Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Triết học của tác giả Nguyễn Thị Ngọc (Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, năm 2019, người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hồng Loan) tập trung luận giải vai trò của khoa học và công nghệ (KH&CN) như một động lực then chốt thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX) tại Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về việc khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, cùng yêu cầu thực tiễn của công cuộc đổi mới. Đối với một quốc gia quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa như Việt Nam, việc phát triển LLSX là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển của xã hội, trong đó con đường ngắn nhất và hiệu quả nhất là dựa vào thành tựu KH&CN để tạo ra xu thế trí tuệ hóa LLSX.

Tác giả xác định mục đích nghiên cứu tổng thể là: Làm rõ vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX, khảo sát thực trạng phát triển KH&CN tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung chính:

  1. Làm rõ một số lý luận cơ bản về KH&CN và vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX.
  2. Nghiên cứu thực trạng phát triển KH&CN ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng đó.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát huy vai trò của KH&CN đối với LLSX tại Việt Nam từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2019).

Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề được tác giả hệ thống qua một số công trình tiêu biểu:

  • Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay (Hồ Anh Dũng, Nxb Khoa học Xã hội, 2002): Nghiên cứu khái niệm LLSX và vai trò của yếu tố con người trong LLSX.
  • Để khoa học và công nghệ thực sự là nền tảng và động lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Hoàng Văn Phong, Tạp chí Cộng sản, tháng 10/2003): Luận bàn về vai trò nền tảng, động lực của KH&CN.
  • Khoa học, công nghệ và đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường (Nguyễn Đình Hòa, Tạp chí Triết học, tháng 6/2001): Phân tích mối quan hệ giữa KH&CN và đạo đức, nhấn mạnh yêu cầu dựa vào KH&CN để phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống pháp luật hiện hành.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý luận Triết học Mác - Lênin về LLSX: Dựa trên các tác phẩm kinh điển của C. Mác như Hệ tư tưởng Đức (1846), Sự khốn cùng của triết học (1847), Lao động làm thuê và tư bản (1849), và bộ Tư bản. Các khái niệm then chốt bao gồm: Người lao động, Tư liệu sản xuất (Đối tượng lao động và Tư liệu lao động/Công cụ lao động), Quan hệ sản xuất (QHSX), và luận điểm "tri thức xã hội phổ biến chuyển hóa thành lực lượng sản xuất trực tiếp".
  • Khái niệm Khoa học và Công nghệ: Khoa học được định nghĩa là hệ thống tri thức khái quát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm; phân biệt tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. Công nghệ gồm 3 thành phần chính: Kỹ thuật (máy móc, thiết bị cốt lõi), Con người (kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng), và Thông tin (dữ liệu kỹ thuật, vận hành).
  • Bốn trụ cột công nghệ cao: Khoa học sự sống (công nghệ gen, tế bào), Công nghệ vật liệu (vật liệu nano, siêu dẫn, tái chế), Khoa học năng lượng (năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo), và Công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, mạng).
  • Văn kiện chính trị - pháp lý: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, XI, XII; Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Luật Sở hữu trí tuệ; Luật Chuyển giao công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nhận thức duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử, quy nạp và diễn dịch.
  • Phương pháp phân tích thực tiễn: Thống kê toán học, so sánh, điều tra xã hội học.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu trong khóa luận được trích xuất từ các văn kiện Đảng, báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, các số liệu thống kê địa lý, kinh tế - xã hội Việt Nam (tính đến năm 2019) và các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành Triết học, Kinh tế chính trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về KH&CN và vai trò của nó đối với sự phát triển của LLSX

Chương này trình bày hệ thống khái niệm, kết cấu và vai trò của KH&CN đối với LLSX theo quan điểm triết học Mác - Lênin và bối cảnh Việt Nam:

  1. Khái niệm và đặc điểm của KH&CN:

    • Khoa học là một hình thái ý thức xã hội, một hoạt động xã hội đặc thù và là hệ thống tri thức phản ánh các quy luật khách quan.
    • Mối quan hệ biện chứng giữa khoa học và công nghệ: Thế kỷ XVII - XVIII công nghệ có mặt đi trước khoa học; thế kỷ XIX khoa học và công nghệ tiếp cận và gợi ý cho nhau; thế kỷ XX khoa học giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt sự nhảy vọt về công nghệ.
  2. Khái niệm, kết cấu và đặc trưng của LLSX:

    • LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất, gồm 3 bộ phận: Người lao động (nhân tố hàng đầu), Tư liệu sản xuất (gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động với công cụ lao động giữ vai trò quyết định), và Khoa học - công nghệ.
    • 5 đặc trưng cơ bản của LLSX: Là lực lượng vật chất khách quan; thể hiện mối quan hệ con người - tự nhiên; quyết định QHSX; phát triển liên tục theo hướng biến năng lực người thành LLSX; có tính lịch sử (yếu tố động và cách mạng nhất).
  3. Vai trò của KH&CN đối với LLSX:

    • Theo C. Mác: Tri thức khoa học được vật hóa vào công cụ, máy móc; rút ngắn thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng thực tiễn; thẩm thấu vào mọi khâu của quá trình sản xuất và giải phóng sức lao động.
    • Tại Việt Nam: KH&CN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp (tăng tỷ trọng công nghiệp chế tạo, chế biến; giảm tỷ trọng khai thác) và hiện đại hóa nông nghiệp nhiệt đới, từng bước cơ giới hóa nông thôn.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò KH&CN:

    • Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;
    • Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu;
    • Chất lượng đội ngũ cán bộ KH&CN;
    • Nhận thức của xã hội và các tầng lớp dân cư.

Chương 2: Thực trạng phát triển của KH&CN ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân của thực trạng

Chương 2 phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến KH&CN, đánh giá thành tựu và hạn chế theo 4 trụ cột KH&CN, đồng thời phân tích nguyên nhân.

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

  • Điều kiện tự nhiên: Vị trí đất liền trải dài từ 23°23'B đến 8°34'B và 102°09'Đ đến 109°24'Đ. Địa hình gồm 3/4 đồi núi (đồi núi thấp chiếm >60%, núi cao trên 2000m chiếm 1%) và 1/4 đồng bằng (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và dải duyên hải). Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ trung bình >20°C, lượng mưa trung bình 1500 - 2000 mm/năm, độ ẩm >80%). Thuận lợi về đa dạng sinh học nhưng khó khăn cho việc triển khai máy móc diện rộng và bảo quản thiết bị do độ ẩm, thiên tai.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 2019, dân số đạt hơn 97 triệu người (đứng thứ 13 thế giới, mật độ 313 người/km² với 54 dân tộc). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực giai đoạn 2001 - 2010 (tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ; giảm tỷ trọng nông nghiệp).

Tổng hợp thực trạng phát triển KH&CN theo 4 lĩnh vực trụ cột

Lĩnh vực KH&CN Thành tựu nổi bật theo số liệu/dữ kiện văn bản Hạn chế ghi nhận trong văn bản
Khoa học sự sống - Kỹ thuật sinh học phân tử chẩn đoán bất thường phôi thai, bệnh di truyền, ung thư.
- Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong giám định pháp y (xâm hại tình dục, huyết thống).
- Tế bào gốc ứng dụng trong thẩm mỹ.
- Nông nghiệp: Nhân giống cây dược liệu; chọn tạo giống lúa kháng bệnh; kỹ thuật PCR - RFLPs, Sequencing phát hiện gen halothan liên quan đến tỷ lệ nạc ở vật nuôi.
- Đào tạo đội ngũ chuyên sâu còn khó khăn.
- Kinh phí nghiên cứu lớn, ngân sách nhà nước khó đáp ứng trọn vẹn.
- Xã hội hóa và kêu gọi doanh nghiệp tham gia hiệu quả chưa cao.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu còn lạc hậu.
Khoa học vật liệu - Ứng dụng vật liệu nano trong cơ khí, điện tử, năng lượng.
- Tái chế xỉ thép luyện kim thành "đá nhân tạo" phục vụ làm nền móng kho bãi, nhà xưởng, gia cố mặt bằng.
- Sử dụng xỉ thép làm vật liệu lọc xử lý nước thải (điển hình tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh).
- Cơ sở vật chất nhiều nhà máy, xí nghiệp nhà nước đã sử dụng trên 30 năm.
- Thiếu cán bộ đầu đàn giỏi và cán bộ trẻ trình độ cao kế cận.
- Đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp chậm, công nghệ chủ yếu ở mức trung bình và thấp.
Khoa học năng lượng - Chuyển dịch cơ cấu năng lượng: Năng lượng truyền thống (củi, gỗ) giảm từ 80% (1860) xuống 25% (1920) và còn khoảng 2% sau một thế kỷ.
- Năng lượng gió: Vùng gió tốt đạt tốc độ trung bình 6 m/s ở độ cao 60m; 1 trang trại điện gió 30MW đang vận hành và 1 trang trại 90MW đang xây dựng.
- Năng lượng mặt trời: Triển khai dự án "Bếp năng lượng mặt trời" tại quận Ngũ Hành Sơn (2000 - 2005).
- Phát triển năng lượng sinh khối ở nông thôn.
- Tài nguyên hóa thạch cạn kiệt, ô nhiễm khí thải carbon dioxit.
- Sản xuất năng lượng tái tạo phát sinh khí nitơ trifluoride ($NF_3$), hexaflorua lưu huỳnh ($SF_6$).
- Chi phí sản xuất cao do cần vật liệu quý hiếm.
Công nghệ thông tin - Chỉ số phát triển ICT xếp hạng 81/141 quốc gia, đứng thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á (theo số liệu năm 2012 được Bộ TT&TT công bố ngày 26/12/2013).
- Phát thanh - truyền hình: 67 đài PT-TH; tổng doanh thu truyền hình trả tiền đạt hơn 200 triệu USD (truyền hình cáp chiếm 97%).
- Xuất bản: Kim ngạch xuất khẩu đạt 21 triệu USD.
- Ứng dụng quản trị: Các cơ quan nhà nước cung cấp hơn 100.000 dịch vụ công trực tuyến.
- Thiếu nhân lực CNTT chất lượng cao và cán bộ đầu đàn.
- Ứng dụng CNTT chưa triệt để, chưa có chiều sâu, thiếu thường xuyên tại vùng sâu, vùng xa.

Nguyên nhân của thực trạng

  • Nguyên nhân thành tựu: Sự quan tâm, định hướng của Đảng và Nhà nước qua các chính sách kinh tế, thuế, tài chính; khung pháp lý từng bước hoàn thiện (Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ); bước đầu hình thành thị trường KH&CN; đội ngũ cán bộ được nâng cao trình độ; nguồn chi ngân sách tăng; công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội.
  • Nguyên nhân hạn chế: Hoạt động nghiên cứu - triển khai còn khoảng cách xa với sản xuất thực tế, chưa chú trọng vùng sâu vùng xa; thị trường KH&CN kém phát triển, thiếu tổ chức dịch vụ trung gian, còn nhập khẩu công nghệ lạc hậu; thực thi chính sách thiếu quyết liệt, còn bao cấp gián tiếp và độc quyền doanh nghiệp gây tâm lý ỷ lại; đầu tư ngân sách cho KH&CN còn thấp và dàn trải.

Chương 3: Một số biện pháp phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất các giải pháp đồng bộ theo 4 nhóm định hướng:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực KH&CN:

    • Quán triệt 5 quan điểm phát triển KH&CN của Bộ KH&CN theo tinh thần Đại hội XI: Coi KH&CN là quốc sách hàng đầu; đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý/tài chính; phát triển nguồn nhân lực là tài nguyên vô giá; nhà nước duy trì đầu tư và khuyến khích doanh nghiệp tham gia; chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế.
    • Thực hiện 6 giải pháp từ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI: Đổi mới tư duy và lãnh đạo; đổi mới cơ chế quản lý; triển khai nhiệm vụ trọng điểm; tăng cường tiềm lực quốc gia; phát triển thị trường KH&CN; mở rộng hợp tác quốc tế tầm quốc gia với các đối tác chiến lược.
    • Thiết lập cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN và điều chỉnh tốc độ chi ngân sách nhà nước cho KH&CN tương ứng với tốc độ tăng thu ngân sách quốc gia.
  2. Tăng cường việc hoàn thiện chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng KH&CN:

    • Kế thừa và phát huy nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp khoa học đã được phân bổ từ các giai đoạn trước (năm 2001, 2002).
    • Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm đạt tiêu chuẩn khu vực và thế giới.
    • Thành lập "quỹ bảo trợ" để hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, ứng dụng và kinh phí bảo dưỡng, thay thế trang thiết bị hư hỏng, lạc hậu trong các cơ sở nghiên cứu.
    • Quy hoạch phân khu riêng biệt cho nhà xưởng, phòng thí nghiệm thực hành nhằm tối ưu hóa công tác giám sát và vận hành.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ:

    • Quán triệt tư tưởng "Hiền tài là nguyên khí quốc gia", xây dựng quy hoạch đào tạo đội ngũ chuyên môn giỏi, đặc biệt là các tổng công trình sư, nhà khoa học đầu ngành và cán bộ trẻ kế cận.
    • Xây dựng chính sách ưu đãi, đãi ngộ thỏa đáng về vật chất và tinh thần nhằm giữ chân và thu hút nhân tài.
  4. Nâng cao nhận thức của xã hội và các tầng lớp dân cư về vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX:

    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua hệ thống khuyến nông, tổ chức chính trị - xã hội để người dân chủ động tiếp cận, làm chủ và ứng dụng tiến bộ khoa học vào lao động sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ luận điểm C. Mác về việc biến tri thức khoa học thành LLSX trực tiếp; phân tích cấu trúc 3 bộ phận của LLSX (Người lao động, Tư liệu sản xuất, KH&CN) và khẳng định vai trò quyết định của công cụ lao động cũng như sự thâm nhập của KH&CN vào toàn bộ các khâu sản xuất.
  • Số liệu và dữ kiện thực tiễn: Khóa luận tập hợp các số liệu thực tế về chuyển dịch năng lượng (củi gỗ giảm từ 80% năm 1860 xuống 25% năm 1920 và 2% sau một thế kỷ); số liệu phát triển năng lượng gió (tiềm năng gió 6 m/s ở độ cao 60m, 1 trang trại 30MW vận hành, 1 trang trại 90MW xây dựng); dữ liệu ngành CNTT (xếp hạng ICT thứ 81/141 thế giới năm 2012, 67 đài PT-TH, doanh thu truyền hình trả tiền >200 triệu USD với truyền hình cáp chiếm 97%, kim ngạch xuất bản 21 triệu USD, >100.000 dịch vụ công trực tuyến).
  • Đóng góp giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn kết giữa chủ trương của Đảng (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Đại hội XI, XII, Hội nghị Trung ương 6 khóa XI) với các điều kiện cụ thể về tài chính (quỹ bảo trợ), cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực KH&CN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian và khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp đại học, các số liệu phân tích chủ yếu dừng lại ở các dữ kiện thống kê giai đoạn 2010 - 2019; phạm vi phân tích thực trạng ở một số ngành công nghệ cao chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến sự biến đổi cơ cấu lao động và LLSX tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới; khảo sát sâu hơn mô hình tự chủ tài chính tại các viện nghiên cứu và trường đại học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Giáo dục Chính trị, Kinh tế chính trị khi tìm hiểu chuyên đề về LLSX, QHSX và vai trò của khoa học kỹ thuật.
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: Tham khảo cấu trúc luận giải lý luận kết hợp thực tiễn phát triển các ngành KH&CN trọng điểm (sinh học, vật liệu, năng lượng, CNTT) tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận điểm "Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp" của C. Mác được khóa luận diễn giải như thế nào?

Theo khóa luận, luận điểm của C. Mác thể hiện qua việc tri thức khoa học được ứng dụng và vật hóa thành hệ thống máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ và được người lao động trực tiếp sử dụng trong sản xuất. Khoa học thẩm thấu vào mọi yếu tố của LLSX (tư liệu lao động, đối tượng lao động, kỹ năng người lao động), giúp rút ngắn thời gian từ nghiên cứu lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn và giải phóng sức lao động cơ bắp của con người.

2. Khóa luận nêu những thành tựu cụ thể nào của công nghệ sinh học trong nông nghiệp và y tế tại Việt Nam?

  • Trong y tế: Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử để chẩn đoán bất thường phôi thai, bệnh di truyền, ung thư; phục vụ giám định pháp y (xâm hại tình dục, huyết thống); ứng dụng tế bào gốc trong thẩm mỹ.
  • Trong nông nghiệp: Ứng dụng công nghệ gen để chọn tạo giống lúa kháng bệnh; sử dụng kỹ thuật di truyền phân tử PCR - RFLPs và Sequencing để phát hiện gen halothan liên quan đến tỷ lệ nạc trong chăn nuôi lợn; nhân giống và phát triển cây dược liệu.

3. Thực trạng phát triển của ngành năng lượng tái tạo (gió và mặt trời) được khóa luận ghi nhận qua các số liệu nào?

Khóa luận chỉ rõ Việt Nam có tiềm năng gió tốt với tốc độ gió trung bình 6 m/s ở độ cao 60m; ghi nhận 1 trang trại điện gió công suất 30MW đang vận hành và 1 trang trại điện gió công suất 90MW đang xây dựng. Về năng lượng mặt trời, khóa luận nêu dự án "Bếp năng lượng mặt trời" đã được Trung tâm Nghiên cứu thiết bị áp lực và năng lượng mới triển khai cho các hộ dân tại quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2000 - 2005.

4. Chỉ số và số liệu doanh thu cụ thể của ngành Công nghệ thông tin được trích dẫn trong văn bản là gì?

Theo số liệu Bộ Thông tin và Truyền thông công bố ngày 26/12/2013, chỉ số phát triển CNTT - truyền thông của Việt Nam năm 2012 xếp hạng 81/141 quốc gia (đứng thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á). Hệ thống phát thanh - truyền hình có 67 đài; tổng doanh thu truyền hình trả tiền đạt hơn 200 triệu USD (trong đó truyền hình cáp chiếm 97%). Ngành xuất bản có tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 21 triệu USD. Các cơ quan nhà nước cung cấp hơn 100.000 dịch vụ công trực tuyến.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất ở Chương 3 nhằm tháo gỡ khó khăn về cơ sở vật chất cho KH&CN?

Khóa luận đề xuất: Đầu tư xây dựng các khu trung tâm nghiên cứu tập trung và phòng thí nghiệm đạt chuẩn khu vực/thế giới; phân khu riêng biệt cho nhà xưởng và phòng thí nghiệm thực hành để thuận tiện nghiên cứu và giám sát; thành lập "quỹ bảo trợ" để hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, ứng dụng và thay thế, sửa chữa máy móc bị hư hỏng; thường xuyên bảo dưỡng và thay thế các trang thiết bị đã sử dụng lâu năm (nhiều thiết bị trên 30 năm) bằng máy móc công nghệ đồng bộ, hiện đại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa một cách có cơ sở lý luận triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa KH&CN và sự phát triển của LLSX. Qua việc khảo sát thực trạng 4 lĩnh vực KH&CN then chốt (khoa học sự sống, vật liệu, năng lượng, CNTT) tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, nhân lực và cơ chế quản lý. Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi, đóng góp tư liệu tham khảo học thuật hữu ích cho công tác nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Triết học và Giáo dục Chính trị.