chương 1V. " tit tetieeestereer see dS Chương V.Thiết kế phan mém cho hé thong 116 5.Toat tan chương trình thu thập dữ liệu 6 kênh 116 3.Chương trình cho vi xử lý.Chương trình phục vụ 119 5.Chương trình chỉnh. cà cà cóc cccce. Đánh giá kết quả,sai số - 128 Kết luận chương v 129 PHỤ LỤC.
cà cà Séc se He beet 130 KẾT LUẬN CHUNG. - 133 HUONG PHÁT TRIÊN CÚA LUẬN VĂN. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO.138 Bộ môn RỆ thuật do va tin học công nghiệp 3 Trường Dai hoc Bach Khoa Hà Nội Chức năng của các phần tử của hệ thống có thể nhận biết thông qua việu so sảnh với một hệ thống thông tin diện TNguôn tín hiệu "Tín hiệu thu ay | Neuén Phin ¡ Điểm | Benn : ein May / thông tin|i iện | l—+ì> quá chễ |T~ truyền din | từ è tính ey A B Cc Hình 1.Hệ thẳng thông tin điện. ! | Ị Ị : Ị ¡| Bển| ¡ Phin! 1| Soi +| đổi ¡ | Phần Máy bự điện —† fe] quang —t=| quang —+| điệu tính : tir 1 1 5Q ¡ | điện 1 tử ; 1 + |O/E t ‡ 1 1 | | O A H e D Hình 1.1b Hệ thông thong fin quang.
Sơ đỗ hệ thông thông tin “Từ hai sơ đỗ hệ thông trên ta thấy các phần tử của hai hệ thống là tương, đẳng nhau: - Nguồn tỉn hiệu thông tin là như nhau, đều là các đạng thông tin thông, thường như tiếng nói, hình anh, sé ligu. - Phần diễn tử: là phần chung của cả hai hệ thống, dé xử lý nguồn tin, tao ra cdc tin hiểu diện đưa vào cá hệ thống truyền dẫn, có thể là tín hiệu analog hoặc digital (điểm A). + Bộ biến dễi diện quang H/O để thức hiện diều biến tín hiệu điện vào cường độ bực xa quang để phát đi, có chức năng như bộ điều biển của hệ thống thông tin điện. Cũng như trong thông tin điện, với nhiều phương thức diéu biến khác nhau, trong thông tin quang cũng có nhiều phương pháp điều biển tín hiệu điện vào bức xạ quang.
Tín hiệu phát ra tại điểm B trong hình b Bộ môn RỆ thuật đo và tin học công nghiệp 9 Trường Dai hoc Bach Khoa Hà Nội - 1966: Charles H. Kao và George A. Hokham, hai kỹ sư ở phòng thí nghiệm Sundard Tclecommunicaions của Anh, đề xuất việc dùng sợi thuỷ tỉnh để dẫn ánh sáng. Nhưng do công nghệ chế tạo sợi quang thời dó còn han chế nên suy hao của sợi quang là quá lớn (1000đB/&m).
- 1970: Hãng Coming Glass Works chế tạo thành công sợi quang ST (Step Index: sợi quang có chiết suất nhảy bậc) có suy hao nhỏ hơn 20 đen ở bước sóng 633nm - 1972: Loại sợi Gi (Graded-Index: sợi quang có chiết suất giảm dẫn) được chế tạo với độ suy hao 4dB/km. - 1983: Soi don mode (SM) duce xuất xưởng ở MỸ Ngày ngay loại sợi đơn mode được sử dụng rộng rãi, độ suy hao của loại sợi này uòn khoảng 0.2đ3/km ở bước sóng 1. CAC DANG KENH TRUYEN THONG TIN. Kênh truyền hửu tuyến *_ Việc truyền dẫn lín hiệu điện dựa trên những loại nắp đồng trục, gấp xoắn có các đặc điểm sau: + Tốc đệ truyền tin hiệu chậm.
+ Độ suy hao tín hiệu lớn. + Truyện ở khoảng cách gần. + Chịu ảnh hưởng oủa nhiễu vì vậy cần phải cỏ biện pháp chống nhiễu. + Ngoài ra trong diéu kiến cần phép nỗi nhiễu thiết bị thi số lượng cáp sẽ lớn, gây ra khó khăn trơng việc lắp đặt dây.
Kênh truyền vô tuyến * Khi cẦn truyền tin ở những nơi có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc lắp đặt dây chúng ta có thể dùng hệ thống thu phát tín hiệu vô tuyến điện để truyền tin và dây là một bước cải tiến của việc dùng tín hiệu vô tuyến dễ mang théng tin. BG mon kj thuat do va tin hoc cong nghiép 7 Trường Dai hoc Bach Khoa Hà Nội Chức năng của các phần tử của hệ thống có thể nhận biết thông qua việu so sảnh với một hệ thống thông tin diện TNguôn tín hiệu "Tín hiệu thu ay | Neuén Phin ¡ Điểm | Benn : ein May / thông tin|i iện | l—+ì> quá chễ |T~ truyền din | từ è tính ey A B Cc Hình 1.Hệ thẳng thông tin điện. ! | Ị Ị : Ị ¡| Bển| ¡ Phin! 1| Soi +| đổi ¡ | Phần Máy bự điện —† fe] quang —t=| quang —+| điệu tính : tir 1 1 5Q ¡ | điện 1 tử ; 1 + |O/E t ‡ 1 1 | | O A H e D Hình 1.1b Hệ thông thong fin quang. Sơ đỗ hệ thông thông tin “Từ hai sơ đỗ hệ thông trên ta thấy các phần tử của hai hệ thống là tương, đẳng nhau: - Nguồn tỉn hiệu thông tin là như nhau, đều là các đạng thông tin thông, thường như tiếng nói, hình anh, sé ligu.
- Phần diễn tử: là phần chung của cả hai hệ thống, dé xử lý nguồn tin, tao ra cdc tin hiểu diện đưa vào cá hệ thống truyền dẫn, có thể là tín hiệu analog hoặc digital (điểm A). + Bộ biến dễi diện quang H/O để thức hiện diều biến tín hiệu điện vào cường độ bực xa quang để phát đi, có chức năng như bộ điều biển của hệ thống thông tin điện. Cũng như trong thông tin điện, với nhiều phương thức diéu biến khác nhau, trong thông tin quang cũng có nhiều phương pháp điều biển tín hiệu điện vào bức xạ quang. Tín hiệu phát ra tại điểm B trong hình b Bộ môn RỆ thuật đo và tin học công nghiệp 9 Trường Dai hoc Bach Khoa Hà Nội LỜI NÓI ĐẦU Phương tiện thông tin ra đời nhằm đánh dấu sự phát triển của văn minh nhân loại, cho tới bây giờ người ta cũng không thé nói hết được tầm quan trọng của nó.
Ngày nay các hệ thống thông tin hiện dại đã tạo diễu kiện cho con người ở khắp nơi trên thể giới được giao tiếp với nhau một cách thuận lợi và nhanh chóng. Cùng với sự phát triển về công nghệ théng ln, các hệ thống thông tin quang đã nỗi lên như lả hệ thống thông tin tiên tiền vào bậc nhất. Nó đã được triển khai nhanh trên mạng lưới viễn thông các nước trên thể giới với đủ mọi câu hinh linh hoạt, ở tốc độ và cự ly truyền dẫn phong phú, dám bảo chất lượng dịch vụ viễn thông tốt nhất. Trên thê giới hệ thông cáp quang đã nhanh chóng được ứng dụng vả nó đã được khai thác tong các lĩnh vực khác nhau như: bưu diện, phát thanh, truyền hình, diện lực,.
Hệ thống thông tin quang đã được sử đụng trong lĩnh vực truyền thông tin, kết nỗi những thiết bị đơn lẻ, những hệ thống đơn giản tạo ra những hệ thống phức tạp có độ lịch hợp lớn nhằm nâng cao hiệu quả của công việc. Trong mỗi ngành khác nhau sẽ có những hệ thông khác nhau và việc khai thác hệ thống thông tin quang cũng khác nhau Hệ thắng đo lường điều khiến là một trong số các hệ thông, có ứng dụng, hệ thống thông tin quang. Trong đó thông tin quang làm nhiệm vụ thông tin liên lạc piữa các thiết bị, trao dỗi thông tin giữa các thiết bị với máy tính. Máy tính làm nhiệm vụ giám sát, thu thập, xứ lý số liệu và điều khiển, do đó nó đổi hỏi phải có tốc độ cao để có thé xử lý théng tin va diéu khiển trong thời gian thưc.
Và thông tin quang đã đảm bảo hệ thông truyễn tin làm việc liên tục, thông tin truyền đi chính xác, lốc độ truyền cao, dung lượng đường truyền lớn, có khả năng chống nhiu cao, dộ suy hao tín hiệu là nhỏ và có khã năng truyền xa. Bộ môn RỆ thuật do va tin học công nghiệp 4 Trường Dai hoc Bach Khoa Hà Nội +OGần phải cỏ một bộ thu phát tín hiệu đặt tại nơi thu va phát. + Cần phải có một ặp ängLen làm nhiệm vụ truyền nhận thông tin + Việc sử dụng tỉn hiệu vô tuyến điện lảm nhiệm vụ mang thông tìn có thé bị ảnh hưởng bởi từ trường của trái đất, thời tiết, địa hinh giữa nơi thu và phát ! Ngoài ra người sử dụng phải đăng ký với cơ quan có thẫm quyền về dai tần số của tín hiệu võ tuyển điện 1. Kênh truyền bằng cáp quang Sử dụng cáp quang để truyền tín hiệu ánh sáng.Có các đặc điểm sau: + Thông tin truyền di it bị suy hao + Thông tin truyền đi không chiv anh hưởng của nhiễu điện trường và nhiễu từ trường.
+ Tốc độ tuyển tin lớn. +Dung lượng truyền tin lớn, truyền tải được nhiêu thông tin. +Nều có cùng năng lực truyền dẫn thị giá thánh cáp quang chỉ bằng /10 cap điện. Từ các nhận xét trên ta thấy việc truyền thông tin bằng áng sảng có hiệu quả và kinh tế hơn so với các tin hiệu mang thông tín khác.
MÔ HÌNH CỦA HỆ THÔNG THÔNG TIN QUANG Eh: với thông tin hữu tuyến và vô Luyển — gác loại thông tin sử dụng các môi trường truyền dẫn tương ứng là dây dẪn và không gian — thông tin quang 14 một hệ thống truyền tin thông qua sợi quang. Diễu đó có nghĩa là thông tin được chuyển thành ánh sáng và sau dó ảnh sáng được truyền qua sợi quang, Nhưng thông tin quang có tế chức hệ thống tương tự như các hệ thống thông tin khác vì vậy ta xét mô hình chung của hệ thắng, Bộ môn RỆ thuật do va tin học công nghiệp R Trường Dai hoc Bach Khoa Hà Nội - 1966: Charles H. Kao và George A. Hokham, hai kỹ sư ở phòng thí nghiệm Sundard Tclecommunicaions của Anh, đề xuất việc dùng sợi thuỷ tỉnh để dẫn ánh sáng.
Nhưng do công nghệ chế tạo sợi quang thời dó còn han chế nên suy hao của sợi quang là quá lớn (1000đB/&m). - 1970: Hãng Coming Glass Works chế tạo thành công sợi quang ST (Step Index: sợi quang có chiết suất nhảy bậc) có suy hao nhỏ hơn 20 đen ở bước sóng 633nm - 1972: Loại sợi Gi (Graded-Index: sợi quang có chiết suất giảm dẫn) được chế tạo với độ suy hao 4dB/km. - 1983: Soi don mode (SM) duce xuất xưởng ở MỸ Ngày ngay loại sợi đơn mode được sử dụng rộng rãi, độ suy hao của loại sợi này uòn khoảng 0.2đ3/km ở bước sóng 1. CAC DANG KENH TRUYEN THONG TIN.
Kênh truyền hửu tuyến *_ Việc truyền dẫn lín hiệu điện dựa trên những loại nắp đồng trục, gấp xoắn có các đặc điểm sau: + Tốc đệ truyền tin hiệu chậm. + Độ suy hao tín hiệu lớn. + Truyện ở khoảng cách gần. + Chịu ảnh hưởng oủa nhiễu vì vậy cần phải cỏ biện pháp chống nhiễu.