Chương 1 TONG QUAN VE MANG CAM BIEN KHONG DAY 1. Giới thiệu về mạng cảm biến không dây 1. Giới thiệu chung Một mạng cảm biến không đây (WSN) là một mạng không đây bao gồm. các mút cảm biển được phân bố theo không gian cảm biến để giám sát các điều kiện vật chất hay môi trường.
Thông thường nút cám biến này là thiết bị ví điều khiển và có bến thành phần co bản: Một hệ thống cảm biến để thu thập đữ liệu từ môi trường xung quanh, một bộ xử lý và lưu trữ đữ liệu, một hệ thống thu phát tin hiểu không đây và nguồn cung cấp năng lượng. Nguồn năng lượng này thường là pin có nguồn năng lượng hạn chế fa Ramofe Seneor — / Remola Sango: - | Q 9 oO Remate Sensor Smgkehap Wireless ie} + at Q Wrike, vt _ 7 Singietiep oO œ - t 2 io;et Go Cluster ng Node Remote Senso’, | „ a4 and Muticrope SA proc,essi {also rode)tes ngmecka intrr Q CG ` ey. ⁄ Singlo-bon * ae TRO 5 a Niraless — or weline links: Glus:ering Node (aise. intermediate provessing rode) Sonoar Fiokd Fine} Processing Node Hinh 1: So dé mét mang cam biên không day —WSN Các thành phần của mạng cảm biển không day: (6 4 thanh phan co ban tao nên một mạng căm biến không dãy - Các cảm biến được phân bố theo mô hình tập trung hay phân bế rải.
- Mạng lưới liênkết giữa các cắm biến. - Điểm Irung tâm tập hựp dữ liệu - Bộ phận xử lý dữ liệu ở trung tâm. CHƯƠNG 2: Các phương pháp nén dữ liệu trên mạng cảm hiến không dây Truyền đữ liệu trên mô hình mạng sử dụng giao thức định tuyến RPL và đữ liệu cảm biến tử môi trường về nhiệt độ, độ âm và cường độ ảnh sáng. Để tiết kiệm năng lượng em để xuất ba phương pháp nén dữ liệu: Nén chênh lệch về giá trị, nén dữ liệu dựa trên ham tién đoán tuyến tính vả sử dụng phương pháp tập hợp đữ liệu tại nút RPL.
Cả ba phương pháp này có thể ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt phương pháp tập hợp đữ liều tại nút RPL rất phủ hợp với quá trình dịnh tuyến. CHƯƠNG 3: Thực hiện cài ặt kỹ thuật trên nhẫn mềm mô phúng Ommet++ trén bộ dữ liệu đã cú. Chương này giới thiệu tổng quan về phần mềm mô phỏng và thực hiện cải đặt các phương pháp nẻn đữ liệu. Trên cơ sở lý thuyết về các phương pháp nén đữ liệu, quả trình cải dặt sử dụng ý tướng của các phương pháp nêu trên và cải đặt chạy thử nghiêm.
Kết quả thử nghiệm đưa ra quả trình tiêu hao năng lượng trong toàn mạng vả đánh giá kết quả cụ thể của từng phương pháp. Phương pháp nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu tải liêu sách, bải báo và các công trình luận văn. Ngoài ra em cài đặt các phương pháp bằng phần mềm mô phòng và thứ nghiệm trên oáo dữ liệu đã được thu thập. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do kinh nghiệm có hạn, hơn nữa về mặt thời gian hạn chế, nên bản luận văn không tránh khỏi thiểu sót cả về nội dụng va hình thức.
Kinh mong nhận được sự góp ý của thầy cô, bạn bẻ và đồng nghiệp dé bản luận văn này hoàn thiện hơn. Em xim gửi lời cảm ơn đến các thây cô trong Viện đảo tạo sau đại học, Viện công nghệ thông tín và truyền thông, bạn bè vả đồng nghiệp dã giúp đỡ cm trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Em xin đặc biết chân thành cảm ơn cô giáo T3. Ngô Quỳnh Thu đã tận tình hưởng dẫn và chỉ bảo để em hoàn.
thành bán luận văn này đúng hạn. DANH MỤC CÁC BẰNG Trang Bang 1: Bang so sánh một số dic diém của các dang kiến trúc mạng. 16 Bảng2: Dữ liệu cảm biến dùng để mô phỏng. #9 Bang 3: I2ữ liệu sau khi chuyển đỗi nhân thêm hệ số.
50 DANILMUC CAC INIT VE TRnh 1: Sơ đề một mạng cảm biển không dây — WSN. 8 Hình 2: Câu trúc một nút senSOT.ààc cài cccccc ca TỔ Hình 3: Mô hình bố trí nút cắm biến 13 Hình 4: Kiến trúc mạng đơn. " de eee te eee cee eee te ten tee eee ee 13 Hình 5: Kiến trúc mạng liên kết bước 14 Hình 6: Kiển trúc mạng liên kết bó. TẾ Hình 7: Phân loại phương pháp hướng dữ liệu 23 Hình 8: Mô hình RPL DAG.
ào neeeeeeiesooe 32 Hinh 9: RPI. Instance va DRAG sequence number 33 Tình 10: Cầu trúc bản tin UDP/Ipv6. 3W Hình 11: Khái niệm về mô hình tập hợp dữ liệu dựa trên cây Tình 12: Sơ đồ mạng với 8O nút cảm biến. 8 Hình 13: So sánh năng lượng tiêu hao trong toàn mạng sử dụng phương pháp chênh lệch dữ liệu với dữ liệu không nén.
A9 Hình 14: So sánh năng lượng tiêu hao giữa không nén với nứn dự đoán. 59 Hình 15: 5o sánh năng lượng tiêu hao giữa5 không nén với Mi thuật tập hợp dữ liệu. "¬ wees - 60 Hình 16: So sánh năng lượng tiêu hao giữa nén Chênh lậch, 'huyển tỉnh và Tựa trên cây 60 Tình 17: Năng lượng tiêu hao toản mạng giữa các phuong pháp nén va không nén. 6L Tĩnh 18: So sánh năng lượng còn lại của các nút mạng.
61 Hình 19: Sự chênh lệch đữ liệu nhiệt độ giữa các phương pháp nén với dit liêu gốc - “ vw CHƯƠNG 2: Các phương pháp nén dữ liệu trên mạng cảm hiến không dây Truyền đữ liệu trên mô hình mạng sử dụng giao thức định tuyến RPL và đữ liệu cảm biến tử môi trường về nhiệt độ, độ âm và cường độ ảnh sáng. Để tiết kiệm năng lượng em để xuất ba phương pháp nén dữ liệu: Nén chênh lệch về giá trị, nén dữ liệu dựa trên ham tién đoán tuyến tính vả sử dụng phương pháp tập hợp đữ liệu tại nút RPL. Cả ba phương pháp này có thể ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt phương pháp tập hợp đữ liều tại nút RPL rất phủ hợp với quá trình dịnh tuyến. CHƯƠNG 3: Thực hiện cài ặt kỹ thuật trên nhẫn mềm mô phúng Ommet++ trén bộ dữ liệu đã cú.
Chương này giới thiệu tổng quan về phần mềm mô phỏng và thực hiện cải đặt các phương pháp nẻn đữ liệu. Trên cơ sở lý thuyết về các phương pháp nén đữ liệu, quả trình cải dặt sử dụng ý tướng của các phương pháp nêu trên và cải đặt chạy thử nghiêm. Kết quả thử nghiệm đưa ra quả trình tiêu hao năng lượng trong toàn mạng vả đánh giá kết quả cụ thể của từng phương pháp. Phương pháp nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu tải liêu sách, bải báo và các công trình luận văn.
Ngoài ra em cài đặt các phương pháp bằng phần mềm mô phòng và thứ nghiệm trên oáo dữ liệu đã được thu thập. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do kinh nghiệm có hạn, hơn nữa về mặt thời gian hạn chế, nên bản luận văn không tránh khỏi thiểu sót cả về nội dụng va hình thức. Kinh mong nhận được sự góp ý của thầy cô, bạn bẻ và đồng nghiệp dé bản luận văn này hoàn thiện hơn. Em xim gửi lời cảm ơn đến các thây cô trong Viện đảo tạo sau đại học, Viện công nghệ thông tín và truyền thông, bạn bè vả đồng nghiệp dã giúp đỡ cm trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Em xin đặc biết chân thành cảm ơn cô giáo T3. Ngô Quỳnh Thu đã tận tình hưởng dẫn và chỉ bảo để em hoàn. thành bán luận văn này đúng hạn. DANH CUM CAC TW VIET TAT ADC Alalog Digital Convert CPU Center processor unit CSMA Currier sense multiple aceess DRAM Dynamic Random Access Memory loT Intemet of Things MAC Medium Access Control MEMS Micro clectromechanical systems TDMA ‘Task Assignment and Data Advertisement Protocol PN Processing node WSN Wireless sensor network DANH MỤC CÁC BẰNG Trang Bang 1: Bang so sánh một số dic diém của các dang kiến trúc mạng.
16 Bảng2: Dữ liệu cảm biến dùng để mô phỏng. #9 Bang 3: I2ữ liệu sau khi chuyển đỗi nhân thêm hệ số. 50 DANILMUC CAC INIT VE TRnh 1: Sơ đề một mạng cảm biển không dây — WSN. 8 Hình 2: Câu trúc một nút senSOT.ààc cài cccccc ca TỔ Hình 3: Mô hình bố trí nút cắm biến 13 Hình 4: Kiến trúc mạng đơn.
" de eee te eee cee eee te ten tee eee ee 13 Hình 5: Kiến trúc mạng liên kết bước 14 Hình 6: Kiển trúc mạng liên kết bó. TẾ Hình 7: Phân loại phương pháp hướng dữ liệu 23 Hình 8: Mô hình RPL DAG. ào neeeeeeiesooe 32 Hinh 9: RPI. Instance va DRAG sequence number 33 Tình 10: Cầu trúc bản tin UDP/Ipv6.
3W Hình 11: Khái niệm về mô hình tập hợp dữ liệu dựa trên cây Tình 12: Sơ đồ mạng với 8O nút cảm biến. 8 Hình 13: So sánh năng lượng tiêu hao trong toàn mạng sử dụng phương pháp chênh lệch dữ liệu với dữ liệu không nén. A9 Hình 14: So sánh năng lượng tiêu hao giữa không nén với nứn dự đoán. 59 Hình 15: 5o sánh năng lượng tiêu hao giữa5 không nén với Mi thuật tập hợp dữ liệu.
"¬ wees - 60 Hình 16: So sánh năng lượng tiêu hao giữa nén Chênh lậch, 'huyển tỉnh và Tựa trên cây 60 Tình 17: Năng lượng tiêu hao toản mạng giữa các phuong pháp nén va không nén. 6L Tĩnh 18: So sánh năng lượng còn lại của các nút mạng. 61 Hình 19: Sự chênh lệch đữ liệu nhiệt độ giữa các phương pháp nén với dit liêu gốc - “ vw 2. Các ứng dụng của mạng căm biến không dây Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về WSN đã đạt được bước phat triển mạnh mẽ, các bước tiến về nghiên cửu hứa hẹn tác động lớn đến các ứng dụng rông rãi trong các lĩnh vực an ninh quốc gia, chăm sóc sức khỏe, môi trường, năng lượng, an toàn thực phẩm vả sản xuất Các ứng dụng của mạng WBN thực sự chỉ bị giới hạn bởi sự tưởng tượng của cơn người.
Sau đây là các ứng dụng phê biến nhất của WSN 2. Ứng dụng trong quân sự và an ninh quéc gia: - Giám sát chiến trường. - Bão về an ninh cho các công trình trọng yêu - Ứng dụng trong quân dội - Thông tin, giám sát, điều khiển. - Tho đối mục Liêu.
- Phát hiện phóng xạ hạt nhân. - Giám sát đưới nước, trên không. - IIệ thống rađars - Ra soat bom min. Ứng dụng trong bão vệ môi trưởng.
~ Phát hiện hoạt động núi lửa. - Giám sát cháy rừng. - Giám sát địch bệnh. - Sir dung higu quả tài nguyên thiên nhiên.
- Cảm biến dùng trong nông nghiệp - Phát hiện động đất 3. Ứng dụng trong thương mại ~ Diều khiển không lưu.