Luận văn: Cải tiến đường nạp và thải cho động cơ D243 khi tăng áp

Luận văn nghiên cứu cải tiến đường nạp thải cho động cơ D243 tăng áp. Tối ưu hóa hiệu suất động cơ, tăng công suất và giảm khí thải.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KỶ HIỂU VÀ CHỮ VIÉT TÁT

DANH MỤC HÌNH VỀ VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TANG AP VA CAC VAN DE TANG AP. CHO PONG CO BOT TRONG

1.1. Mue dich ting ap cho DCDT

1.2. Các phương pháp tăng áp thường đùng

1.2.1. Tăng áp sử dụng Tua bửn máy nin

1.2.2. Tang áp hén hop 9

1.3. Tăng áp dao động và cộng hướng

1.3.1. Tăng áp dao động (tăng áp quán tính)

1.3.2. Tang áp chuyển dong 7

1.3.3. Tăng áp nhờ sỏng áp suất

1.4. Các vẫn để phát sinh khi tăng áp cho động cơ

2. CHƯƠNG 2: CẢI TIẾN ĐƯỜNG NẠP VẢ ĐƯỜNG THÁI ĐỘNG CƠ D2444 KHI TĂNG ÁP

2.1. Đặc điểm kết câu động cơ D243

2.2. Xây dựng đặc tính động cơ D243 trong phỏng thí nghiệm

2.2.1. Băng thử động cơ 18

2.2.2. Phanh điện APA 100 19

2.2.3. Thiết bị làm mat đầu bôi trơn AVL, 554

2.2.4. Thiết bị làm mát nước AVL S53 2

2.2.5. Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu AVT, Fuel Balanoo 7338 22

2.3. Các bước thực hiện xây dựng đặc tính

2.4. Kết quả thứ nghiệm động co 1)243 trên băng thứ

2.5. Khả trăng tăng áp cho động cơ D243

2.6. Cơ sở tính toàn, lựa chọn sơ bộ by số tăng áp cho dộng cơ ]2243

2.7. Lựa chọn phương pháp tăng áp cha động cơ D243 nghiên cứu

2.8. Thiết kế cải kiến dưỡng đường nạp và thải động D243 khi lăng áp

2.8.1. Cơ sở thiết kế cái tiến đường nạp vả đường thải

2.8.2. Thiết kê cải tiên đường thải

2.8.3. Thiết kế câi liền dudng nap

2.9. Lắp đặt đường nạp thải trên động cơ D243 khi cải tiền tăng áp

2.10. Kết luận

3. CHUONG 3: UNG DUNG PHAN MEM AVL-BOOST DE XAC ĐỊNH. THONG SO CUA CHAT KHi TREN DUONG NẠP, THÁI

3.1. Giới thigu Phan mém AVL_BOOST

3.2. Cơ sở mô phông eda dé thi trén phin mém AVL-BOOST

3.2.1. Phương trình nhiệt động học thứ nhất

3.2.2. Mô hình truyền nhiệt

3.2.3. Mô hình cháy

3.2.3.1. Mé hinh chay AVL MCC
3.2.3.2. Mõ hình cháy Vibe

3.2.4. Tinh toan cum LB máy nên

3.3. Mô phòng động cơ D243 bằng phần mẻm AVL BOOST

3.3.1. Xây dựng mô hình động cơ D243 không tăng áp

3.3.2. Xây dựng mô hinh động cơ D243 sau lch tăng áp

3.3.3. Danh giá kết quả mô phỏng

3.3.4. Đánh giá độ tín cậy của mô hình

3.3.5. So sánh đặc tính động cơ D243 trước và sau khi tăng áp

3.3.6. Đánh giá hiệu quả động cơ sau khi tăng áp

3.3.7. Sơ sánh hay đối áp suất và nhiệt độ quá trình cháy

4. CHUONG 4: UNG DUNG PHAN MEM CATIA-GAMBIT-FLUENT MO PHONG DONG MOI CHAT TRONG DUONG THAI CUA 51 DONG CO D243 KHI TANG AP

4.1. Thiết lập mô hình đường thải 3D trên Catia

4.2. Chữa lưới trên Gambit nd hin dường thâi động cơ D243

4.3. Mô phỏng trên CED-Fluent

4.4. Các thông số mnê phỏng - - - s9

4.5. Tiến hành mô phông.msh rừ Gambit vào Fluent va bat dau tién hành mô phỏng

4.6. Xáo định các điều kiện đầu vào với tab Deline 61

4.7. Xác định mô hình tính toán, và gốc tinh tod. cesar ee OD

4.8. Tỉnh toán sai số.4, Cav bước thực hiện mô phông sự lưu dộng cña dòng khi trên đường thai 6S

4.9. Kết quả mô phóng.EEerrrrrrrsrreel 69

4.10. Kết luận

KET LUẬN

Phu luc

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn cải tiến đường nạp thải động cơ D243 tăng áp

Luận văn này tập trung vào việc cải tiến đường nạpđường thải cho động cơ D243 khi tăng áp. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu suất động cơ D243 và giảm tiêu hao nhiên liệu động cơ D243 . Động cơ D243 tăng áp có tiềm năng lớn trong việc cải thiện công suất và momen xoắn. Tuy nhiên, việc tăng áp cũng đặt ra những thách thức về thiết kế và điều khiển. Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp thực nghiệm và mô phỏng để đạt được mục tiêu. Các công cụ phần mềm như AVL-BOOST, CATIA, Gambit và Fluent được sử dụng để phân tích và tối ưu hóa thiết kế đường nạpthiết kế đường thải.

1.1. Giới thiệu về động cơ D243 và ứng dụng tăng áp

Động cơ D243 là một loại động cơ diesel phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng khác nhau. Việc tăng áp cho động cơ D243 nhằm mục đích tăng công suất động cơ D243 tăng áp và cải thiện hiệu suất. Tăng áp giúp tăng lượng khí nạp vào xi-lanh, từ đó đốt cháy được nhiều nhiên liệu hơn và sinh ra công lớn hơn. Theo Dang Ngoc Tú, việc cải tiến đường nạpđường thải đóng vai trò then chốt trong việc tận dụng tối đa hiệu quả của tăng áp.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận văn cải tiến động cơ

Mục tiêu của luận văn là đề xuất các giải pháp cải tiến đường nạp động cơ D243cải tiến đường thải động cơ D243 để nâng cao hiệu suất của động cơ khi tăng áp. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích đặc tính của động cơ nguyên bản, thiết kế và mô phỏng các phương án cải tiến, và đánh giá hiệu quả của các phương án này thông qua mô phỏng và thực nghiệm. Luận văn tập trung vào tối ưu hóa đường nạptối ưu hóa đường thải để đạt được hiệu suất cao nhất.

II. Thách thức cải tiến đường nạp thải tăng áp động cơ D243

Việc cải tiến đường nạpđường thải cho động cơ D243 tăng áp không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Có nhiều thách thức cần phải vượt qua, bao gồm tối ưu hóa hình dạng và kích thước của đường ống, giảm thiểu tổn thất áp suất, và đảm bảo phân phối khí đều cho các xi-lanh. Ngoài ra, việc tăng áp có thể dẫn đến tăng nhiệt độ khí nạp, làm giảm hiệu quả nạp và tăng nguy cơ kích nổ. Do đó, cần có các giải pháp làm mát khí nạp hiệu quả.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất đường nạp và thải

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của đường nạpđường thải, bao gồm hình dạng đường ống, độ nhám bề mặt, chiều dài và đường kính ống, và sự hiện diện của các khúc cua và van. Áp suất đường nạpnhiệt độ đường nạp cũng đóng vai trò quan trọng. Việc tối ưu hóa các yếu tố này có thể giúp giảm tổn thất áp suất và tăng lưu lượng khí nạplưu lượng khí thải.

2.2. Vấn đề nhiệt độ khí nạp cao khi tăng áp động cơ D243

Khi tăng áp, nhiệt độ khí nạp thường tăng lên đáng kể do quá trình nén khí. Nhiệt độ khí nạp cao có thể làm giảm hiệu quả nạp, tăng nguy cơ kích nổ, và ảnh hưởng đến độ bền của các chi tiết động cơ. Do đó, cần sử dụng các biện pháp làm mát khí nạp như intercooler D243 để giảm nhiệt độ khí nạp và cải thiện hiệu suất.

2.3. Bài toán cải tiến động cơ D243 để giảm ô nhiễm môi trường

Ngoài vấn đề hiệu suất động cơ D243, vấn đề ô nhiễm môi trường cũng cần được quan tâm khi cải tiến động cơ. Việc tăng áp có thể làm tăng lượng khí thải NOx nếu không được kiểm soát tốt. Do đó, cần có các giải pháp để giảm thiểu lượng khí thải độc hại như NOx, CO và PM.

III. Phương pháp mô phỏng CFD tối ưu đường nạp thải động cơ D243

Để giải quyết các thách thức trên, luận văn sử dụng phương pháp mô phỏng CFD (Computational Fluid Dynamics) để phân tích và tối ưu hóa đường nạpđường thải. CFD cho phép mô phỏng dòng khí trong động cơ một cách chi tiết, từ đó đánh giá được hiệu quả của các phương án cải tiến khác nhau. Các phần mềm như Ansys FluentRicardo Wave được sử dụng để thực hiện mô phỏng.

3.1. Tổng quan về phần mềm mô phỏng dòng khí Ansys Fluent

Ansys Fluent là một phần mềm mô phỏng CFD mạnh mẽ, cho phép mô phỏng dòng khí với độ chính xác cao. Phần mềm này cung cấp nhiều mô hình toán học khác nhau để mô tả các hiện tượng vật lý xảy ra trong động cơ, như quá trình cháy, truyền nhiệt, và dòng rối. Việc sử dụng Ansys Fluent giúp hiểu rõ hơn về phân tích dòng khí động cơ.

3.2. Sử dụng Ricardo Wave để mô phỏng đường nạp thải động cơ

Ricardo Wave là một phần mềm mô phỏng 1D chuyên dụng cho động cơ đốt trong. Phần mềm này cho phép mô phỏng quá trình nạp thải một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến hiệu suất động cơ. Ricardo Wave là công cụ hữu ích cho tính toán đường nạp thải động cơ.

3.3. Ứng dụng Solidworks thiết kế đường ống nạp và thải 3D

Solidworks là phần mềm CAD được sử dụng để thiết kế mô hình 3D của đường nạpđường thải. Mô hình 3D này sau đó được sử dụng để tạo lưới trong Gambit và mô phỏng trong Fluent. Việc sử dụng Solidworks cho phép tạo ra các thiết kế phức tạp và chính xác.

IV. Kinh nghiệm cải tiến đường nạp thải tăng áp động cơ D243

Dựa trên kết quả mô phỏng và phân tích, luận văn đề xuất một số giải pháp cải tiến đường nạpđường thải cho động cơ D243 tăng áp. Các giải pháp này bao gồm tối ưu hóa hình dạng đường ống, giảm thiểu tổn thất áp suất, và cải thiện phân phối khí. Ngoài ra, luận văn cũng đề xuất sử dụng intercooler D243 để giảm nhiệt độ khí nạp.

4.1. Bí quyết thiết kế đường nạp ngắn và đường kính lớn

Việc thiết kế đường nạp ngắn và có đường kính lớn có thể giúp giảm tổn thất áp suất và tăng lưu lượng khí nạp. Tuy nhiên, cần cân nhắc đến các yếu tố khác như kích thước và vị trí của các chi tiết động cơ. Nên tham khảo tài liệu cải tiến động cơ D243.

4.2. Phương pháp tối ưu hóa hình dạng đường thải giảm áp suất ngược

Hình dạng của đường thải có ảnh hưởng lớn đến áp suất ngược trong động cơ. Việc tối ưu hóa hình dạng đường ống có thể giúp giảm áp suất ngược và cải thiện hiệu suất thải. Sử dụng phần mềm mô phỏng động cơ để đánh giá hiệu quả.

4.3. Hướng dẫn lựa chọn turbocharger D243 phù hợp

Việc lựa chọn turbocharger D243 phù hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu suất tối ưu. Cần xem xét các yếu tố như kích thước của turbocharger, tỷ số nén, và dải vòng tua hoạt động của động cơ. Turbocharger D243 cần phù hợp với đặc tính động cơ.

V. Ứng dụng và kết quả nghiên cứu cải tiến động cơ D243

Các giải pháp cải tiến đường nạpđường thải được đề xuất trong luận văn có thể được ứng dụng để nâng cao hiệu suất của động cơ D243 tăng áp. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, việc tối ưu hóa thiết kế đường nạpthiết kế đường thải có thể giúp tăng công suất động cơ D243 tăng áp và giảm tiêu hao nhiên liệu động cơ D243.

5.1. So sánh đặc tính động cơ D243 trước và sau cải tiến

Luận văn trình bày kết quả so sánh đặc tính của động cơ D243 trước và sau khi thực hiện các cải tiến. Các đặc tính được so sánh bao gồm công suất, momen xoắn, tiêu hao nhiên liệu, và lượng khí thải. Cần nghiên cứu đường nạp động cơ để hiểu rõ.

5.2. Đánh giá mức độ giảm tiêu hao nhiên liệu nhờ cải tiến

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, việc cải tiến đường nạpđường thải có thể giúp giảm đáng kể tiêu hao nhiên liệu động cơ D243 tăng áp. Mức độ giảm tiêu hao nhiên liệu phụ thuộc vào các yếu tố như mức độ tăng áp, và hiệu quả của các giải pháp làm mát khí nạp. Phân tích hiệu suất động cơ D243 sau cải tiến.

5.3. Phân tích tác động cải tiến đến khí thải động cơ D243

Việc cải tiến đường nạpđường thải có thể có tác động đến lượng khí thải của động cơ D243. Luận văn phân tích tác động của các giải pháp cải tiến đến lượng khí thải NOx, CO và PM. Cần chú ý giáo trình cải tiến động cơ.

VI. Kết luận và hướng phát triển cải tiến động cơ D243 tăng áp

Luận văn đã trình bày một nghiên cứu toàn diện về việc cải tiến đường nạpđường thải cho động cơ D243 tăng áp. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, việc tối ưu hóa thiết kế đường nạpthiết kế đường thải có thể giúp nâng cao hiệu suất của động cơ và giảm tiêu hao nhiên liệu động cơ D243 . Hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc nghiên cứu các vật liệu mới cho đường nạpđường thải, và phát triển các hệ thống điều khiển động cơ thông minh hơn.

6.1. Tóm tắt các kết quả chính đạt được trong luận văn

Luận văn đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, bao gồm đề xuất các giải pháp cải tiến đường nạpđường thải hiệu quả, đánh giá hiệu quả của các giải pháp này thông qua mô phỏng và thực nghiệm, và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của động cơ D243 tăng áp. Luận văn cải tiến động cơ này có giá trị tham khảo cao.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo tối ưu hóa động cơ D243

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc nghiên cứu các hệ thống điều khiển động cơ thông minh hơn, và phát triển các hệ thống làm mát khí nạp hiệu quả hơn. Cần tiếp tục nghiên cứu đường thải động cơ để tìm ra giải pháp tối ưu.

6.3. Đề xuất ứng dụng thực tiễn từ luận văn cải tiến động cơ

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn có thể được ứng dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu suất của động cơ D243 tăng áp trong nhiều ứng dụng khác nhau, như xe tải, máy kéo, và máy phát điện. Cần mapping động cơ D243 tăng áp để đạt hiệu quả cao.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOT DANG NGQC TU NGHIEN CUU CAI TIEN DUONG NAP VA THAT CHO DONG CO D243 KHI TANG AP Chuyên ngành: KY THUAT DONG CO NHIET LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KỸ THUẬT ĐỌNG CƠ NHIỆT NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HQC: PGS. KHONG VT QUANG TIA NOI - 2014 TỜI CAM ĐOAN Tôi xin can đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả tình toán trong Luận văn này là trung thực và chưa từng dược ai công bố trong bat cử công trình nào khác. Tià nột, tháng 03 năm 2013 Tác giả Dang Ngoc Tú.

ANH MỤC CÁC KỶ HIỂU VA CHU VIET TAT PTN Phòng lũ nghiệm ĐCĐT lộng cơ dốt trong TB Tuabin MN Mãy nên TBMN | Tuabin may nén TIM Phương pháp phản tử hữu hạn BRAN Bach khoa Ha Noi THRL Tiêu hao nhiên liệu co Mônôwit cácbon. NOx Các loạ ôxítritơ CO, Cácbon điêxit PM Chất thải dạng hạt PCT Điền chết trên DCD Điểm chết dưới MP Mỗ phòng TN Thực Nghiệm. DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỎ THỊ Tình 1. Bộ tăng áp TB - MN.

Mặt cắt dọc động cơ D243 Tình 2. Mặi ¡ngang động cơ D243 Tình 2. Sơ dễ bổ trí thiết bị thử nghiệm. Sơ đề phòng thứ động lực cao động co.

Sơ đồ nguyên lý làm vị fi phánh điện APA 100 Hình 3. Sơ dễ nguyên lý của thiết bi lam mat dau béi trơn A VI 554. Sơ đồ nguyên lý thiết bị làm mat nước AVL 553. Sơ dỗ nguyên lý hoại động của thiết bị cân nhiên liệu 7338 Hình 2.9 Sơ đồ ghép nói đường thải trong động cơ D2343 tăng áp.10 Bản vẽ đường thải động cơ D2⁄13 chưa tăng áp Hình 2.11 Bản vẽ 3D dường thải dòng cơ D243 chưa tăng áp.12 Hắn vẽ đường thái động cơ 2243 khi tăng áp.13 Bản vẽ 3D đường thải động cơ D243 khi tăng áp Tình 3.14 Bên vẽ đường nạp động sơ D243 khi chưa lăng áp TRnh 2.15 Bàn vẽ 3D đường nạp động cơ D213 khi chưa lăng áp.16 Bản vẽ đường nạp động co D243 khi tăng áp.17 Ban vé 3D dudng nap dồng cơ D243 khi tăng áp Tĩinh 2.18 Bàn vẽ động cơ D213 khi tăng áp Tình 3.1 Mô hình động co D243 trong phần ruận AVT, BOOST.2 Mô hình dóng cơ D243 sau khi tăng áp.3 Dặc tỉnh công suất vả tiêu hao nhiên liệu.4 Đặc lính công suất và tiêu hao nhiện hiệu của động cơ Hình 3.5 8o sảnh biến thiên nhiệt độ và áp suất tại n = 1400 v/ph.6 So sánh biển thiên nhiệt độ và áp suất tại n = 1600 v/ph.

Tình 41 Mô hình dường thải động cơ D243 khi chưa tăng áp Hình 4.2 Phan bèn trong đường thải khi chưa tăng áp. CHUONG 4: UNG DUNG PHAN MEM CATIA-GAMBIT-FLUENT MO PHONG DONG MOI CHAT TRONG DUONG THAI CUA 51 DONG CO D243 KHI TANG AP. Thiết lập mô hình đường thải 3D trên Catia. Chữa lưới trên Gambit nd hin dường thâi động cơ D243.

Mô phỏng trên CED-Fluent. Các thông số mnê phỏng - - - s9 4. Tiến hành mô phông.msh rừ Gambit vào Fluent va bat dau tién hành mô phỏng, 60 4. Xáo định các điều kiện đầu vào với tab Deline 61 4.

Xác định mô hình tính toán, và gốc tinh tod. cesar ee OD 4. Tỉnh toán sai số.4, Cav bước thực hiện mô phông sự lưu dộng cña dòng khi trên đường thai 6S 4. Kết quả mô phóng.EEerrrrrrrsrreel 69 Kết luận.

KET LUẬN Phu luc £. ĐANH MỤC BẰNG Bảng 1. So sánh động cơ tầng áp vò không tăng áp - 4 Bang 2. Thang số chưng của động cơ - - - 17 Bang 2.

Đặc tỉnh ngoài động cơ D243 - 23 Bang 2. Thông số kỹ thuật của một số động cơ dicsel. Phân tử lựa chọn cho mô hình động cơ D2⁄13.2 Dữ liệu điểu kiện chung mô hình động cơ D243 không tăng áp.3 Phản tử lựa chọn cho mỏ hình tầng, äp. Dữ liệu điều kiện chung.

TH se AS Bang 3.5 Bắng so sảnh kết quả chạy mô dhồng (MP) và thực nghiệm (TN) 46 Bang 3. So sánh đặc tính động cơ D243 trước vá sau tăng áp. 48 Tăng 41 Số liệu thu được khi xuất kết quả từ phản mêm AVL-BOOST với động cơ D243 nguyễn bản. HH ngư Hưng Heo _—- 59 Bang 4.2 Số liệu thu được khi xuất kết quá từ phin mém AVL-BOOSY voi động co D243 tăng áp.31 Vận tốc lưu động dòng khí thai trong dường thâi nguyễn bản với trường hợp động cơ đã tăng áp tại 0 độ góc quay trục khuýu .32 Vận lốc lưu động đỏng khí thải trong đường thải nguyên bản với trường hợp dộng cơ chưa tăng áp tại 180 dộ góc quay trục khuyu.

sen see TO Tlinh 1.33 Van téc luu dong dong khi thai trong đường thải nguyễn Dản với trưởng hợp động cơ da tăng áp tại 18Ô độ góc quay trục khuỷu 71 Hình 4.34 Vận tốc lưu động dòng khí thai trong dường thâi nguyên bán với trường hợp động cơ chưa tăng áp tại 360 độ góc quay trục khuỷu .35 Vận lốc luu déng dng khi thai trong đường thải nguyên bản với trường hợp động cơ đã tăng áp tại 360 độ góc quay trục khuỷu.36 Vận lốc lưu động đỏng khí thất trong đường thản nguyên bản với lường hợp động cơ chưa tăng áp tại 5⁄10 độ góc quay trục khuÿu.37 Vận tốc lưu động đòng khí thải trong đường thải nguyên bản với trường tiợp động cơ đã lãng áp tại 540 độ góc quay trục khuỷu.38 Mô hinh đường thải đã chia lưới đưa vào kluent. 74 DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỎ THỊ Tình 1. Bộ tăng áp TB - MN. Mặt cắt dọc động cơ D243 Tình 2.

Mặi ¡ngang động cơ D243 Tình 2. Sơ dễ bổ trí thiết bị thử nghiệm. Sơ đề phòng thứ động lực cao động co. Sơ đồ nguyên lý làm vị fi phánh điện APA 100 Hình 3.

Sơ dễ nguyên lý của thiết bi lam mat dau béi trơn A VI 554. Sơ đồ nguyên lý thiết bị làm mat nước AVL 553. Sơ dỗ nguyên lý hoại động của thiết bị cân nhiên liệu 7338 Hình 2.9 Sơ đồ ghép nói đường thải trong động cơ D2343 tăng áp.10 Bản vẽ đường thải động cơ D2⁄13 chưa tăng áp Hình 2.11 Bản vẽ 3D dường thải dòng cơ D243 chưa tăng áp.12 Hắn vẽ đường thái động cơ 2243 khi tăng áp.13 Bản vẽ 3D đường thải động cơ D243 khi tăng áp Tình 3.14 Bên vẽ đường nạp động sơ D243 khi chưa lăng áp TRnh 2.15 Bàn vẽ 3D đường nạp động cơ D213 khi chưa lăng áp.16 Bản vẽ đường nạp động co D243 khi tăng áp.17 Ban vé 3D dudng nap dồng cơ D243 khi tăng áp Tĩinh 2.18 Bàn vẽ động cơ D213 khi tăng áp Tình 3.1 Mô hình động co D243 trong phần ruận AVT, BOOST.2 Mô hình dóng cơ D243 sau khi tăng áp.3 Dặc tỉnh công suất vả tiêu hao nhiên liệu.4 Đặc lính công suất và tiêu hao nhiện hiệu của động cơ Hình 3.5 8o sảnh biến thiên nhiệt độ và áp suất tại n = 1400 v/ph.6 So sánh biển thiên nhiệt độ và áp suất tại n = 1600 v/ph. Tình 41 Mô hình dường thải động cơ D243 khi chưa tăng áp Hình 4.2 Phan bèn trong đường thải khi chưa tăng áp.31 Vận tốc lưu động dòng khí thai trong dường thâi nguyễn bản với trường hợp động cơ đã tăng áp tại 0 độ góc quay trục khuýu .32 Vận lốc lưu động đỏng khí thải trong đường thải nguyên bản với trường hợp dộng cơ chưa tăng áp tại 180 dộ góc quay trục khuyu.

sen see TO Tlinh 1.33 Van téc luu dong dong khi thai trong đường thải nguyễn Dản với trưởng hợp động cơ da tăng áp tại 18Ô độ góc quay trục khuỷu 71 Hình 4.34 Vận tốc lưu động dòng khí thai trong dường thâi nguyên bán với trường hợp động cơ chưa tăng áp tại 360 độ góc quay trục khuỷu .35 Vận lốc luu déng dng khi thai trong đường thải nguyên bản với trường hợp động cơ đã tăng áp tại 360 độ góc quay trục khuỷu.36 Vận lốc lưu động đỏng khí thất trong đường thản nguyên bản với lường hợp động cơ chưa tăng áp tại 5⁄10 độ góc quay trục khuÿu.37 Vận tốc lưu động đòng khí thải trong đường thải nguyên bản với trường tiợp động cơ đã lãng áp tại 540 độ góc quay trục khuỷu.38 Mô hinh đường thải đã chia lưới đưa vào kluent. 74 ĐANH MỤC BẰNG Bảng 1. So sánh động cơ tầng áp vò không tăng áp - 4 Bang 2. Thang số chưng của động cơ - - - 17 Bang 2.

Đặc tỉnh ngoài động cơ D243 - 23 Bang 2. Thông số kỹ thuật của một số động cơ dicsel. Phân tử lựa chọn cho mô hình động cơ D2⁄13.2 Dữ liệu điểu kiện chung mô hình động cơ D243 không tăng áp.3 Phản tử lựa chọn cho mỏ hình tầng, äp. Dữ liệu điều kiện chung.

TH se AS Bang 3.5 Bắng so sảnh kết quả chạy mô dhồng (MP) và thực nghiệm (TN) 46 Bang 3. So sánh đặc tính động cơ D243 trước vá sau tăng áp. 48 Tăng 41 Số liệu thu được khi xuất kết quả từ phản mêm AVL-BOOST với động cơ D243 nguyễn bản. HH ngư Hưng Heo _—- 59 Bang 4.2 Số liệu thu được khi xuất kết quá từ phin mém AVL-BOOSY voi động co D243 tăng áp.

- - 60 MỤC 1LỤC LỜI CAM DOAN DANH MỤC CÁC KỶ HIỂU VÀ CHỮ VIÉT TÁT. DANH MỤC HÌNH VỀ VÀ ĐỒ THỊ. DANH MỤC BẢNG. LOT MG PAU CHUONG 1: TANG AP VA CAC VAN DE TANG AP.

CHO PONG CO BOT TRONG 1. Mue dich ting ap cho DCDT. Các phương pháp tăng áp thường đùng 1. Tăng áp sử dụng Tua bửn máy nin.

Tang áp hén hop 9 1. Tăng áp dao động và cộng hướng. Tăng áp dao động (tăng áp quán tính). Tang áp chuyển dong 7.

Tăng áp nhờ sỏng áp suất. Các vẫn để phát sinh khi tăng áp cho động cơ. CHƯƠNG 2: CẢI TIẾN ĐƯỜNG NẠP VẢ ĐƯỜNG THÁI ĐỘNG CƠ D2444 KHI TĂNG ÁP. Đặc điểm kết câu động cơ D243.

Xây dựng đặc tính động cơ D243 trong phỏng thí nghiệm. Băng thử động cơ 18 2. Phanh điện APA 100 19 2. Thiết bị làm mat đầu bôi trơn AVL, 554.

Thiết bị làm mát nước AVL S53 2 2. Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu AVT, Fuel Balanoo 7338 22 DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỎ THỊ Tình 1. Bộ tăng áp TB - MN. Mặt cắt dọc động cơ D243 Tình 2.

Mặi ¡ngang động cơ D243 Tình 2. Sơ dễ bổ trí thiết bị thử nghiệm. Sơ đề phòng thứ động lực cao động co. Sơ đồ nguyên lý làm vị fi phánh điện APA 100 Hình 3.

Sơ dễ nguyên lý của thiết bi lam mat dau béi trơn A VI 554. Sơ đồ nguyên lý thiết bị làm mat nước AVL 553. Sơ dỗ nguyên lý hoại động của thiết bị cân nhiên liệu 7338 Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ