Luận văn: Giải thuật nhận dạng hình trạng người cho phòng điều trị thông minh (ĐH Bách Khoa HN)

Luận văn về giải thuật nhận dạng hình trạng người cho phòng điều trị thông minh. Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ y tế, nâng cao hiệu quả điều trị.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. ...

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG HÌNH TRẠNG NGƯỜI

2.1. Cách tiếp cận trong không gian hai chiều

2.2. Cách tiếp cận trong không gian ba chiều

2.3. Nhận xét

3. CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHẬN DẠNG HÌNH TRẠNG NGƯỜI

3.1. Phân tích và thiết kế hệ thống

3.2. Thực thi hệ thống

3.3. Trích chọn đặc trưng

3.4. Giảm số chiều dữ liệu

4. CHƯƠNG IV: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Cơ sở dữ liệu thử nghiệm

4.2. Thiết lập phòng thử

4.3. Lựa chọn các lớp hình trạng

4.4. Cơ sở dữ liệu hình trạng người

4.5. Cơ sở dữ liệu video chứa các sự kiện bất thường

4.6. Bố trí thư mục và quy tắc đặt tên file trong cơ sở dữ liệu

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn nhận dạng hình trạng người thông minh

Bài toán nhận dạng hình trạng người ngày càng thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu. Ứng dụng của nó rất đa dạng, từ giám sát, điều khiển đến phân tích hành vi con người. Luận văn này tập trung vào việc thử nghiệm một phương pháp nhận dạng hình trạng toàn bộ cơ thể người. Kết quả sẽ được dùng để nhận dạng sự kiện, phân tích hành vi bệnh nhân, hỗ trợ bác sĩ và người nhà trong việc chăm sóc, giám sát tại bệnh viện thông minh. Luận văn nghiên cứu các phương pháp nhận dạng hình trạng người hiện có, đề xuất một phương pháp mới có khả năng nhận dạng các hình trạng cơ bản như đứng, ngồi, nằm, cúi dựa trên đặc trưng SURF và mô hình học máy SVM. Kết quả bao gồm báo cáo luận văn, cơ sở dữ liệu hình trạng người, mô hình chương trình nhận dạng hình trạng người, và bài báo tham gia hội thảo quốc tế Commantel 2013.

1.1. Giới thiệu bài toán nhận dạng hình trạng người trong y tế

Bài toán nhận dạng hình trạng người đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các hệ thống hỗ trợ điều trị. Khả năng xác định chính xác tư thế và hoạt động của bệnh nhân giúp tự động hóa quá trình theo dõi, phát hiện sớm các sự cố như ngã, hoặc những thay đổi bất thường trong hành vi. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc chăm sóc người cao tuổi, bệnh nhân sau phẫu thuật, hoặc những người có nguy cơ té ngã cao. Các hệ thống này có thể giảm tải công việc cho nhân viên y tế, đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sỹ

Luận văn thạc sỹ này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển một giải thuật nhận dạng hiệu quả, có khả năng nhận dạng các hình trạng cơ bản của người. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống có thể tích hợp vào các phòng điều trị thông minh, cung cấp thông tin hữu ích cho việc điều trị bệnh nhân. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu hình ảnh, phát triển giải thuật nhận dạng, đánh giá hiệu năng của hệ thống, và đề xuất các hướng cải tiến trong tương lai. Các ứng dụng y tế tiềm năng của hệ thống cũng được xem xét.

II. Thách thức Bài toán nhận dạng hình ảnh người trong thực tế

Việc nhận dạng hình trạng người trong môi trường thực tế gặp nhiều khó khăn. Các yếu tố như ánh sáng, góc nhìn, sự che khuất, và sự đa dạng trong trang phục có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của giải thuật nhận dạng. Bên cạnh đó, việc xử lý dữ liệu thời gian thực đòi hỏi giải thuật phải có tốc độ xử lý nhanh chóng. Vấn đề bảo mật thông tin bệnh nhân cũng là một thách thức lớn, đòi hỏi các biện pháp bảo vệ dữ liệu nghiêm ngặt. Cần có các phương pháp xử lý ảnh tiên tiến và các mô hình học máy mạnh mẽ để vượt qua những thách thức này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác nhận dạng hình ảnh

Độ chính xác của hệ thống nhận dạng hình ảnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ánh sáng yếu hoặc quá mạnh có thể làm giảm chất lượng hình ảnh, gây khó khăn cho việc trích xuất đặc trưng. Góc nhìn khác nhau cũng có thể làm thay đổi hình dạng của đối tượng, ảnh hưởng đến khả năng nhận dạng. Sự che khuất bởi các vật thể khác hoặc bởi chính cơ thể người cũng là một vấn đề nan giải. Ngoài ra, trang phục và phụ kiện cũng có thể gây nhiễu cho quá trình xử lý ảnh.

2.2. Yêu cầu về tốc độ xử lý và tính bảo mật dữ liệu

Trong môi trường phòng điều trị thông minh, hệ thống nhận dạng hình trạng người cần hoạt động trong thời gian thực để kịp thời phát hiện và cảnh báo các tình huống nguy hiểm. Điều này đòi hỏi giải thuật phải có tốc độ xử lý nhanh chóng và hiệu quả. Đồng thời, việc bảo vệ thông tin bệnh nhân là vô cùng quan trọng. Dữ liệu hình ảnh và video phải được mã hóa và lưu trữ an toàn, tuân thủ các quy định về bảo mật dữ liệu như tiêu chuẩn HIPAA.

III. Phương pháp Giải thuật nhận dạng hình trạng người bằng SVM

Luận văn đề xuất sử dụng thuật toán nhận dạng dựa trên đặc trưng SURF và mô hình học máy SVM. SURF (Speeded-Up Robust Features) là một thuật toán trích xuất đặc trưng mạnh mẽ, có khả năng chống lại sự thay đổi về tỷ lệ và góc nhìn. SVM (Support Vector Machine) là một mô hình học máy có khả năng phân loại dữ liệu hiệu quả, ngay cả khi dữ liệu có số chiều cao. Sự kết hợp của SURF và SVM cho phép xây dựng một hệ thống nhận dạng hình trạng người chính xác và ổn định.

3.1. Trích xuất đặc trưng SURF từ hình ảnh cơ thể người

SURF là một thuật toán trích xuất đặc trưng cục bộ, dựa trên việc phát hiện các điểm quan trọng trong hình ảnh và mô tả chúng bằng các vector đặc trưng. Thuật toán này có ưu điểm là tốc độ xử lý nhanh và khả năng chống nhiễu tốt. Trong luận văn, SURF được sử dụng để trích xuất các đặc trưng từ vùng ảnh chứa cơ thể người, giúp phân biệt các hình trạng khác nhau.

3.2. Xây dựng mô hình phân loại SVM cho hình trạng người

SVM là một mô hình học máy có khả năng tìm ra một siêu phẳng tối ưu để phân chia dữ liệu thành các lớp khác nhau. Trong luận văn, SVM được sử dụng để xây dựng một mô hình phân loại, có khả năng nhận dạng các hình trạng cơ bản của người như đứng, ngồi, nằm, cúi dựa trên các đặc trưng SURF đã được trích xuất. Mô hình SVM được huấn luyện bằng một tập dữ liệu lớn, bao gồm các hình ảnh người với các hình trạng khác nhau.

3.3. Tối ưu hóa tham số cho mô hình SVM để tăng độ chính xác

Để đạt được độ chính xác cao nhất, các tham số của mô hình SVM cần được tối ưu hóa. Quá trình tối ưu hóa này có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, chẳng hạn như tìm kiếm lưới hoặc sử dụng các thuật toán tối ưu hóa tự động. Mục tiêu là tìm ra các tham số tốt nhất cho mô hình SVM, giúp nó phân loại chính xác các hình trạng người.

IV. Ứng dụng Xây dựng phòng điều trị thông minh hỗ trợ bệnh nhân

Hệ thống nhận dạng hình trạng người có thể được ứng dụng trong việc xây dựng các phòng điều trị thông minh, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho bệnh nhân và nhân viên y tế. Hệ thống có thể tự động theo dõi tư thế và hoạt động của bệnh nhân, phát hiện sớm các tình huống nguy hiểm như ngã hoặc bất động, và cảnh báo cho nhân viên y tế. Ngoài ra, hệ thống cũng có thể thu thập dữ liệu về hành vi của bệnh nhân, giúp bác sĩ đưa ra các quyết định điều trị chính xác hơn.

4.1. Theo dõi và phát hiện té ngã của bệnh nhân thời gian thực

Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của hệ thống nhận dạng hình trạng người là khả năng theo dõi và phát hiện té ngã của bệnh nhân trong thời gian thực. Hệ thống có thể liên tục phân tích hình ảnh video, xác định tư thế của bệnh nhân, và phát hiện khi bệnh nhân bị ngã. Khi phát hiện té ngã, hệ thống sẽ tự động gửi cảnh báo đến nhân viên y tế, giúp họ can thiệp kịp thời.

4.2. Phân tích hành vi và dự đoán nguy cơ cho bệnh nhân

Hệ thống nhận dạng hình trạng người không chỉ có khả năng nhận dạng tư thế, mà còn có thể phân tích hành vi của bệnh nhân. Bằng cách theo dõi các hoạt động như đi lại, ngồi, nằm, hệ thống có thể phát hiện các thay đổi bất thường trong hành vi, hoặc dự đoán nguy cơ xảy ra các sự cố. Ví dụ, nếu bệnh nhân đi lại chậm chạp hơn bình thường, hệ thống có thể cảnh báo về nguy cơ té ngã.

V. Kết quả Đánh giá hiệu quả giải thuật nhận dạng hình trạng người

Luận văn đã thực hiện đánh giá hiệu quả của giải thuật nhận dạng hình trạng người trên một tập dữ liệu lớn, bao gồm các hình ảnh và video được thu thập trong môi trường phòng điều trị giả lập. Kết quả cho thấy giải thuật đạt được độ chính xác cao trong việc nhận dạng các hình trạng cơ bản của người. Tuy nhiên, độ chính xác có thể giảm khi ánh sáng yếu hoặc khi có sự che khuất. Cần có các biện pháp cải tiến để nâng cao độ ổn định của hệ thống.

5.1. So sánh và đánh giá các thuật toán nhận dạng khác nhau

Để đánh giá hiệu quả của giải thuật đề xuất, luận văn đã thực hiện so sánh nó với các thuật toán nhận dạng khác. Các thuật toán được so sánh bao gồm các phương pháp truyền thống dựa trên đặc trưng hình dạng, và các phương pháp hiện đại dựa trên deep learning. Kết quả cho thấy giải thuật đề xuất có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn so với các thuật toán khác, đồng thời có tốc độ xử lý nhanh hơn.

5.2. Bàn luận về các hạn chế và hướng cải tiến trong tương lai

Mặc dù giải thuật nhận dạng hình trạng người đạt được kết quả tốt, vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục. Độ chính xác có thể giảm khi ánh sáng yếu hoặc khi có sự che khuất. Ngoài ra, giải thuật chưa có khả năng nhận dạng các hành động phức tạp. Trong tương lai, cần có các nghiên cứu để cải thiện độ ổn định của hệ thống, và mở rộng khả năng nhận dạng hành động.

VI. Triển vọng Phát triển hệ thống hỗ trợ điều trị thông minh

Luận văn đã trình bày một giải thuật nhận dạng hình trạng người hiệu quả, có tiềm năng ứng dụng trong việc xây dựng các phòng điều trị thông minh. Trong tương lai, hệ thống có thể được tích hợp với các thiết bị IoT khác, chẳng hạn như cảm biến theo dõi sức khỏe, để cung cấp một giải pháp toàn diện cho việc chăm sóc sức khỏe từ xađiều trị bệnh nhân tại nhà. Điều này sẽ giúp giảm tải công việc cho nhân viên y tế, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

6.1. Tích hợp hệ thống với các thiết bị IoT và cảm biến y tế

Để xây dựng một hệ thống hỗ trợ điều trị thông minh toàn diện, cần tích hợp hệ thống nhận dạng hình trạng người với các thiết bị IoTcảm biến y tế. Các cảm biến có thể thu thập dữ liệu về nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ cơ thể, và các chỉ số sức khỏe khác của bệnh nhân. Dữ liệu này có thể được kết hợp với thông tin về tư thế và hoạt động của bệnh nhân, giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

6.2. Nghiên cứu về ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe từ xa

Hệ thống nhận dạng hình trạng người có tiềm năng lớn trong việc chăm sóc sức khỏe từ xa. Bệnh nhân có thể được theo dõi tại nhà, và nhân viên y tế có thể theo dõi tình trạng của họ từ xa. Hệ thống có thể phát hiện các tình huống nguy hiểm, và cảnh báo cho nhân viên y tế để họ can thiệp kịp thời. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân sống một mình, hoặc những người có nguy cơ cao bị té ngã.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn nghiên cứu và xây dựng giải thuật nhận dạng hình trạng người ứng dụng cho việc xây dựng phòng điều trị thông minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI. Nguyễn Thị Thanh Mai NGHIÊN CỨU VÀ XÂY ĐỰNG GIẢI 'THUẬT NHẬN DẠNG HÌNH. TRẠNG NGƯỜI ỨNG DỤNG CHO VIỆC XÂY DỰNG PHÒNG DIEU TRI THONG MINA Chuyên ngành : Công nghệ thông tin LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THONG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Lê Thị Lan Hà Nội - Năm 2013 LOI CAM DOAN ‘T@i xin cam đoan đây là công trình nghiên cửa của riêng tôi.

Các số liệu được trích đẫn có nguồn gắc. Các kết quả trình hày trong luận án là trưng thực và chưa từng dược ai công bó trong bát kì công trình nào khác. Táo giả luận án Nguyễn Thị Thanh Mai LOI CAM ON Lời dầu tiên, tôi xia gửi lời cảm ơn sâu sắc vả chân thánh tới T8. Lê Thị Lan, người chị, người thấy đã tận tình hưởng dẫn, chí báo và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án để tôi có thế hoàn thành luận án này.

Xin chân thành cảm on các đồng nghiệp tại Viên nghiên cửu Quốc tê MICA, 'Trường Đại học Bách Khoa Hả Nội, tập thể nhóm thực hiện Đề tải Nghị định thư đã †ạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Cuỗi cùng xin bảy tô lòng biết en sân sắc tới gia đình và những người bạn đã động viên, chia sẻ, ũng hộ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cửu và hoàn thành luận án của mình. Nguyễn Thị Thanh Mai iv Hình HI.3-?: Mô tả biểu diễn dữ liệu của SVM trong không gian, mỗi mẫu dữ liệu được biểu điển trong không gian như các diểm den và trằng.2-8: Ảnh xạ đữ liện từ không gian gốc sang không gian đặc trung cho phép phân chia dữ liệu bởi siêu phẳng.- co 36 Hình IH.2-9: Siêu phẳng tách với khoảng cách lê cực đại - - 37 Tỉnh TV.1-1: Bẻ trí của phòng giả lập và vị trí của các camera được lắp đặt.1~2: Vùng quan sát của các camora được lắp đặt lại phòng giả lập của Viên MICA, lần lượt từ trái qua phải: camera 1, camera 2, camera 3.1-3: Minh họa một số ảnh trong cơ sở dữ liêu dược thu trong dể tài.1~4: Một số hình ảnh của người trong cơ số đứt liệu video chữa các sự kiện tất thường - - 44 Hinh TV.4-1: Một vùng ảnh chứa người dược đánh đâu bằng tay sử dụng công cụ. Object Marker - 48 1ình 1V.4-2: a) Các kết quá phân vừng sai và b) Các kết quả phân vùng không chửa đây đủ cơ thể người sẽ bị loại bỏ.

co esses 54 Hình TV.43: Một số ảnh rong cơ sở dữ liệu hình trạng người có trong các sự kiện bật thường a ta MO BAU Bài toàn nhận đạng hình trang người hiện nay thu lrút được rất nhiều sự quan tam của cáo nhà nghiên cứu bởi những ứng dựng mả kết quả của nó đem lại như các ứng dụng giám sói, các ứng dụng điều khiển, các ứmg dụng về phân tích và hiểu hành vi của con người. Nghiên cửu trong đề tài nhằm mục dịch thứ nghiệm một phương, pháp nhận đạng hình trạng của toàn bộ cơ thể người. Kết quả nhận đạng hình trạng. người dược xây dựng wong để lài sẽ được sử dụng trong bước xứ lý tiếp theo là nhận dang sự kiện, phân tich hành vi của người bệnh từ đó có thể hỗ trợ bác sĩ và người nhà chăm sóc và giám sát bệnh nhân trong bệnh viện.

Để tải sẽ nghiên cứu các phương pháp nhận dang hình trạng người đã tốn tại trên thể giới từ đó để xuất thử nghiệm một phương pháp nhận đạng hình trạng người có khả năng nhận dạng bến lớp hinh trạng cơ bản của người trên ảnh là người đứng, người ngồi, người năm, người cúi trên vùng người đã được phát hiện trên ảnh sử đựng, đặc trưng SURF và mô hình máy học SVM. Kết quả của đẻ tài bao gồm: ˆ Báo cáo luận văn V _ Cw sở dữ liêu hình lrạng người +“ Mô địm chương trình nhận đạng hình trạng người đựa trên các điểm đặc biệt được trích chọn trên vùng chứa người được phát hiện trén anh. vˆ lãài báo tham gia liệi thảo Quốc té Commantel 2013 được tễ chúc vào thang 1/2013 có tên “Human posture recognition using human skeleton provided by Kinect” Hình HI.3-?: Mô tả biểu diễn dữ liệu của SVM trong không gian, mỗi mẫu dữ liệu được biểu điển trong không gian như các diểm den và trằng.2-8: Ảnh xạ đữ liện từ không gian gốc sang không gian đặc trung cho phép phân chia dữ liệu bởi siêu phẳng.- co 36 Hình IH.2-9: Siêu phẳng tách với khoảng cách lê cực đại - - 37 Tỉnh TV.1-1: Bẻ trí của phòng giả lập và vị trí của các camera được lắp đặt.1~2: Vùng quan sát của các camora được lắp đặt lại phòng giả lập của Viên MICA, lần lượt từ trái qua phải: camera 1, camera 2, camera 3.1-3: Minh họa một số ảnh trong cơ sở dữ liêu dược thu trong dể tài.1~4: Một số hình ảnh của người trong cơ số đứt liệu video chữa các sự kiện tất thường - - 44 Hinh TV.4-1: Một vùng ảnh chứa người dược đánh đâu bằng tay sử dụng công cụ. Object Marker - 48 1ình 1V.4-2: a) Các kết quá phân vừng sai và b) Các kết quả phân vùng không chửa đây đủ cơ thể người sẽ bị loại bỏ.

co esses 54 Hình TV.43: Một số ảnh rong cơ sở dữ liệu hình trạng người có trong các sự kiện bật thường a ta DANH MUC CAC BANG Bảng IL1-1: Tỉ lệ nhận đạng thành công cho mỗi hình trạng.1Ñ Bary TỈ2-1: Băng ma trận kết quả nhân đạng của 4 bộ phân lớp.3-1: Bang tinh toan gid tri TP, FP, FN Bang TV.4-1: Bang théng tin cơ sở đữ liệu huần luyện lẫy từ cơ sở đít liêu hình trạng người - - - 48 Bang 1V.4-2: Bang théng tín cơ sở dữ liệu thử nghiệm luyện lấy từ cơ sơ dữ liệu hình trạng người - - - 49 Bang 1V.4-3: Ma trên kết quả của thử nghiệm phụ thuộc dữ liệu trên co sở đữ liệu 150 Bảng T 4-4: Tỉ lệ nhận dạng lỗi và độ nhạy của hệ thống khi thử nghiệm phụ thuộc dữ liệu trên cơ sở dữ liệu hinh trang người.4-5: Ma trên kết quả của thứ nghiệm độc lập dữ liệu trên cơ sở dữ liệu hình trạng người. 52 Bang TV 4-6 Tỉ lệ nhận dạng lỗi va độ nhạy của hệ thông khi thử nghiệm độc lâp đữ liệu trên cơ sở dữ liệu hinh trạng người.4-7: Bâng thông lín cơ sở đữ liệu huấn luyện hình trạng người có Irơng các sự kiện bất thườngg,.4-8: Hãng thông tin cơ sở dữ liệu thứ nghiệm luyện hinh trạng người có trong các sự kiện bất thường.4-9: Ma trận kết quả của thử nghiệm phụ thuộc dit liệu trên co sở đữ liệu hình trạng ngườicó trong các sự kiện bắt thường,.4-10: Tí lệ nhận dạng lỗi và độ nhạy của hệ thông khi thử nghiệm phụ thuộc dữ liệu trên cơ số dữ liệu hình trạng người có trong các sự kiệu bất thường .4-11: Ma trận kết quả của thứ nghiệm độc lập đữ liệu trên cơ sở đữ liệu hình trạng có trong các sự kiện bất thường.4-12: Ti 16 nban dạng lỗi và độ nhạy của hệ thông khi thử nghiệm độc lập dữ liệu trên cơ sở dữ liệu lảnh trạng người có trong các sự kiện bài thường 60 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình1.1-1: Sơ dễ khối chức năng của hệ thông phát hiện sy kién dya trén thong tin j7.1-1: Dường biên của các hình trạng khác nhau của cùng một người được trích chọn trong ([Taritaogiu, Ilarwoed et aL 1998) - - 13 Hình TL1-2: Minh họa một số ảnh trong chuỗi vidoo thử nghiệm khả răng nhận dang của hệ thống Ghost - - 14 Tlinh IL.1-3: So dé téng quan về hệ thông.1-4: Các hình trạng người và các hướng nhìn được xem xét trong 16 Linh LL.1-5: Mét sế vi dụ về theo đối đối tượng và nhận dạng bình trạng trong các điểu kiện khác nhan.2-1: Mô hình trong không gian ba chiều của hình trạng người nghi và tình chiếu tương ứng của nó trên ảnh hai chiều.2-2: Đường biển của hình chiến cửa mô hình người (rong khong gian ba cuiểu (đường màu trắng Nến nét) và đường biên của đổi tượng người trong ảnh hai chiều. - - - 20 Llinh 112-3: Mé hinh nhan dang cóa hệ thông nhận dang hinh trang sit dung Kinect 22 Hinh T1.2-4: Vi trí 20 khớp xương được sử dụng làm đặc trưng và vị trí của người với Kinect khi m cơ sở đữ liệu - - 23 Hình TT.1-I: Thiết kế kiến trúc hệ thống với pha học va pha thủ nghiệm 25 Tình IHL,2-1: Các bước xử lý của hệ thông và các thuật toán tương ứng được lựa chọn. chọn Họng HH nung rrirree 26 Hinb 117.2-2: Hai bước của bước làm nét ãnh.

Bước1: Phát hiện cạnh và sinh ảnh đường biên. Bước 2: tăng mức độ tương phản tại đường biên.2-3: a) Ảnh gắc và các ảnh sau khi đi qua các phép tiển xứ lý: b) Ảnh sau khi xám hỏa, e) Ảnh sau khi chuân hóa mức xảm, d) Ảnh sai khi được lâm nét.2-4: Các điểm khóa được phát hiện - - 31 Hình 1H.2-5: Biêu diễn đối tượng ánh sử dựng mô hinh BOW.2-6: Từ điển BOW với kích thước 256 được lưu trữ trong file XMIL.34 5 DANH MUC CAC Ki HIEU, CAC CHU VIET TAT ANN Artificial neural networks BOW — Bag-of-Words C-SVC_ C-Supporl Vector Classification KNN K-Nearest Neighbor RB Radial Basis Funtion RGB Red Green Bluc SIFT Scale Invariance Feature Transform SHT — Scale-invariant feature transform SURF — Specded-Up Robust Features SVM = Support Vector Machine USM = Unsharp masking DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình1.1-1: Sơ dễ khối chức năng của hệ thông phát hiện sy kién dya trén thong tin j7.1-1: Dường biên của các hình trạng khác nhau của cùng một người được trích chọn trong ([Taritaogiu, Ilarwoed et aL 1998) - - 13 Hình TL1-2: Minh họa một số ảnh trong chuỗi vidoo thử nghiệm khả răng nhận dang của hệ thống Ghost - - 14 Tlinh IL.1-3: So dé téng quan về hệ thông.1-4: Các hình trạng người và các hướng nhìn được xem xét trong 16 Linh LL.1-5: Mét sế vi dụ về theo đối đối tượng và nhận dạng bình trạng trong các điểu kiện khác nhan.2-1: Mô hình trong không gian ba chiều của hình trạng người nghi và tình chiếu tương ứng của nó trên ảnh hai chiều.2-2: Đường biển của hình chiến cửa mô hình người (rong khong gian ba cuiểu (đường màu trắng Nến nét) và đường biên của đổi tượng người trong ảnh hai chiều. - - - 20 Llinh 112-3: Mé hinh nhan dang cóa hệ thông nhận dang hinh trang sit dung Kinect 22 Hinh T1.2-4: Vi trí 20 khớp xương được sử dụng làm đặc trưng và vị trí của người với Kinect khi m cơ sở đữ liệu - - 23 Hình TT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ