CHƯƠNG I.3 — Me liêu của để tải.4 Dinh hudng giai phép.3 _ Câu trúc của hận văn.1 Khái niệm microserviees.2 Đặc điểm của microservices.3 So sảnh Microservices va Monolithic 1. Một số mẫu thiết kế Microservices 22 Conlamer Piaform 2. Khải niệm cơ bản về Docker 2.2 Tâm việc với Docker như thế nào? 23 _ Phân tích trong đầu tư chứng khoán - - 14 231 Phan tich co ban - - 14 232 Phântíchkỹ thuật 15 2. Ưu và nhược điểm của phân tích kỹ thuật.4 _ Phản mềm phân tích kỹ thuật Araibroker.
7 2Š Các chí số tải chính. ChisốP/R 18 253 Chỉ3ỗEPÑ.6 ChiséROIC - 18 TOM TAT NOT DUNG DE TAT Để tải: Microservices trong xây dựng ứng dụng tài chính Tác giả luận văn: Doãn Minh Đại Khóa: 2018B Người hướng dẫn: TS. Vũ Thị Hương Giang Từ khóa (Keyword): API Gateway, Command Query Responsibility Segregation, Backend for Fronlend, Dur doan thí phân, mô hình kiến trúc nguyên khối, mô hình kiến trúc mieroservices, phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật. Nội dung lớm tắt a) Lý đo chọn dé tai Hiện nay chứng khoán đang được các chuyển gia tải chính đánh giá là kênh đầu từ linh hoạt, có tỉnh thanh khoan cao và không phái đầu tư quá nhiều tiên bạc đề có thể tham gia.
Tham gia lh{ trường đơn giân là vậy nhưng để đâu tư chứng khoản một cách hiệu quả lại không phâi việc đễ dàng, Để tránh mắc phải các sai lầm khi dầu tư chứng khoán như đưa ra các quyết định một cách cảm tính và thiểu cơ số các nhà đầu tư phải bổ sung kiến thức đầu tr và nghiên cứu phân tích chứng khoán. Có 2 phương pháp phân tích chủng khoán là phản tích cơ bản và phên tích kỹ thuật. Dễ thực hiện việc phân tích hiệu quả đôi hỏi phải có đây đủ dữ liệu cần high. Tuy nhiên các dữ liệu trên bị phân tán ở nhiều nơi khác nhau.
Dữ liệu lịch sử giá nhà dầu tư chỉ cỏ thể xem mà khóng thế sở hữu. Nhiều nguồn tin không chính thẻng, thất thiệt. Bên cạnh đó mẻ hình phát triển nguyên khối hiệu tại có điểm yếu là không đảm bão được độ tế thấp vả tải cao vì bệ thống này vừa đọc nhiều và chỉ nhiêu đữ liệu trên củng nguồn đữ liệu. Các team phát triên phân mêm bị phụ thuộc vào nhau.
Hệ thông khỏ mở rộng và tồn. tải nguyên khi phải mở rộng cá một hệ thống lớn. b) __ Mục đích nghiên cửu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. ® Mục đích nghiên cúu của luận văn Nghiên cứu bồi cánh, hiện trạng phân tích chứng khoản, hiện trạng công nghệ trong hệ thống, ứng dụng chứng khoản.
Từ đó dẻ xuất giải pháp thu thập và cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc phân tích chứng khoán bằng cách lổng hợp dữ liệu từ nhiều nguén về cùng một định đạng dữ liệu. Dẻng thời xây dựng hệ thống ủng dung mé hinh kiến trúc mieroservies và hỗ trợ tích hợp với các ửng dụng bên thử ba. Từ đỏ dự báo ra quyết định mua bán dựa trên việc phân tích các chỉ số và dữ liệu thu thập dược + Đi tượng và phạm vi nghiên cứu Tổ tài nghiên cứu lý thuyết để nắm rô mô hình kiến trúc microservices, cách cải đặt và triển khai. Tìm hiểu hiện trạng phân tích chứng khoán, các cơ chế, công cụ phục vụ việc thu thập dữ liệu, phân tích chứng khoản.
c) Tom tắt cô dọng các nội dung chỉnh vả dóng góp mới cửa táo giá Phân tích chứng khoản là một nh câu không thể thiểu trong qua trình hoạt động, đầu tư chứng khoản. Để thực hiện việc phân tích chúng khoản hiệu quả đời hỏi phải có đầy đủ các đữ liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích như báo cáo tải chính của doanh nghiệp, phân tích vĩ mô, phân tích ngành xả doanh nghiệp đang, hoạt dộng, phản tích về mổ hình hoạt dông và hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, lich iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT TEN VIET TEN DAY BU DIEN GIAL Net Asset Value Gia trị tải sản hiện tại dang có cửa quỹ mở “Application Programming tạ Tnierfaoe Harnings-per-share 'Thu nhập trên mối cỗ phiên (EPS) là phản lợi nhuận sau thuế trên mỗi cỗ phiếu thường của các cố đông, sau khi đã trừ đi cổ tức ưu đãi. EPS pha Dilluted LPS Là chỉ số bộ sung nhằm. loãng điêu chỉnh rủi ro pha loãng lại nhuận trên mỗi phiểu do đoanh nghiệp phát hành trái phiêu chuyển đổi, có phiếu ưa đãi, quyền mua cổ phiêu, SOP.
LE Price-to-Earnings Tỷ lệ D⁄E viết tắt của Đrice-to-Earnines được tính bằng cách lấy giả thị trường chia cho HPS của cỗ phiếu. PB Price to Book ratio Chí số P/B (Price to Book ralio) là 1 chỉ số tải chính quan trọng, được sử dụng, dé so sánh giá của cô phiếu. với giả trị ghỉ số của cổ phiéu do ROL Return On Liquity ‘Return On Liquity (ROE) hay lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ số đo lường, mức độ hiệu quả của việc sử dụng: vốn chủ sở hữu trong đoanh nghiệp. ROA Return On Asset Return On Asset (ROA) hay lợi nhuận trên tổng lãi sin là chỉ số đo lường mức độ hiệu quả của việc sử dung lài sẵn của doanh: nghiệp.
ROIC Return on Invested Capital ROIC —Retum on Invested Capital la mt chi số tải chỉnh. Phản ảnh khả nắng vi LOT CAM ON Dé hoan thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Trước tiêu, tdi xin bay té long biết ơn sầu sắc tới 18. Vũ Thị Huong Giang, Trường Dại học Bách Khoa IIả Nội đã nhiệt tỉnh hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi che tôi nghiên cứu khoa học, và giúp tôi có thế hoản thành luận văn một cách tốt nhất. Cuối cùng tôi xin gửi lời cm em đến gia đình, chúng 1a bè, những người đã luôn bên tôi, dộng viên và khuyến khích tôi trong, quả trình thực hiện dễ tải nghiên cửu của minh, HOC VIEN Doan Minh Dat 1H DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT TEN VIET TEN DAY BU DIEN GIAL Net Asset Value Gia trị tải sản hiện tại dang có cửa quỹ mở “Application Programming tạ Tnierfaoe Harnings-per-share 'Thu nhập trên mối cỗ phiên (EPS) là phản lợi nhuận sau thuế trên mỗi cỗ phiếu thường của các cố đông, sau khi đã trừ đi cổ tức ưu đãi.
EPS pha Dilluted LPS Là chỉ số bộ sung nhằm. loãng điêu chỉnh rủi ro pha loãng lại nhuận trên mỗi phiểu do đoanh nghiệp phát hành trái phiêu chuyển đổi, có phiếu ưa đãi, quyền mua cổ phiêu, SOP. LE Price-to-Earnings Tỷ lệ D⁄E viết tắt của Đrice-to-Earnines được tính bằng cách lấy giả thị trường chia cho HPS của cỗ phiếu. PB Price to Book ratio Chí số P/B (Price to Book ralio) là 1 chỉ số tải chính quan trọng, được sử dụng, dé so sánh giá của cô phiếu.
với giả trị ghỉ số của cổ phiéu do ROL Return On Liquity ‘Return On Liquity (ROE) hay lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ số đo lường, mức độ hiệu quả của việc sử dụng: vốn chủ sở hữu trong đoanh nghiệp. ROA Return On Asset Return On Asset (ROA) hay lợi nhuận trên tổng lãi sin là chỉ số đo lường mức độ hiệu quả của việc sử dung lài sẵn của doanh: nghiệp. ROIC Return on Invested Capital ROIC —Retum on Invested Capital la mt chi số tải chỉnh. Phản ảnh khả nắng vi TOM TAT NOT DUNG DE TAT Để tải: Microservices trong xây dựng ứng dụng tài chính Tác giả luận văn: Doãn Minh Đại Khóa: 2018B Người hướng dẫn: TS.
Vũ Thị Hương Giang Từ khóa (Keyword): API Gateway, Command Query Responsibility Segregation, Backend for Fronlend, Dur doan thí phân, mô hình kiến trúc nguyên khối, mô hình kiến trúc mieroservices, phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật. Nội dung lớm tắt a) Lý đo chọn dé tai Hiện nay chứng khoán đang được các chuyển gia tải chính đánh giá là kênh đầu từ linh hoạt, có tỉnh thanh khoan cao và không phái đầu tư quá nhiều tiên bạc đề có thể tham gia. Tham gia lh{ trường đơn giân là vậy nhưng để đâu tư chứng khoản một cách hiệu quả lại không phâi việc đễ dàng, Để tránh mắc phải các sai lầm khi dầu tư chứng khoán như đưa ra các quyết định một cách cảm tính và thiểu cơ số các nhà đầu tư phải bổ sung kiến thức đầu tr và nghiên cứu phân tích chứng khoán. Có 2 phương pháp phân tích chủng khoán là phản tích cơ bản và phên tích kỹ thuật.
Dễ thực hiện việc phân tích hiệu quả đôi hỏi phải có đây đủ dữ liệu cần high. Tuy nhiên các dữ liệu trên bị phân tán ở nhiều nơi khác nhau. Dữ liệu lịch sử giá nhà dầu tư chỉ cỏ thể xem mà khóng thế sở hữu. Nhiều nguồn tin không chính thẻng, thất thiệt.
Bên cạnh đó mẻ hình phát triển nguyên khối hiệu tại có điểm yếu là không đảm bão được độ tế thấp vả tải cao vì bệ thống này vừa đọc nhiều và chỉ nhiêu đữ liệu trên củng nguồn đữ liệu. Các team phát triên phân mêm bị phụ thuộc vào nhau. Hệ thông khỏ mở rộng và tồn. tải nguyên khi phải mở rộng cá một hệ thống lớn.
b) __ Mục đích nghiên cửu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. ® Mục đích nghiên cúu của luận văn Nghiên cứu bồi cánh, hiện trạng phân tích chứng khoản, hiện trạng công nghệ trong hệ thống, ứng dụng chứng khoản. Từ đó dẻ xuất giải pháp thu thập và cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc phân tích chứng khoán bằng cách lổng hợp dữ liệu từ nhiều nguén về cùng một định đạng dữ liệu. Dẻng thời xây dựng hệ thống ủng dung mé hinh kiến trúc mieroservies và hỗ trợ tích hợp với các ửng dụng bên thử ba.
Từ đỏ dự báo ra quyết định mua bán dựa trên việc phân tích các chỉ số và dữ liệu thu thập dược + Đi tượng và phạm vi nghiên cứu Tổ tài nghiên cứu lý thuyết để nắm rô mô hình kiến trúc microservices, cách cải đặt và triển khai. Tìm hiểu hiện trạng phân tích chứng khoán, các cơ chế, công cụ phục vụ việc thu thập dữ liệu, phân tích chứng khoản. c) Tom tắt cô dọng các nội dung chỉnh vả dóng góp mới cửa táo giá Phân tích chứng khoản là một nh câu không thể thiểu trong qua trình hoạt động, đầu tư chứng khoản. Để thực hiện việc phân tích chúng khoản hiệu quả đời hỏi phải có đầy đủ các đữ liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích như báo cáo tải chính của doanh nghiệp, phân tích vĩ mô, phân tích ngành xả doanh nghiệp đang, hoạt dộng, phản tích về mổ hình hoạt dông và hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, lich iv sử giá và khôi lượng giao địch của cỗ phiếu.