Chương 1 trình bảy về cơ sở vật lý của XAFS, biểu thúc XAPS theo mô hình đao động điền hòa. XAES là cầu trúc tính tế của phố hấp thụ Ha X trên mép hấp thu gay ra do sóng quang điệu tử bị tắn xa trở lại từ các nguyên tử lần cận giao thoa với sóng quang điện tử phát ra từ nguyên tử bắp thụ tia X. Biếu thức XAFS tỉ lệ với ham song quang điện lữ tám xã trở lại tại vị trí nguyên tử hấp thụ tỉa X. Trong biểu thức nảy, hé sé Debye-Waller (DWE) xuất hiện do kết quả chuyên động, của quang, điện tử trong mạng tỉnh thể dao động nhiệt.
Trong mỏ hình đao động điều hòa, DWF dược biểu điển bởi độ địch chuyển tương đổi toàn phương trưng bình (MSRD: Mean Square Relative Displacement) liên hệ mật thiết với các tham số khảo như độ địch chuyển toàn phương trung binh (MSD: Mean Square Displacement) và hàm tương quan dich chuyén (DCF: Displacement Correlation Function) Phần tiếp theo trình bảy các tỉnh chất nhiệt động vả hiệu ứng phi điều hòa của mạng, tỉnh thể liên quan đến XAFS. Đặc biệt quan trọng là thể tương tác nguyên tử, sự lượng tử hòa cau dao dộng mạng duci dang phonon, sy tuong tac phonon-phonon tạo ra các hiệu ứng phi điều hòa và cáo biểu thức tán sắc XAFS mang thông tin về cẩu trúc nguyên tử xung quanh nguyên tử hấp thụ trong, vật liệu nên có thế được sử đụng làn công cụ cho phép nghiên cửu, phân tích câu trúc định xứ ở kích cỡ nguyên tử/phân tử xung quanh nguyên tử hấp thụ trong vật liêu tinh thê cũng như vô định hình, 6 dang rắn cũng như dang lỏng và được ứng, đụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học và công nghệ Chương 2 trình bày phép khai triển cumulant bong lý thuyết XAFS pln diéu hoa va một số phương, pháp vẻ mỏ hình lý thuyết dược dùng, dễ tỉnh các cunulant, Áp dụng, khai niém vé cumulant va khai triển cumulant trong lý thuyết xác suất vào XAES phi di u hoa cho Hháy phép khai triển cumulant la mot phuong pháp hiệu quả dễ tính toán đóng góp của các hiệu ứng phi điều hoả vào XAES. Một số mô hình lý thuyết. thường được sử dụng để tính cumulant XAFS, cụ thể là mô hình Tủnstein tương quan phi điểu hỏa cỏ diễn (CACEM: Classical ACEM), mô hình Einstcin tương, quan phi điều hòa lượng tử (ACLHM), phương pháp tích phin phiém ham (PLUP Path-integral effective potential) va phương pháp thống kê moment (SMME Ñtastitical moment method) cũng dược trình bảy củng với các ưu diễm và hạn chế của chúng để làm cơ sở so sánh với ACDM được xây dụng trong Luận án.
Chương 3 trình bày quy trinh xây dựng mô hình Debye tương quan phi điều hoa (ACDM) đối với các tính thể có cầu trúc bec bao gồm các nội dung: i) Phương pháp tinh thé Morse cho các tỉnh thể có edu tic bee [69] dong vai trỏ thế lương tác cặp lam cơ sở xây dựng thé trong tác nguyên tử hiệu dựng phi điển hỏa; ii} Xây đựng, thể tương tác nguyên tử hiệu đụng phì điều hòa và đưa vào phép gần đúng đồng gop của các nguyên tử lân cân lớp thủ nhất (FÍSNNCA) nhằm dơn giãn hóa việc tính toán các dóng góp của hệ nhiều hạt vào hệ dao động mệt chiêu được sử dụng trong, Luan an; iii) Giải bài toán khai triển cumulant trong XAES đổi với các tỉnh thé bee với các tham số của thể tương tác nguyêu lữ liệu dung phi điều hỏa và phép gần đúng nhiều loạn hệ nhiều hạt (MBEA), trong trường hop nay là hệ nhiều phonon. Tử đỏ tỉnh toán các biêu thức giải tích của hệ số tán sắc, các camulant đến bậc 1 mô tả các tham số nhiệt đông có tính đến cáo đóng góp pầu điều hỏa trong XAFS; iv) Lập trinh may tinh để tỉnh số các biểu thức giải tích đã tìm được đổi với một số tình thể có cầu trúc bec và thão luận các kết quả thu được. Chương 4 trình bảy về phổ XAES phí điểu hóa và biên đối Faurier của nó. Trong, chương này, các biêu thức giải tích của hàm XAFS phi điều hòa với các đồng góp phi điều hỏa vào biển độ và pha đã được xây dựng.
Kêm theo cae phd ANS nay la các biến đổi Fourier cia chimg được sử dụng đề trích xuiật oác thông tin cầu trúc của vật liên. Các phổ XAFS vá biến đổi Fourier eda ching clita các đóng góp phi điều hỏa biểu điễn bởi các cumulant theo mé hình Debye tuong quan phi điểu hòa được tính số cho một số tình thể có cấu trúc bee bang chương trình EEEE [83-85] (EEE là bộ chương trình máy tính chuyên dụng của trường Đại học Wnshinglor, Hoa kỷ, hiện đang được sử dụng phổ biển trên thẻ giới trong cảo nghiên cửu về XAES) đã được chứng tôi cải biến bằng cách đưa vào các biển (hức cinnnlaml đề nộ có thế tỉnh được các phd XAFS phi điều hóa. Các kết quả tính số dược so sảnh với thực nghiện. để đánh giá y nghĩa khoa học, tỉnh thực tiễn và khá năng áp đụng của lý thuyết được hái triển trong Tuận ám, Các kết quả của Luận án đã được công bồ trong 05 bai bao với 02 bải trên tạp chí quốc tế và 03 bài trên tạp chí khoa học quốc gia.
Luận án dã sử dụng 106 tải liệu. tham khảo trong và ngoài nước CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYET CUA PHO XAFS 1.1 TIA X VA SU HAP THU TIA X Tia X lả sóng điện từ có bước sóng năm trong khoảng tử 25 A den 0. Nguén tia X truyền thông là ống tia X phát ra phỏ vạch tia X đặc trưng của vật liệu đỏi âm cực nằm chồng chất lên phỏ liên tục ca bite xa ham (bremsstrahlung: braking radiation), Nguon tia X manh va hién dai nhat hién nay la may gia toe synchrotron hoạt động ên định trong mỏi trường chân không cao vả chỉ chứa bức xa tia X liên tục, không cỏ các vạch tia X đặc trưng. Củng với những ưu điểm khác như thông.
lượng lớn, miễn phô ròng, cầu trúc thời gian xung, chuân trực tự nhiên, độ phân cực lớn, yết nguồn (source-spot size) nhỏ, bức xạ synchrotron đã trở thành nguồn tia X tiên dụng vả thích hợp đổi với nghiên cứu khoa học và ứng dung công nghệ. Sự hấp thụ tỉa X Chim tia X đơn sắc có năng lượng E, cường độ 7,(#), sau khi đi qua một mau vật liệu đồng nhất có độ dày x (Hình 1.1), sé bi hap thu va suy giam theo quy luật 1Œ) = 1,(Ee""* (11) trong đó 7,(£) va 1(Z) tuong tmg la cudng dé chim tia X tới và tia X truyền qua, 4(E) là hệ sỏ hấp thụ tuyển tính mô tả sự biển thiên của đỏ hấp thụ tia X của vật liệu theo năng lượng tia X. lọ l= be” Hình 1. Sự hắp thu tia X của lớp vất liêu đồng nhất [33] Đổ thị biểu điển hệ số hấp thụ ø(Z) theo năng lượng photon X tới được goi là phỏ hap thu tia X ctia vat ligu.
Noi chung, hé so hap thụ /) của vật liêu giảm đơn điệu (gân như theo quy luật 1/Z”) khi năng lượng tia X tăng. tại một so giả trị năng luong tia X, hé 36 hap thu (A) lai tăng vọt và tạo ra những mép hập thụ trong phổ hập thự tia X tương ứng với các giá trị năng lượng phobon X vừa đủ dé kích thích điện tử trong các vỏ K, Tạ, Ứ; và 7;. của nguyên tử hap thy va day chúng lên miễn phổ nắng lượng liên tục trở thành các quang điện tử (Hình 1. Liệu ứng quang điện tia X [38].
Ly Le by Absorption Coefficient NI N ` ỒN Inviceni Photon Energy Tình 1. Mỗi liên hệ pifz các mép hẳn tiny tia với các chuyến đời khá df của điện tử lỗi trơng nguyên tứ [86 | Sau khi vuot qua mép hap thu, hé sé hap thụ ø(Z) lại tiếp tục giảm đơn điệu khi năng lượng tỉa X tăng cho đến khi tới mép hap thn tiép theo (inh 1 3) 1. CẤU TRÚC TINII TẾ PHỎ IIẢP THỤ TIA X - XANES và IXAFS Mic đủ đa phân phế hap thu tia X 1a tron va đơn điện giảm khi tăng năng lượng tỉa X tới, nhưng với phổ kế tia X phân giải cao, người ta phát hiện ra các đảng điệu dao động ở phần phổ ngay trên mép hắp thụ, được gọi là câu trúc tính tẻ của phố hập thụ tia X (XAFS) Cấu trúc lính tế của phổ hấp thụ tia X lá một hiện tượng thuần tủy lượng tứ gãy ra do hiệu ứng quang điện tia X, trong đó một photon 3X, khi tới một 10 nguyên tử trong mẫu, bị hấp thụ và làm bật ra một điện tử từ các orbital lõi nguyên tử đó. Sóng quang điện tử vừa được hình thảnh sẽ lan truyền vả bị tán xạ trở lại từ các nguyên tử lân cân nằm xung quanh nguyên tử hâp thụ tia X.
Các hiệu ứng giao thoa lượng tử giữa sóng quang điện tử truyền đi vả các sóng quang điện tử tán xa trở lai da lam cho xac suat hap thu tia X (dai lượng tỉ lệ với hệ só hấp thụ tia X) biến thiên phụ thuộc vảo năng lượng tia X. Vì lẽ đó, câu trúc tỉnh tế của phỏ hập thụ tỉa X mang trong nó thông tin về cầu trúc nguyên tử định xử xung quanh nguyên tử hấp thụ ở trong mầu. Một khi được phân tích và được giải mã một cách đúng dan, toan bộ cấu trúc tỉnh tế của phỏ hắp thụ tia X cỏ thẻ cho ta thông tin chỉnh xác vẻ câu trúc định xứ, số nguyên tử, độ mat trật tự cáu trúc, sự mắt trật tự do chuyên động. nhiệt của các nguyên tử lân cân xung quanh nguyên tử hập thụ tia X.
Người ta thường tách câu trúc tỉnh tế của phỏ hắp thụ tia X thành hai phản ứng với hai miễn năng lượng (Hình 1. Phan đầu tiên, được gọi là câu trúc hấp thụ tia X gần mép hấp thu (X-ray absorption near edge structure - XANES), xây ra trong miền năng lượng từ mép hap thu cho đến ~ 30 eV trên mép hấp thụ. Phân thử hai được gọi là cấu trúc tính tế của phổ hấp thụ tia X mở rộng (extended X-ray absorption fine structure - EXAFS) nằm trong miễn năng lượng kéo dài từ ~ 30 eV' đến 1000 eV trên mép hắp thụ. Cầu trúc tính tễ của phổ hấp thụ tia X trên mép hap thụ của FeO [75] Sở đĩ phải chia câu trúc tỉnh tế của phỏ hấp thụ tia X trên mép hấp thụ thành XANES va EXAFS la vi ve mat ly thuyet, rat kho mo ta XANES, trong khi có thẻ 11 giải thích EXAFS tương đối đơn gian.