BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ PHƢƠNG THẢO MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NHÂN TỐ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LÊ THỊ LANH TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố chính sách tiền tệ ở một số nƣớc Châu Á” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số liệu và kết quả trong luận văn là đáng tin cậy, đƣợc xử lý trung thực và khách quan. Ngƣời viết Lê Thị Phƣơng Thảo MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục bảng biểu Danh mục từ viết tắt TÓM TẮT.
1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Đối tƣợng nghiên cứu .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .6 Bố cục bài nghiên cứu. 5 CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Một số lý thuyết liên quan đến mô hình tiền tệ .1 Lý thuyết cân bằng thị trƣờng tiền tệ .2 Lý thuyết ngang giá sức mua .4 Lý thuyết ngang giá lãi suất có phòng ngừa IRP .4 Hiệu ứng Fisher quốc tế (Ngang giá lãi suất không phòng ngừa) .5 Mô hình Balassa-Samuelson .2 Tác động của các nhân tố chính sách tiền tệ đến tỷ giá hối đoái .1 Chênh lệch lạm phát.2 Chênh lệch lãi suất .3 Chênh lệch cung tiền .4 Chênh lệch tổng thu nhập .5 Chênh lệch trong giá hàng hóa phi thƣơng mại .3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến các nhân tố chính sách tiền tệ .4 Một số tranh luận về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô theo cách tiếp cận tiền tệ .2 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. 16 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH – DỮ LIỆU – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu.1 Mô hình tiền tệ xác định tỷ giá cơ bản (Frenkel và Mussa (1976)) .2 Mô hình tiền tệ xác định tỷ giá mở rộng với hiệu ứng Balassa Samuelson (Clements và Frenkel (1980)) .3 Mô hình tiền tệ xác định tỷ giá mở rộng với giả định ngang giá lãi suất tồn tại .4 Mô hình tiền tệ xác định tỷ giá mở rộng với lý thuyết kỳ vọng hợp lý .5 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm .2 Mô tả các biến .1 Tỷ giá hối đoái .2 Chênh lệch cung tiền giữa hai quốc gia .3 Chênh lệch tổng thu nhập giữa hai quốc gia .4 Chênh lệch trong giá hàng hóa phi thƣơng mại giữa hai quốc gia .3 Dữ liệu nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phân tích thống kê mô tả .2 Kiểm định tƣơng quan chéo phụ thuộc .3 Kiểm định tính dừng .4 Kiểm định sự tƣơng quan và đa cộng tuyến .5 Kiểm định đồng liên kết .6 Ƣớc lƣợng phƣơng trình đồng liên kết .7 Kiểm định nhân quả cho dữ liệu bảng. 42 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả .2 Kiểm định tƣơng quan chéo (Cross-section independence) .3 Kiểm định tính dừng.4 Kiểm định sự tƣơng quan và đa cộng tuyến .1 Ma trận tƣơng quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến .2 Kiểm định đa cộng tuyến .5 Kiểm định đồng liên kết trên dữ liệu bảng .6 Kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố chính sách tiền tệ .1 Ƣớc lƣợng phần dƣ mô hình bằng phƣơng pháp FMOLS .2 Ƣớc lƣợng mô hình sai số hiệu chỉnh VECM.1 Trƣờng hợp không có biến giả kinh tế khủng hoảng .2 Trƣờng hợp có biến giả kinh tế khủng hoảng .7 Kết quả nghiên cứu trong trƣờng hợp bổ sung dữ liệu Việt Nam.
58 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .2 Hạn chế đề tài .3 Hƣớng nghiên cứu mở rộng. 62 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 : Bảng tóm tắt các kết quả nghiên cứu về mô hình tiền tệ xác định tỷ giá hối đoái .1: Mô tả chi tiết các biến.2: Biểu đồ thể hiện mức độ lạm phát của các quốc gia .1: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình dữ liệu .2: Kiểm định tƣơng quan phụ thuộc chéo .3: Kiểm định tính dừng .4: Kết quả ma trận tự tƣơng quan .5 : Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phƣơng sai .6: Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng Pedroni (1999) .7: Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng Kao (1999) .8: Kết quả hồi quy đồng liên kết dài hạn FMOLS .9: Kết quả kiểm định nhân quả VECM Granger với trƣờng hợp không có biến giả kinh tế khủng hoảng .10: Kết quả kiểm định nhân quả VECM Granger với trƣờng hợp có biến giả kinh tế khủng hoảng .11: Kết quả hồi quy đồng liên kết dài hạn FMOLS trƣờng hợp bổ sung dữ liệu Việt Nam .12: Kết quả kiểm định nhân quả VECM Granger trƣờng hợp bổ sung dữ liệu Việt Nam. Trang 60 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký tự Viết đầy đủ PPI Producer Price Index CPI Consumer Price Index GDP Gross Domestic Product FMOLS Panel Fully Modified Odinary Least Square VECM Vector error correction model GMM General Method of Moments IMF Internatinal Monetary Fund 1 TÓM TẮT Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố tiền tệ ở một số nƣớc châu Á. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình kiểm định nhân quả Granger cho bộ dữ liệu bảng của 7 quốc gia thuộc châu Á, bao gồm Philippine, Singapore, Malaysia, Nhật Bản, New Zealand, Pakistan và Úc trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2015, với kỳ quan sát tính theo năm.
Các quốc gia đƣợc chọn trên cơ sở có cơ chế tỷ giá hối đoái tƣơng đối linh hoạt và dữ liệu thời gian đƣợc chọn trong giai đoạn có tỷ lệ lạm phát vừa phải. Bài nghiên cứu rút ra một số phát hiện quan trọng nhƣ sau: Thứ nhất, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ đồng liên kết giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố tiền tệ ở một số nƣớc châu Á, kết quả này phù hợp với lý thuyết mô hình tiền tệ xác định tỷ giá hối đoái. Thứ hai, kiểm định quan hệ nhân quả Granger cho thấy tỷ giá hối đoái ở một số nƣớc Châu Á thật sự có liên hệ với các nhân tố tiền tệ cả trong ngắn hạn và dài hạn. Điều này có nghĩa là tỷ giá hối đoái đƣợc điều chỉnh về mối quan hệ cân bằng dài hạn sau một cú sốc.
Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu còn cho thấy tỷ giá hối đoái có tác động đến chênh lệch tổng thu nhập và các nhân tố trong chính sách tiền tệ có tác động lẫn nhau. Thứ ba, mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 có phần ảnh hƣởng đến Châu Á, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển, tuy nhiên kết quả trong bài nghiên cứu này không bị ảnh hƣởng bởi tác động của cuộc khủng hoảng tài chính này. 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Tỷ giá hối đoái là một trong những nhân tố quan trọng trong chính sách tiền tệ của mỗi quốc gia. Trong môi trƣờng kinh tế hội nhập toàn cầu nhƣ hiện nay thì các chính sách về tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hƣởng riêng lẻ mà còn tác động không nhỏ đến nền kinh tế của các quốc gia khác.
Vì vậy mà các nghiên cứu về tỷ giá hối đoái nhƣ các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái cũng nhƣ ảnh hƣởng của tỷ giá hối đoái đến các nhân tố vĩ mô ngày càng đóng vai trò quan trọng. Mục đích của các nghiên cứu về tỷ giá hối đoái là nhằm xác định và áp dụng vào thực tiễn một chính sách kinh tế phù hợp, biến tỷ giá hối đoái và các nhân tố tiền tệ trở thành những công cụ điều hành hiệu quả trong việc quản lý nền kinh tế ở mỗi quốc gia. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng về vai trò của tỷ giá hối đoái, tác giả thực hiện bài nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố tiền tệ và xác định mô hình tiền tệ có lý giải đƣợc biến động của tỷ giá hối đoái ở một số nƣớc Châu Á không. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố tiền tệ theo cách tiếp cận từ dữ liệu bảng đã đƣợc nghiên cứu rất nhiều trong thời gian qua.
Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu này đều dựa trên giả định rằng không có sự tồn tại tƣơng quan phụ thuộc giữa các quốc gia (cross-sectional independence). Giả định không có sự tồn tại tƣơng quan phụ thuộc có ý nghĩa rằng khi có một biến động về cú sốc trong quốc gia này sẽ không ảnh hƣởng tới cú sốc biến động trên quốc gia khác. Giả định này là không phù hợp trong điều kiện ngày nay vì các quốc gia có dòng chảy về cả vốn và thƣơng mại. Vì vậy trƣớc khi kiểm định mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa tỷ giá hối đoái và những nhân tố tiền tệ trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ tiến hành kiểm định sự tồn tại của tƣơng quan phụ thuộc giữa các quốc gia, nhằm làm tăng mức độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
3 Thứ hai, các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố tiền tệ hiện nay đa phần không quan tâm đến việc tồn tại mức lạm phát cao trong chuỗi dữ liệu thời gian. Tuy nhiên theo Flood và Rose (1999), mô hình tiền tệ xác định tỷ giá hối đoái trở nên hiệu quả hơn khi đƣợc nghiên cứu trong giai đoạn có mức lạm phát cao. Lý giải vấn đề này, Crespo-Cuaresma và cộng sự (2005) cho rằng biến động của tỷ giá hối đoái lúc này có thể chỉ do tác động của mức chênh lệch lạm phát cao. Khi đó, mô hình tiền tệ xác định tỷ giá hối đoái trở nên thiếu tin cậy và không còn hiệu quả.
Do đó, trong bài nghiên cứu này tác giả lựa chọn dữ liệu ở những quốc gia trong giai đoạn thời gian có mức lạm phát thấp và vừa phải, nhằm loại bỏ tác động quá lớn của lạm phát đến tính hiệu quả và khả thi của mô hình. Thứ ba, mô hình tiền tệ xác định tỷ giá hối đoái đƣợc giả định với cơ chế tỷ giá tƣơng đối linh hoạt.