RK Qa okie a - BO KHOA HOC, CONG NGHE VA MOI TRUONG VIEN NGHIEN CUU UNG DUNG CONG NGHE -_ TRUNG TÂM VẬT LIỆU QUANG ĐIỆN TỬ Báo cáo kết quả đề tài khoa học _ NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI CÔNG. NGHỆ PHỤC VỤ PHỔ BIẾN KIẾN : | THUC QUA MANG ' (1/2000 - 12/2001) aon be £ø_ A&0 LER Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Chí Công Phó Giám đốc Trung tâm HÀ NỘI 12-2001 AAR 4ÿ |£I0 2 md BẦU ĐỂ tài. "Nghiên cứu triển khai công nghệ phục vụ phổ biến kiến thức qua mạng" được đắng ký vào năm 2000 và được thực hiện trong thời hạn 24 tháng. Để hơàn thành mục tiêu để ra của để tài, nhóm nghiên cứu đã thực hiện theo các bưóc sau: “1.
Tìm hiểu, đánh giá các sản phẩm tương tự trên thế giới. Cụ thể chúng ; tôi đã nghiên cứu, so sánh 7 phần mềm hỗ trợ phổ biến kiến thức nổi tiếng trên mạng như LearningSpace (Lotus), TopClass (WBT System), Nghiên cứu các tải liệu liên quan đến công tác dao tao nói chung, so 'sánh phương pháp phổ biến kiến thức kiểu truyển thống và các phương pháp phổ biến kiến thức qua nạng, chủ yếu là phương pháp phổ biến kiến thức qua mạng thông qua mạng máy tính truyền thông. Xác định đối tượng và phương pháp phổ biến kiến thức theo phương pháp mới thông qua mạng máy tính. Phân tích, đánh giá khả năng ứng dụng của phương pháp phổ biến kiến thức qua mạng máy tính trong điều kiện Việt Nam, qua đó xât đựng mô hình ứng đụng.
Nghiên cứu, xây đựng phần mềm hỗ trọ công tác phổ biến kiến thức qua mạng máy tính theo mộ hình đã được chọn lựa, thử nghiệm thực tế và đánh giá kết quả nhận được. Bản báo cáo này lần lượt trình bày các nội dung và kết quả nghiên cứu của các bước 2, 3 và 4. Ngoài ra trong phẩn phụ lục, chúng tôi xin trình bày thêm các nội dung sau: - Phu lục I: so sánh tính năng của 7 phẩn mềm đào tạo từ xa trên thế giới. - Phu lục TT giới thiệu chương trình DPTX.exe đùng quản trị hệ thống phổ biến kiến thức qua mạng - Phu luc IIT gigi thiệu chương trình khai thác đành cho học viên.
- Phy luc IV giới thiệu một mẫu nhập bài đơn giản đùng trọng việc theo đõi và cập nhật bài giảng MỤC LỤC PHAN 1: KHAI NIEM CHUNG 1-1 1. QUÁ TRÌNH PHỔ BIẾN KIẾN THỨC NÓI CHUNG Lt 1. Khái niệm về quá trình phổ biến kiến thức 1-1 :,1:2. Mô hình của hệ thống phổ biến kiến thức truyền thống 1-1 1.
Các mô hình của hệ thống dạy học từ xa 1-3 i A. Trung tam day hoc néi chung 1-8 '“_. PHẨN 2: MÔ HÌNH TRIỂN KHAI 2-1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIÊN TRIEN KHAI 2-1 ”„ 1.
Các điều kiện thực tế tại Việt Nam 2-1 2. MÔ HÌNH TRIỂN KHAI 2-2 2. Mô tả hệ thống 2-2 2. Các thành viên của Hệ thống 2-6 2.
Các dịch vụ trong Hệ thống 2-10 2. Tổ chức dữ liệu và kiểm soát truy nhập 2-11 PHẦN 3: ỨNG DUNG THỰC TẾ 3-1 1. HỆ THỐNG PHẦN CỨNG 31 1. Hệ thống máy chủ 3-1 1.
Hệ thống máy trạm 3-1 1. Thiết bị truyền thông 3-2 2. HỆ THỐNG PHẦN MỀM 3-2 3. TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU 3-4 3.
Các bảng liên quan đến Hệ thống 3-5 3. Các bảng liên quan đến học viên 3-7 3. Các bảng liên quan đến chương trình học 3-10 3. Các bảng hỗ trợ 3-15 4.
CHUONG TRINH QUAN LY HE THONG DTTX. Các nhóm của hệ thống 3-12 5. CÁC TRANG HỖ TRỢ HỌC CỦA HỌC VIÊN 3-19 5. Kiểm soát truy nhập và quá trình học 3-19 5.
H6 tro 3-20 ° 6 CÀI ĐẶT 3-20 6. Cài đặt phần mềm Server 3-20 6. Cài đặt dữ liệu mặc định 3-21 6. Chương trình quản trị 3-21 PHẦN 4: KẾT LUẬN 4-1 1.
CẬP NHẬT BÀI GIẢNG VÀ THU NGHIEM TREN MANG 4-1 2. ĐỒNG BỘ DU LIEU 4-1 PHAN 5: PHU LUC 5-1 ii ' PHAN 1: KHAI NIEM CHUNG. QUÁ TRÌNH PHỔ BIẾN KIẾN THỨC NÓI CHUNG :1. KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH PHỔ BIẾN KIẾN THỨC ' Quá trình phổ biến kiến thúc là một quá trình truyển thông bao gồm sự “lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi trường sư phạm thích hợp; sự tương tác giữa người học và các thông tin.
Thông tin đó là nội đung của chủ để của việc phổ biến kiến thức, cũng có thể là các câu hỏi về nội dung phổ biến kiến thức đến người học, và các phản hồi từ người học đối với những thông Liu đó tới người day va ngược lại những nhận xét, đánh giá của người đạy đến người học. Quá trình đó được minh họa như sau. Các thông tin để học người đạy La 2. Các thông tin về sự tiến bộ người học 3.
Các thông tin phản hồi (uốn nắn, hướng dẫn,.) > Một cách tổng quát có thể định nghĩa công việc phổ biến kiến thức là một quá trình được lập kế hoạch tỉ mỉ và khảo nghiệm chặt chẽ nhằm thiết lập một hệ thống truyền thống tin hợp lý trong một môi trường sư phạm thích họp để đẫn đắt người học đạt được các mục tiêu học tập đặc biệt. Việc lựa chọn, sắp xếp thông tin và môi trường sư phạm trong quá trình phổ biến kiến thức thường là trách nhiệm của người đạy và người thiết kế phương tiện với mục tiêu là đảm bảo cho người học đễ đàng thu nhận và nắm vững các thông tin được người day truyền đi. Mặt khác trong quá trình phổ biến kiến thức người đạy, phải nắm vững được mức độ tiếp thụ thông tin của người học và tù đó có những "phản hồi" cho người học những sự uốn nắn, hướng đẫn, đánh giá, động viên, khen thưởng,. MÔ HÌNH CỦA HỆ THỐNG PHỔ BIẾN KIẾN THỨC TRUYỀN THỐNG Mô hình hệ thống phổ biến kiến thức truyền thống là mô hình dạy học thụ động lấy việc đạy (người đạy) làm trung tâm và người học thụ động tiếp thu những kiến thức người đạy truyền đạt.
Khái niệm chung 1-1 Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng Tác động đạy của người đạy là ngoại lực đối với sự phát triển bản thân người học. Môi trường xã hội như cộng đồng lớp học, gia đình xã hội,. cũng có tác dụng giáo đục người học cũng được coi là ngoại lực. Nếu xem ngoại .lực là nhân tố quyết định sự phát triển bản thân người học thì viée day được xem là có ý nghĩa quyết định sự phát triển của người học.
Người đạy là chủ thể, trung tâm, truyền đạt, áp đặt kiến thức có sẵn từ "bên ngoài cho người học. "Người đạy biết, nắm tri thức, người học không biết, người học phải tiếp thu": như Vậy người đạy truyền đạt kiến thức „trực tiếp, một chiều cho người học bằng những phương tiện thích hợp. Người đạy khổi xướng và có trách nhiệm truyển đạt tri thức, và là người. trung gian cẩn thiết giữa trò và trí thức.
Có thể sơ đồ hoá mối quan hệ "giữa ba thành tố người đạy - người học - trị thức như sau: 2 Người đạy Người học Trỏng đó: - Người đạy: là chủ thể - Tri thúc: ghi nhớ, lặp lại, thuộc lòng - Người học: thụ động tiếp thu 1. Các ưu và nhược điểm của mô hình phổ biến kiến thức truyền thống Ưu điểm: - Hà mô hình phương pháp tiết kiệm nhất, nhanh nhất có năng suất lý thuyết cao nhất, vì truyển đạt được một lượng kiến Liúc tối đa trong một thời gian tối thiểu. - bà phương pháp an toàn nhất và d& đàng nhất trong một chừng mực nào đó đối vói người đạy vì có thể chuẩn bị sẵn bài giảng và chủ động thực hiện theo kế hoạch. Nhược điểm: - VỀ cơ bản, nếu người đạy là trung gian cần thiết giữa người học và tri thức thì người thầy sẽ có thể xuất hiện như vật cần giữa người học và trị thức.
- Đó là đạy học lấy năng lực, bản lĩnh người thẩy làm cơ sở. Vấn đề là người đạy tổ chức lại trì thức đã chiếm lĩnh được như thế nào để Khái niệm chung 1-2 Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mang -truyền đạt lại cho người học vì trong bất cứ trường hợp nào cũng không thể là bản sao đơn giản cách truyén dat bản thân người day đã tích hợp được. Mặt khác người đạy giống như người điễn viên có thể điễn tốt hay xoang, đầy sức sống hay uể oâi, bài giảng của người đạy có thể hay hoặc đổ, hấp dẫn hay buồn tê, tốt hay tồi. M6 hình phổ biến kiến thúc lấy người đạy làm trung tâm đựa trên định để: "Những gì thẩy làm tương ứng mật thiết với những gì trò làm", "Bài giảng của thẩy trở thành trí thức cho tổng thể người học", song + khoảng cách giữa năng suất lý thuyết và năng suất thực tế là khá lớn.
Tính hiệu quả của mô hình phụ thuộc nhiều vào cơ chế phản hồi “nhằm kiểm tra lại thông tin thẩy truyền đi có được tiếp nhận tốt hay không để tiếp tục lặp lại hay sửa đổi. ca Là mô hình có nhiều nhược điểm về mặt học tập của người học: chỉ quan tâm đến người đạy đạy cái gì, và như thế nào mà íL quan tâm đến người học học như thế nào, có học không, chỉ chú ý đến các điều kiện day ma it chi ý đến các điều kiện học. - Cảng thục hành thì hệ thống mô hình này càng có nguy cơ phát triển ` tính thụ động và lệ thuộc trong người học: học bằng hành động và sự trung gian của người đạy chứ không phải bằng hành động của chính mình. Người học sẽ có thể phát triển thành con người thụ động lệ thuộc không tự chủ, năng động, sáng tạo và có năng lực tư đuy, giải quyết vấn dé.
CÁC MÔ HÌNH CỦA HỆ THỐNG DẠY HỌC TỪ XA Bước vào thế kỷ 20 các ngành khoa học và kỹ thuật đều phát triển với tốc độ rất nhanh. Khoảng thời gian chuyển các thành tựu nghiên cứu khoa học vào sản xuất hàng hoá ngày càng ngắn lại. Do khoa học, kỹ thuật và công nghệ phát triển nhanh như vậy đòi hồi người ta phải học hổi tiếp thụ nhanh những kiến thức mới, nâng cao nghiệp vụ liên tục hay phải đào tạo lại theo những công nghệ tiên tiến mói hi vọng duy trì được công ăn việc làm cho bản thân. Bởi vậy nhu cẩu đào tao tăng lên.
Nói chung, các cơ sổ giáo dục và đào tạo chủ yếu tập trung ở những khu dân cư đông đúc, các thị trấn, thành phố. Nhưng đo điều kiện làm việc, nhiều người phải sống tại những khu vực hẻo lánh, xa các khu vực đông đân có các cơ sở đào tạo.