CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11 1. Tổng quan về mạng liên kết (Interconnection Network) 11 1. Khải niệm, ứng dụng của mạng liên kết. Các thành phân cơ bán trong mạng liên kết.
Tổng quan về câu hình mạng,. Tổng quan về giải thuật định tuyến trên mạng. Tổng quan về diễu khiển luỗng,. Hiệu năng của mạng liên kết.
cececeiee CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÀNH GIÁ MẠNG LIỀN KẾ 3. Đánh giá chỉ phí 2. Chỉ phí thiết lập mạng 2. Chỉ phí vận hành mạng 3.
Đánh giá hiệu năng mạng liên kết bằng lý thuyết dỗ thĩ. Đánh giá thông lượng lý Lưỡng bằng lý thuyết đô thủ 33 2. Đánh giá đô trể bằng lý thuyết để thị 35 2. Đánh giá khả năng chịu lỗi bằng lý thuyết đã thị 2.
Panh giá hiệu năng mạng Hiên kết bằng công cụ mô phỏng tạ 2. Phương pháp dánh giá hiệu năng bằng công cụ mô phỏng. Đánh giá hiệu năng của ủng dụng. Phương pháp dánh giá.
Công cụ mô phống,. so enserererrrrreerero,4] CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ MÔ PHÒNG SIMGRID 7 - 43 3. Giới thiệu sơ lược về các ông cụ mô phông mạng 43 3. Tổng quan về kỹ thuật rô phỏng, - 46 3.1 Hệ thống, mỗ hình và mô phông, - 46 3.2 Các bước trong mô phêng một hệ thông - - 49 3.
Công cụ mông phỏng Simgrid. Tổng quan vẻ Simprid. Cầu hình căn ban cho các ứng địmg Simgrid.3 Kiến trúc Sigrid. - - 37 CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MINH HỌA - - - 68 4.
Các yên cầu cho ứng đụng, 68 4. Giải pháp cho ứng đụng - - - - 69 4. Cáo kết quả đạt được. So sánh kết quả thực thi trên môi trường thực và giả lập Simgrid 73 4.
So sánh thời gian tỉnh toản, thời gian giả lập khi số tiền trinh chạy song song khae than. So sánh thời gian tỉnh toán, thời gian giả lập khi kích thước ma trận khác nhau. So sánh thời gian tính toán, thời gian giả lập khu sử đụng các loại topology khác nhau. 74 DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT STT Từ viết tất Giải nghĩa 1 |Intereonneetion Mạng liên kết, mạng kết nỗi network 2 | OCNs On-chip nielworks 3.
| SANs System/storage area networks 4 | DSN Distributed Shortcut Networks 5 | Logarithmic diameter Tính chất của một mạng mạng liên kết có đường kinh tính bằng hàm logarit của số mút wang 6 | Throughput Théng lượng, 7 | Latency Độ nễ 8 |LSDC Large- Scale Distributed Computing 9 | MSG Meta Simgrid 10 | SMPI Simulated Message Passing Interface 11 | DAG Tiirect Acyclic Graph 12 | XBT Extensible Bench of Tools 13° | HPC High-performance computing, 14 | Por Peer to peer MO DAU Trong những năm gần đây, việc sử đụng các siêu máy tính, các trung tâm dữ liệu hiện đại là nhu cẩu thiết yếu ở nhiều nước trên thể giới để xứ lý va hau tet dik liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và kinh doanh. Tại Việt Nam, dã xuất hiện ngày cảng nhiễu các trane tâm dữ liệu hiện dại ở các trưởng dại học như đại học Bách Khoa Hà Nội, đại học Quốc Gia, các doanh nghiệp như FPT telecom, VNPT, Vietel, VC Corp. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, nhiều nghiên cứu trong vả ngoài nước về mạng liên kết là kết quá của mồ phỏng, Diễu đỏ nói lên tâm quan trọng và mức độ ứng dung rộng rãi của mồ phỏng trong nghiên cứu về mạng liên kết. Mõ phỏng cho phép đánh giá được hiệu năng của một hệ thống mạng với các điều kiện, cấu hình khác nhau trong trường hợp các phương pháp đánh giá trực tiếp trên các hệ thẳng thật hoặc qua phân tích tính toán bằng toán.
Tiọc không khả thị Hiện nay, trong các công cụ mô phông mạng liên kết, Simgrid nỗi lên nhự xmột công cụ có khá năng mô phỏng mạnh mẽ, chính xác, linh hoạt vả hiệu năng cao. Singrid có khả năng mô phông cho các hệ thống tỉnh toán phần tán lớn, trong dé bao gồm nhiều loại như hệ thống tính toán song sọng. tính toán lưới (Grid), tỉnh: toán đám mây (Clond), tình toán hiệu năng cao (PC), mạng khách chi, mang ngang hàng (P2P). Simgrid cũng có thể sử dụng cho các ứng đựng lập trinh song song truyền thông điệp MPI.
Chính nhờ 8imgrid có khả năng đáp ứng nhiều tiêu chỉ của các công đồng tính toán phân tan khác nhau, nén Simgrid 44 trở lên vượt trội so với các công cụ được xây đựng với một đặc thủ hệ thẳng nhật định, Simprid có thế coi như một thước do chung dễ sơ sảnh, dánh giá giữa các hệ thông, ứng dụng phân tan. Tại Việt Nam, việc các nghiên cứu sử dụng Simgrid chua thục sự nhiền, hơn. nữa khi thiết lập một mạng liên kết, việc ước doan, Linh gia than cho 16-pd mang 1a một khâu khá quan trọng vì những lý do trên nên tôi dã chọn để tài “Nghiên cứu mô EET LUẬN. TẢI LIỆU THAM KHẢO.
ánh tH gen de Hình 22; Hoạt động diễn ra bên trong Simgrid sau khi được khởi tao. Một luồng được tạo ra bởi SLMIX ứng với mỗi tiên trình của người dùng. Một mô hình giả lập các tài nguyên, nền tông được tạo ra bởi lõi giã lập Suf. - - 67 Hình 23: Luỗng công viêo giả lập bên trong Singrid.
Surf thực hiện ước đoán thời gian cho các hoạt dộng và trả lại thông tin dầu ra. sessseeesiseesiiiseen OT Hinh 24: Minh hoa mgt Server røoIm. coi we teseeessens sence rere e OS Hình 25: Một số kiểu Lopology 3D torus (4,4,4). 69 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình 1: Mô hình mức cao của mạng liên kết.
Hình 2: Các lĩnh vục từng dụng cũa mạng liên k: 13 Hình 3: Các câu hình mạng cơ Dan ccs ssesssseeeesecessseeessente sans sseee wl Tình 4: Mạng liên kết 2D-Torus gẫm 4x4 nút mạng, 18 Tình 5: Vi đụ về định tuyển trên mạng kết 2D-Torus 20 Tình 6: Ví đụ về tắc nghẽn của Wormhole switching - 23 Tình 8: Tường quan giữa lateney và ofTered traffic 27 Hình 9: Minh họa muô lình phòng mạng. si csecnree 30 Tình 10: Minh họa tính độ dài dây mạng 31 Tình 11: Giả cođe tính năng lượng tiêu thụ cửa mạng Tiên kế 33 Hình 12: Mô hình mạng liên kết bằng đồ thị có trọng số - 35 Tình 13: Mô hình hoạt động của SunGird. 4 Tình 14: 8o sánh về thông lượng với công cụ GTNetS, SSFNel, NS2. 45 Hình 15: So sánh thời gian thực thi với công cụ GTKetS (nguồn [111]).
46 Hình 16: Một mạng, minh họa đơn giản. - 54 Hình 17: Kiến trúc Simgrid. - - 58 Hình 18: Minh họa để thị DAŒ - 59 Tinh 19: Kết quả so sánh khi chạy ứng dụng mô phỏng bằng MSG sử đụng các tigôn ngữ , Tava (nguồn |18]) - 65 Tình 20: Chạy SMPT ở chế độ lưu vết và xem hình ảnh kết quả sử đụng ứng dựng tiện ích Vite hoặc VIR. Hình 21: Sự khác nhau giữa MEI và SMPI ở môi trường giá lập.
seasesoeoÔỐ MO DAU Trong những năm gần đây, việc sử đụng các siêu máy tính, các trung tâm dữ liệu hiện đại là nhu cẩu thiết yếu ở nhiều nước trên thể giới để xứ lý va hau tet dik liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và kinh doanh. Tại Việt Nam, dã xuất hiện ngày cảng nhiễu các trane tâm dữ liệu hiện dại ở các trưởng dại học như đại học Bách Khoa Hà Nội, đại học Quốc Gia, các doanh nghiệp như FPT telecom, VNPT, Vietel, VC Corp. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, nhiều nghiên cứu trong vả ngoài nước về mạng liên kết là kết quá của mồ phỏng, Diễu đỏ nói lên tâm quan trọng và mức độ ứng dung rộng rãi của mồ phỏng trong nghiên cứu về mạng liên kết. Mõ phỏng cho phép đánh giá được hiệu năng của một hệ thống mạng với các điều kiện, cấu hình khác nhau trong trường hợp các phương pháp đánh giá trực tiếp trên các hệ thẳng thật hoặc qua phân tích tính toán bằng toán.
Tiọc không khả thị Hiện nay, trong các công cụ mô phông mạng liên kết, Simgrid nỗi lên nhự xmột công cụ có khá năng mô phỏng mạnh mẽ, chính xác, linh hoạt vả hiệu năng cao. Singrid có khả năng mô phông cho các hệ thống tỉnh toán phần tán lớn, trong dé bao gồm nhiều loại như hệ thống tính toán song sọng. tính toán lưới (Grid), tỉnh: toán đám mây (Clond), tình toán hiệu năng cao (PC), mạng khách chi, mang ngang hàng (P2P). Simgrid cũng có thể sử dụng cho các ứng đựng lập trinh song song truyền thông điệp MPI.
Chính nhờ 8imgrid có khả năng đáp ứng nhiều tiêu chỉ của các công đồng tính toán phân tan khác nhau, nén Simgrid 44 trở lên vượt trội so với các công cụ được xây đựng với một đặc thủ hệ thẳng nhật định, Simprid có thế coi như một thước do chung dễ sơ sảnh, dánh giá giữa các hệ thông, ứng dụng phân tan. Tại Việt Nam, việc các nghiên cứu sử dụng Simgrid chua thục sự nhiền, hơn. nữa khi thiết lập một mạng liên kết, việc ước doan, Linh gia than cho 16-pd mang 1a một khâu khá quan trọng vì những lý do trên nên tôi dã chọn để tài “Nghiên cứu mô Hình 22; Hoạt động diễn ra bên trong Simgrid sau khi được khởi tao. Một luồng được tạo ra bởi SLMIX ứng với mỗi tiên trình của người dùng.
Một mô hình giả lập các tài nguyên, nền tông được tạo ra bởi lõi giã lập Suf. - - 67 Hình 23: Luỗng công viêo giả lập bên trong Singrid. Surf thực hiện ước đoán thời gian cho các hoạt dộng và trả lại thông tin dầu ra. sessseeesiseesiiiseen OT Hinh 24: Minh hoa mgt Server røoIm.
coi we teseeessens sence rere e OS Hình 25: Một số kiểu Lopology 3D torus (4,4,4). 69 Hình 22; Hoạt động diễn ra bên trong Simgrid sau khi được khởi tao. Một luồng được tạo ra bởi SLMIX ứng với mỗi tiên trình của người dùng. Một mô hình giả lập các tài nguyên, nền tông được tạo ra bởi lõi giã lập Suf.
- - 67 Hình 23: Luỗng công viêo giả lập bên trong Singrid. Surf thực hiện ước đoán thời gian cho các hoạt dộng và trả lại thông tin dầu ra. sessseeesiseesiiiseen OT Hinh 24: Minh hoa mgt Server røoIm. coi we teseeessens sence rere e OS Hình 25: Một số kiểu Lopology 3D torus (4,4,4).
69 LOT CAM DOAN Trude Hiên tốt xin chan thank gin ken cam ơn và lòng biệt ơn sâu sắc loi TS Phan Thanh Liêm, PGS. TS Nguyên Khanh Văn Viện Công nghệ Thông thì Truyền thông, người đã tận tỉnh hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình hoàn thiên luận văn.