Nghiên cứu peptide chống tăng huyết áp và kháng khuẩn từ bã nấm men bia

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu thu nhận peptide có hoạt tính chống tăng huyết áp và kháng khuẩn bằng phương, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

1. PHẦN: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về peptide có hoạt tính sinh học

1.1.1. Khái niệm peptide có hoạt tính sinh học

1.1.2. Hoạt tính sinh học của peptid

1.1.2.1. Hoạt tính kìm hãm ACE (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory)
1.1.2.2. Hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và virus
1.1.2.3. Peptide có hoạt tính chống oxy hóa
1.1.2.4. Peptide có hoạt tính chống tăng thư
1.1.2.5. Các hoạt tính sinh học khác

1.1.3. Các nghiên cứu về peptide sinh học từ bã nấm men bia

1.1.4. Xu hướng nghiên cứu, sản xuất và sử dụng peptide có hoạt tính sinh học

1.1.5. Các phương pháp tách, tinh sạch peptide có hoạt tính sinh học

1.2. Tổng quan về protease

1.2.1. Giới thiệu một số chế phẩm Protease thương mại

1.3. Tổng quan về bã nấm men bia. Giới thiệu về nấm men Saccharomyces

1.3.1. Thành phần hóa học bã nấm men bia

1.3.2. Sản lượng bã nấm men bia và hiện trạng sử dụng tại Việt Nam

1.3.3. Một số ứng dụng của bã nấm men bia trên thế giới và ở Việt Nam

2. Vật liệu nghiên cứu

2.1. Bã nấm men Saccharomyces cerevisiae

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thủy phân bã nấm men bia và tinh sạch peptide

2.2.2. Phương pháp điện di trên gel Polyacrylamide (SDS-PAGE)

2.2.3. Phương pháp xác định hàm lượng peptide tổng OPA

2.2.4. Phương pháp xác định hoạt tính kìm hãm ACE

2.2.5. Phương pháp xác định hoạt tính chống oxi hóa DPPH

2.2.6. Xác định hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đếm khuẩn lạc

2.2.7. Tối ưu hóa quá trình thủy phân bã nấm men bia theo phương pháp quy hoạch thực nghiệm bậc hai Box-Behnken sử dụng phần mềm Design Expert 7.5 (State-Ease, Inc)

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả lựa chọn enzyme thủy phân

3.2. Khảo sát nồng độ enzym

3.3. Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất tới quá trình thuỷ phân

3.4. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình thủy phân

3.5. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới quá trình thủy phân

3.6. Ảnh hưởng của thời gian tới quá trình thủy phân bã nấm men bia

3.7. Tối ưu hóa các điều kiện thủy phân bã nấm men bia theo phương pháp quy hoạch bậc 2 Box-Belmken sử dụng phần mềm Design Expert 7

3.8. Xây dựng quy trình thủy phân giới hạn bã nấm men bia bằng protease thu peptide có hoạt tính sinh học

3.9. Nghiên cứu hoạt tính kìm hãm ACE (chống tăng huyết áp)

3.10. Khảo sát hoạt tính ức chế với vi khuẩn Salmonella Typhi và Listeria monocytogenes

3.11. Khảo sát hoạt tính chống oxi hóa của dịch peptide

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Peptide Từ Bã Nấm Men Bia Tiềm Năng

Peptide hoạt tính sinh học, ngoài giá trị dinh dưỡng, còn tác động đến chức năng sinh lý cơ thể. Chúng tăng cường sức khỏe, thể hiện khả năng chống oxy hóa, kháng vi sinh vật và ức chế enzyme chuyển hóa Angiotensin (ACE), giúp chống tăng huyết áp. Các nghiên cứu tập trung khai thác peptide từ sữa, đậu tương. Trong khi đó, bã nấm men bia lại rất giàu protein, vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B và khoáng chất. Đây là nguồn nguyên liệu tốt để sản xuất peptide. Việc thủy phân giới hạn bã nấm men bia tạo peptide có hoạt tính sinh học bổ sung vào thực phẩm chức năng không chỉ tận dụng nguồn nguyên liệu thải mà còn giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu thu nhận peptide có hoạt tính chống tăng huyết áp và kháng khuẩn bằng phương pháp thủy phân protease từ bã nấm men bia là hướng đi tiềm năng. Nghiên cứu này xác định điều kiện thủy phân thích hợp, tối ưu hóa các điều kiện, xây dựng quy trình thu peptide và khảo sát một số hoạt tính sinh học.

1.1. Khái niệm và tiềm năng ứng dụng của peptide hoạt tính

Peptide hoạt tính (Bioactive peptide) là các peptide ngoài giá trị dinh dưỡng còn có khả năng tác động tới chức năng sinh lý của cơ thể, giúp tăng cường và nâng cao sức khỏe của con người như khả năng chống oxi hóa, kháng vi sinh vật, ức dung kìm hãm enzyme chuyển hóa Angiotensin (ACE) chống tăng huyết áp. Peptide có hoạt tính sinh học có thể tách chiết từ các nguồn tự nhiên (động vật, thực vật), hoặc lên men bởi vi sinh vật, hoặc thủy phân giới hạn protein từ các nguồn khác nhau bởi protease.

1.2. Vì sao bã nấm men bia là nguồn peptide tiềm năng

Các nghiên cứu về peptide có hoạt tính sinh học ở nước ta tới chỉ dùng lại ở quy mô phòng thí nghiệm và khai thác chủ yếu trên đối tượng nguyên liệu từ sữa, đậu tương. Trong khi nguồn bã men bia ở nước ta rất dồi dào, chứa hàm lượng protein cao, giàu vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B và các khoáng chất, sẽ là nguồn nguyên liệu tốt cho quá trình sản xuất peptide. Thủy phân giới hạn bã nấm men bia tạo peptide có hoạt tính sinh học bổ sung vào thực phẩm chức năng không những tận dụng được nguồn nguyên liệu bã thải, tạo sản phẩm có chất lượng cao mà còn giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra do lượng lớn bã men bia thải ra hằng năm.

II. Thách Thức Tối Ưu Hóa Thủy Phân Bã Nấm Men Bia Giải Pháp

Mặc dù bã nấm men bia là nguồn peptide đầy hứa hẹn, việc thu nhận peptide có hoạt tính không hề đơn giản. Cần tối ưu hóa quy trình thủy phân protease để đảm bảo hiệu quả và chi phí. Các yếu tố như nhiệt độ, pH, thời gian và nồng độ enzyme ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất thủy phân và chất lượng peptide thu nhận. Việc kiểm soát các yếu tố này là chìa khóa để có được sản phẩm peptide với hoạt tính mong muốn, đặc biệt là khả năng chống tăng huyết ápkháng khuẩn. Theo tài liệu nghiên cứu, việc tối ưu hóa đòi hỏi các phương pháp phân tích peptide hiện đại và đánh giá hoạt tính sinh học chính xác.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thủy phân protease

Hiệu quả của quá trình thủy phân protease phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nhiệt độ, pH, thời gian phản ứng và nồng độ enzyme. Mỗi enzyme protease có một khoảng pH và nhiệt độ hoạt động tối ưu riêng. Thời gian phản ứng cần đủ để enzyme thủy phân protein thành peptide, nhưng không quá dài để tránh tạo ra các peptide có kích thước quá nhỏ và mất hoạt tính. Nồng độ enzyme cũng cần được điều chỉnh để đảm bảo hiệu quả thủy phân mà không lãng phí enzyme.

2.2. Kiểm soát chất lượng và hoạt tính của peptide sau thủy phân

Sau quá trình thủy phân, cần kiểm soát chất lượng và hoạt tính của peptide thu nhận. Các phương pháp phân tích peptide như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và khối phổ (MS) có thể được sử dụng để xác định thành phần và kích thước của peptide. Hoạt tính sinh học của peptide, bao gồm khả năng chống tăng huyết ápkháng khuẩn, cần được đánh giá bằng các phương pháp thử nghiệm phù hợp. Việc này giúp đảm bảo rằng quy trình thủy phân tạo ra peptide có hoạt tính mong muốn và đáp ứng yêu cầu chất lượng.

III. Giải Pháp Phương Pháp Thủy Phân Protease Tối Ưu Bí Quyết

Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm kiếm phương pháp thủy phân protease tối ưu từ bã nấm men bia. Việc lựa chọn enzyme protease phù hợp là bước quan trọng. Sau đó, cần khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất, pH và nhiệt độ đến quá trình thủy phân. Các thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp quy hoạch thực nghiệm bậc hai Box-Behnken sử dụng phần mềm Design Expert để tối ưu hóa các điều kiện thủy phân. Mục tiêu là xây dựng quy trình thủy phân giới hạn bã nấm men bia bằng protease để thu peptide có hoạt tính sinh học cao nhất.

3.1. Lựa chọn enzyme protease phù hợp cho thủy phân

Việc lựa chọn enzyme protease phù hợp đóng vai trò quan trọng trong quá trình thủy phân. Mỗi enzyme protease có đặc tính riêng về cơ chất và điều kiện hoạt động tối ưu. Nghiên cứu cần xem xét các enzyme protease khác nhau và đánh giá khả năng thủy phân protein trong bã nấm men bia của chúng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm hoạt lực enzyme, độ đặc hiệu cơ chất và khả năng hoạt động trong các điều kiện pH và nhiệt độ khác nhau.

3.2. Tối ưu hóa điều kiện thủy phân bằng phần mềm Design Expert

Việc tối ưu hóa các điều kiện thủy phân là một bước quan trọng để đạt được hiệu suất cao và chất lượng peptide tốt. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm bậc hai Box-Behnken được sử dụng để thiết kế các thí nghiệm và phân tích kết quả. Phần mềm Design Expert giúp tối ưu hóa các điều kiện thủy phân như nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất, pH và nhiệt độ. Mục tiêu là tìm ra các điều kiện thủy phân tối ưu để thu được peptide với hoạt tính mong muốn.

IV. Ứng Dụng Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học Peptide Kết Quả Bất Ngờ

Sau khi có được peptide từ quá trình thủy phân, điều quan trọng là phải đánh giá hoạt tính sinh học của chúng. Nghiên cứu này tập trung vào ba hoạt tính chính: chống tăng huyết áp, kháng khuẩnchống oxy hóa. Hoạt tính chống tăng huyết áp được đánh giá bằng khả năng ức chế enzyme ACE. Hoạt tính kháng khuẩn được khảo sát trên vi khuẩn Salmonella Typhi và Listeria monocytogenes. Hoạt tính chống oxy hóa được đánh giá bằng phương pháp DPPH. Kết quả đánh giá sẽ cho thấy tiềm năng ứng dụng của peptide từ bã nấm men bia trong lĩnh vực thực phẩm chức năng và dược phẩm.

4.1. Phương pháp đánh giá hoạt tính chống tăng huyết áp ức chế ACE

Hoạt tính chống tăng huyết áp của peptide được đánh giá bằng khả năng ức chế enzyme ACE. Enzyme ACE đóng vai trò quan trọng trong hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS), hệ thống điều hòa huyết áp của cơ thể. Các peptide có khả năng ức chế ACE có thể giúp giảm huyết áp bằng cách ngăn chặn sự hình thành angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh.

4.2. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn trên Salmonella và Listeria

Hoạt tính kháng khuẩn của peptide được khảo sát trên các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella Typhi và Listeria monocytogenes. Các phương pháp thử nghiệm được sử dụng để đánh giá khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy. Kết quả sẽ cho thấy khả năng ứng dụng của peptide trong việc kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh trong thực phẩm và môi trường.

4.3. Đánh giá khả năng chống oxy hóa bằng phương pháp DPPH

Hoạt tính chống oxy hóa của peptide được đánh giá bằng phương pháp DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl). DPPH là một gốc tự do ổn định, có màu tím. Khi peptide có khả năng chống oxy hóa phản ứng với DPPH, màu tím của DPPH sẽ giảm dần. Mức độ giảm màu cho biết khả năng chống oxy hóa của peptide.

V. Kết Luận Peptide Từ Bã Nấm Men Bia Tương Lai Ứng Dụng

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc tận dụng bã nấm men bia, một nguồn phế phẩm nông nghiệp, để sản xuất peptide có hoạt tính sinh học. Việc tối ưu hóa quy trình thủy phân protease giúp tăng hiệu quả thu nhận peptide và nâng cao hoạt tính chống tăng huyết áp, kháng khuẩnchống oxy hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng ứng dụng to lớn của peptide từ bã nấm men bia trong ngành thực phẩm chức năng và dược phẩm. Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn để xác định cấu trúc và cơ chế hoạt động của các peptide này, từ đó mở rộng phạm vi ứng dụng trong thực tế.

5.1. Tiềm năng ứng dụng trong thực phẩm chức năng và dược phẩm

Peptide thu được từ bã nấm men bia hứa hẹn nhiều tiềm năng ứng dụng trong thực phẩm chức năng. Khả năng điều chỉnh huyết áp và kháng khuẩn có thể được khai thác trong các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe tim mạch và tăng cường hệ miễn dịch. Hoạt tính chống oxy hóa có thể góp phần vào việc bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do, giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và mở rộng ứng dụng thực tế

Để đưa các peptide này vào ứng dụng thực tế, cần tiếp tục nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng trên người. Cần xác định liều lượng và phương pháp sử dụng tối ưu để đạt được hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng và dược phẩm chứa peptide từ bã nấm men bia cần được đẩy mạnh.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI LAM THY] WAI YEN NGHLEN CUU THU NHAN PEPTIDE CO HOẠT TINH CHONG TANG HUYET AP VA KHANG KHUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIIUY PIIAN PROTEASE TU BA NAM MEN BIA Chuyên ngành : CÔNG NGITÿ SINH HỌC TUAN VAN THAC SI KỲ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC GS.TS DANG THE THU Ha Nội - Năm 201 5 Luận văn thạc sỹ Công nghệ sinh học LỜI CẢM ƠN 'Trước hết, tôi xin bảy tố lòng biết ơn sâu sắc tới G815, Dang Thị Thu, Viện Công nghệ Sinh học — Công nghệ Thực phẩm, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tỉnh trực tiếp hưởng, dẫn tôi trong suốt quả trình nghiên cửu và hoàn thánh. fon van, Tôi xin chân thánh cảm ơn PGS. Trương Quốc Phong - Trưởng phòng Proteomics, Trung tâm Nghiên cửa và Phát triển Công nghệ Sinh học, viện Công nghệ Sinh học và Cêng nghệ Thực phẩm, trường Dại học Bách Khoa Hà Nội đã Tửuệt. tỉnh giúp đỡ tôi trong quá trình thực Gp và nghiên cứu.

Xăm chân thánh cám ơn Nghiên cứu sinh Phạm Lhị Thu Liiễn- Nghiên cứu viên Trung tâm Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội đã hã trợ, tạo điều kiên cho tối thực hiện luận vẫn này Nhân dip nay tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Viện đã nhiệt tinh giang dạy và giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu. Qua dây, tôi cũng xi châu thành cảm ơn các cán bộ phòng thí nghiệm viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, các bạn sinh viên, học viễn, nghiên cứu sinh trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi rong quá tình thí nghiệm, Cuối cùng, tôi xin chân thành cắm ơn gia định, người thân, bạn bé đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận vễn. ‘(i xin chan thanh cam on! Học Viên Lâm Thị Hải Yến Lâm Thị Hải Yên - 2013B i Luận văn thạc sỹ Công nghệ sinh học LOI CAM DOAN 'Tôi xin cam đoan: luận van tét nghiép: “Nghién citu thư nhận peptide cé hoat tinh chẳng tăng huyết dp và kháng khuẩn bằng phương pháp thũy phân prateuse từ bã nm men bia” là kết quả nghiên cửu nhành luộc nhóm nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công nghệ thủy phân protein tir bd ndm men bia thu mét số peptide thap phan ti cd hoat tinh sinh hoc dé img dung làm thực phẩm chủữc năng”, dược thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của G8. Đăng Thị Thu rường Đại hoc Bách Khoa Hà Nội và Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hiên củng sự giúp đỡ của tập thể các cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên đang học lap và làm việu tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát uiển CNSH, Viện Công nghệ Sinh học vá Công nghệ Thục phẩm, trưởng Dại học lách Khoa L1ả Nội Nội dìng luận văn có tham khảo và sử dựng các lài liệu, thông tin được đống lải trên các tác phẩm, tạp chi va trang, web theo danh mục tài liệu kham khảo của luận văn.

Hà Nội, ngảy 20 tháng 10 năm 2015 Tác giả Lam Thi Hai Yên Lâm Thị Hải Yên - 2013B ii Luận văn thạc sỹ DANH MUC CAC TU VIET TAT ACE Angiotensin T Converting Enzyiie ACEI Angiotensin-converting enzyme (ACI) inhibitors DPPH 1,1-diphenl-2-picrylhydrazy! DC Dai chimg N-[3-(2-FuryNacryloyl}-T. - FAPGG phenylalanyl-glycyl-glycine TIL THippuryl-Ilistidyl-Leucine 1Cã0 Inhibitory concentration 50% LB Lysogeny broth LC-MS/MS Liquid chromatography-mass spectrometry / mass spectrometry OPA O-Phthaladehyde RASS The renin-angiolensin-aldosierone SsyStertl PT-HTLC Reversed-phase High-performance liquid chromatography SDS PAGE Sodian dedecyl suHame - polyacrylamide gel electrophoresis Lâm Thị Hải Yên - 2013B iii Luận văn thạc sỹ Công nghệ sinh học MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIRT TAT. - - - đi DANII MUC CAC IIINII ANIL - - - - iv PHANT: TONG QUAN TAI LIEU 4 1. Tổng quan về peptidc có hoạt tính sinh học.

Khái niệm peptide có hoạt tính sinh học. Hoạt tính sinh học của peptid 5 1. Hoạt tỉnh kùn him ACH (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory) 3 1. Hoạt tính kháng khudn, khang nam va virut.

Peptide có hoại tính chống oxy hóa. Peptide có hoạt tính chồng tang thư. Các hoạt tính sinh học khác. Các nghiên cửu về peptidc sinh hợc từ bã nắm men bia.

Xu hướng nghiên cứu, sản xuất và sử dựng peptide có hoạt tính sinh học. Các phương pháp tách, tỉnh sạch peptide có hoạt tính sinh học 19 1. Téng quan vé protease. Giới thiệu một số chê phẩm Protease thuong mai.

Tổng quan về bã nắm men bịa. Giới thiệu về nằm men Saccharomyces - - 32 1. Thanh phan hoa học bã nắm men bia 23 1. Sản lượng bã nắm men bia và hiện trạng sử dụng tại Việt Nam.

Một số ứng dụng của bã nấm men bia trên thể giới và ở Việt Nam. Vật liệu nghiên cửu - 31 2. Ba nam men Saccharomyces cerevisiae. eee scene dd 2.

Phuong phap nghién ettu wee Lâm Thị Hải Yên - 2013B 1 Luận văn thạc sỹ Công nghệ sinh học MG DAU Peptide cd boat tinh sinh hoc (Bioactive peptide) la nhiirys peptide ngoài giả trị định dưỡng còn có khá năng tác động tới chức năng sinh lý của cơ thể, giúp ting cường và nâng cao sức khỏe của con người như khả năng chồng oxi hóa, kháng vỉ sinh val, We dung kim him enzyme chuyén héa Angiotensin (ACE) chống tăng huyét 4p [26], ngoai ra cén có khả năng diéu hỏa miễn địch, chống đông máu [31] Teptiđe có hoạt tỉnh sinh học có thể tách chiết từ các nguồn từ nhiên (động vật, thực vật), hoặc lên men bởi vi sinh vật, hoặc thủy phân giới hạn proleim từ oắc nguồn khảo nhau béi protease. Các nghiên cửu về peptide có hoạt tính sinh học ở nước ta tới chỉ dùng lại ở quy mô phòng thí nghiệm và khai thác chú yêu trên đổi tượng nguyên liệu từ sữa, dậu tương, Trong khi nguồn bä men bia ở nước ta rất rồi đảo, chứa hàm luong protein cao, giau vitamin, dic biét la vitamin nhém l3 vả các khoảng chat, sé Wd thành nguồn nguyễn liêu tết cho quá trình sân xuất peptide. Thủy phản giới hạn bã nằm men bia tao peptide cé hoat tinh sinh hoe bé sung vào thực phẩm chức năng không những tận dụng được nguồn nguyên liệu bã thải, tạo sản phm có chất lượng cao mà còn giải quyết được vẫn dé 6 nhiễm môi trường gây ra do lượng lớn bã men bia thai ra hang nim. Chỉnh vì vậy, chủng lỗi tiến hành nghiên cửu đề tài: “Nghiên cứu the nhận peptide cả hoạt tỉnh chỗng tăng huyết dị và kháng khuẩn bằng phương pháp thủy phần profease từ ba nim men bia”.

Nội dung chính bao gầm: - Nghiên cửu xác định điều kiện thủy phân thích hợp (nhiệt độ, pH, thời gian, néng độ erzym, nông độ cơ chấp để thu pcptide tháp phân từ. - Téi am hóa cáo điểu kiện thủy phân -_ Xây dựng quy trinh thu peptide co hoal tính sinh học từ bã nắm men bia - Khảo sắt một số hoạt tỉnh sinh học: chống tăng huyết áp, kháng khuẩn và chống oxi hóa của peptide sinh học từ bể nâm znen bia. Lâm Thị Hải Yên - 2013B 3 Luận văn thạc sỹ i 2. Thủy phân bã nắm men bia và tính sạch peptide.

Phương pháp điện di trên gel Polyacrylamide (SDS- PAGI). Phương pháp xác định hàm lượng peplide lổng OPA. Phương pháp xác dịnh hoạt tính kùn hãm ACH. Phương pháp xác định hoạt tính chéng oxi héa DPPII.

Xáo dnh hoại tính kháng khuẩn bằng phương pháp đếm khuẩn lạc. Tối ưu hóa quả trình thay phản ba ndm men bia theo phương pháp quy hoạch thục nghiệm bậc hai Hex-Henken sử đụng nhân mềm Design Expert 7.5 (State-Rase, Inc. Kết quả nghiên cửu lựa chợn enzyme thủy phân. se eee BB 3.

Khảo sát nẳng độ enzym. Ảnh ưởng: của nồng độ cơ chất tới quá trình thuỷ phân.4, Khảo sát ảnh hưởng của pIT đến quả trình thủy phần. Khảo sắt ảnh hưởng của nhiệt độ tới quá trình thúy phân. Ảnh huởng của thời gian tới quá trình thủy phản bã nắm men bữa 42 3.7, Tối ưu hóa các điều kiện thủy phân bà nấm men bia theo phương pháp quy hoach bac 2 Box-Belmken sii dung phan mém Design Expert 7.

Xây dưng quy uình thủy phan giới hạn bã nấm men bia bang protease thu ?eptide có hoạt tính sinh học. Nghiên cửu hoại tính kìm hãma ACE ( chống tăng huyết áp). Khảo sát hoạt tính ức chế với vi khuẩn Salmolena Typhi va Listeria monocytogenes. XE H gu ggberrưec a.

Khảo sát hoạt tỉnh chống oxi hóa của dịch peptide - - 56 KET LUAN VA KIBN NGHL occcccsccccesssssssssssessunenssessseeesnsssssrvanienseersseeesarsn 58. KET LUAN - - 58 KIÊN NGHỊ - 38 TÀI LUỆU THAM KHẢO s.SĐ) Lâm Thị Hải Yên - 2013B be Luận văn thạc sỹ i DANH MỤC CAC BANG Bang Trang Bang 1. Thanh phan chat khé ctia men bia. Thanh phdn cdc amino acid thiét péu trong ndm men bia 23 Bảng 3.

Kết quả lựa chọn enapm thủy phân 4ã Bảng 3. Ma trận thực nghiệm Box-Denken ba yếu tổ và hàm lượng pepHde 5L thụ được trong các điều kiện thủ phân khác nhan Bảng 3. Kết quả phân tích mô hình phương sai mô hình ưu bằng phần 53 mém. Kél qua dém số lượng khuẩn lạc 60 Lâm Thị Hải Yên - 2013B vì Luận văn thạc sỹ Công nghệ sinh học MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIRT TAT.

- - - đi DANII MUC CAC IIINII ANIL - - - - iv PHANT: TONG QUAN TAI LIEU 4 1. Tổng quan về peptidc có hoạt tính sinh học. Khái niệm peptide có hoạt tính sinh học. Hoạt tính sinh học của peptid 5 1.

Hoạt tỉnh kùn him ACH (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory) 3 1. Hoạt tính kháng khudn, khang nam va virut. Peptide có hoại tính chống oxy hóa. Peptide có hoạt tính chồng tang thư.

Các hoạt tính sinh học khác. Các nghiên cửu về peptidc sinh hợc từ bã nắm men bia. Xu hướng nghiên cứu, sản xuất và sử dựng peptide có hoạt tính sinh học. Các phương pháp tách, tỉnh sạch peptide có hoạt tính sinh học 19 1.

Téng quan vé protease. Giới thiệu một số chê phẩm Protease thuong mai. Tổng quan về bã nắm men bịa. Giới thiệu về nằm men Saccharomyces - - 32 1.

Thanh phan hoa học bã nắm men bia 23 1. Sản lượng bã nắm men bia và hiện trạng sử dụng tại Việt Nam. Một số ứng dụng của bã nấm men bia trên thể giới và ở Việt Nam. Vật liệu nghiên cửu - 31 2.

Ba nam men Saccharomyces cerevisiae. eee scene dd 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ