Chương 1 giới thiệu khái quát về dịch vụ FiberVNN, vấn đề cơ bản về Marketing - Mix dịch vụ, và nội dung chiến lược Marketing - Mix. Ngoài ra, chương này sẽ nêu ra các nhân tố ảnh hưởng liên quan đến chúng.1 Vấn đề cơ bản về Marketing - Mix dịch vụ 1.1 Khái niệm, vai trò của Marketing trong doanh nghiệp Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh. Nói cách khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Sử dụng Marketing trong công tác lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm kế hoạch phải xuất phát từ thị trường.[16] Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường.
Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Marketing liên kết giữa người sản xuất và người tiêu dùng: Do có sự cách biệt về không gian và thời gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng nên các nhà sản xuất, kinh doanh không thể nắm bắt được những thông tin về sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng nếu như không có sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống thông tin Marketing. Nhờ các hoạt động Marketing mà những quyết định kinh doanh có cơ sở khoa học hơn, đồng thời giúp các công ty có điều kiện thu thập và xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Marketing giúp khắc phục những lời kêu ca, phàn nàn từ phía người tiêu dùng thông qua việc nghiên cứu hành vi sau mua của khách hàng.
Marketing sẽ giúp cho các công ty thương mại tìm ra những phương pháp toàn diện để giải quyết, khắc phục những lời phàn nàn của khách hàng đồng thời hoàn thiện hơn về mặt hàng kinh doanh của mình. Khuyến khích sự phát triển và đưa ra những cái mới: Với những thay đổi mau chóng trong thị hiếu, công nghệ, cạnh tranh, mỗi công ty thương mại chẳng thể chỉ 8 kinh doanh những mặt hàng hiện có của mình. Khách hàng luôn mong muốn và chờ đợi những mặt hàng mới và hoàn thiện hơn. Do đó, Marketing chính là một công cụ hướng theo thị trường, liên kết khách hàng đảm bảo sự phát triển tài chính đắc lực để công ty thương mại triển khai phát triển và tung ra thị trường mục tiêu các mặt hàng mới.
Bằng việc áp dụng hợp lý ngân sách, nguồn lực cho Marketing, doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như nâng cao nhận biết dịch vụ, chất lượng dịch vụ. Từ đó Marketing có thể đem lại những lợi ích, cơ hội về mặt tài chính cho doanh nghiệp.2 Khái niệm dịch vụ và Maketing dịch vụ Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác. Mục tiêu đích thực của Marketing là phải biết và hiểu được KH, tốt đến mức các sản phẩm hay DV cung ứng sẽ phù hợp hoàn toàn với KH và tự nó sẽ được bán. Như vậy Marketing là hoạt động của con người hướng đến việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi.1 Khái niệm DV DV là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó.
Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất. Trên góc độ hàng hóa, DV là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường. DV phải gắn với hoạt động để tạo ra nó. Các nhân tố cấu thành DV không như những hàng hóa hiện hữu, chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật, không ai cầm nhấc được nó.
DV là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau. Mỗi khâu, mỗi bước có thể là những DV nhánh hoặc DV độc lập với DV chính, đó là những DV phụ. Mỗi loại DV mang lại cho người tiêu dùng một giá trị nào đó. Giá trị của DV gắn liền với lợi ích mà người tiêu dùng nhận được từ DV.
Giá trị ở đây thỏa mãn nhu cầu mong đợi của người tiêu dùng, nó có quan hệ thật mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ mua DV 1.2 Khái niệm Marketing DV 9 Marketing DV là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường DV, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức SX cung ứng và tiêu dùng DV thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Marketing DV được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm DV với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa DN, người tiêu dùng và xã hội.3 Marketing - Mix và Markting Mix cho dịch vụ Marketing - Mix là sự tập hợp các phương tiện Marketing có thể kiểm soát được mà DN phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu Marketing của mình. Có nhiều công cụ khác nhau được sử dụng trong Marketing - Mix, nhưng theo J.McCarthi đã đưa ra cách phân loại các công cụ này theo bốn yếu tố gọi là 4 P: P1: Product: Sản phẩm; P2: Price: Giá cả; P3: Place: Phân phối; P4: Promotion: Xúc tiến thương mại. Xúc tiến DV thương mại (Service) (Promotion) MARKETING KPP MIX Giá (Price) (Place) Hình 1.1: Sơ đồ Mô hình 4P Các DN thực hiện Marketing - Mix bằng cách phối hợp 4 yếu tố chủ yếu đó để tác động làm thay đổi sức cầu TT về sản phẩm của mình theo hướng có lợi cho kinh doanh của DN.
10 Tuy nhiên với 4P chỉ là công thức Marketing truyền thống, hiện nay đối với các ngành kinh doanh DV, người ta đã chú ý phát triển đến các P đặc thù khác, đó là: People: Con người ; Process: Quy trình; Phycical Evidence: Minh chứng hữu hình; Provision of customer services: Dịch vụ khách hàng; Phylosophy: Triết lý kinh doanh. Do tính đặc thù về DV đang nghiên cứu, nên chủ đề tài chỉ đề cập đến các P cần tiếp cận phù hợp với ngành nghề cung cấp DV Internet băng rộng. Các biến của mỗi yếu tố P được thể hiện như sau: P1: Dịch vụ bao gồm: Loại hình DV, chất lượng DV, tính năng DV, tên thương hiệu DV, bảo hành, DV đính kèm, trả lại. P2: Giá cả: bao gồm : Giá quy định, bớt giá, chiết khấu, kỳ hạn thanh toán, điều kiện trả chậm.
P3: Phân phối: Loại kênh, phạm vi, danh mục DV, địa điểm, dự trữ, vận chuyển. P4: Xúc tiến thương mại: Kích thích tiêu thụ, quảng cáo, lực lượng bán hàng, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp. P5: Con người: Nhân viên, đối tượng KH, thông đạt văn hóa và giá trị, nghiên cứu nhân viên. P6: Quy trình: Luồng hoạt động, số bước tiến hành, mức độ liên quan của KH.
P7: Dịch vụ khách hàng: Quản lý các loại nhu cầu của KH, các hoạt động định hướng nâng cao chất lượng phục vụ KH, thiết lập quan hệ KH, Marketing trực tiếp 1.2 Nội dung hoạt động Marketing – Mix 1.1 Nghiên cứu thị trường xác định thị trường mục tiêu Thị trường là tập hợp các cá nhân và tổ chức thực hiện đang có nhu cầu mua và có nhu cầu đòi hỏi cần được thỏa mãn. Để tiến hành các hoạt động Marketing được hiệu quả, các nhà quản trị marketing cần phải tiến hành phân chia thị trường ra thành những bộ phần người tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn nào đó trên cơ sở những quan điểm khác biệt về nhu cầu, ví dụ phân chia theo lứa tuổi, theo giới tính, theo thu nhập, 11 theo nghề nghiệp, theo nơi cư trú v. qua đó, các nhà quản trị Marketing sẽ phân tích, đánh giá và lựa chọn ra khúc thị trường mục tiêu cho doanh nghiệp, từ đó có thể thiết lập và hoạch định những chiến lược marketing cho từng khúc thị trường mục tiêu đó một cách phù hợp. Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường là khâu không thể thiếu được trong công tác quản trị marketing, có thể khái quát giai đoạn này theo sơ đồ dưới đây: Phân đoạn thị truờng Chọn thị trường Định vị thị trường mục tiêu (Market (Segmentation) (Market targeting) Positioning) 1.
Đánh giá mức độ 1. Xác định vị thế ở hấp dẫn của từng từng đoạn thị trường phân đoạn và tiến hành đoạn thị trường mục tiêu phân đoạn thị trường 2. Chọn một hoặc 2. Xây dựng chương một vài đoạn làm trình Marketing-mix 2.
Xác định đặc điểm thị trường mục cho thị trường mục của từng thị trường đã tiêu tiêu Hình 1. Quá trình lựa chọn mục tiêu và định vị thị trường - Phân đoạn thị trường Phân đoạn thị trường là một quá trình phân chia thị trường tổng thể thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau theo những tiêu thức nhất định sao cho mỗi nhóm gồm những khách hàng có những đặc điểm chung, có nhu cầu và hành vi mua giống nhau .1: Một số tiêu thức phân đoạn thị trường của DN viễn thông Cơ sở phân đoạn Tiêu thức phân đoạn Đáp ứng của DN viễn thông Thị trường tiêu dùng: Theo địa dư Theo miền (Bắc, Trung, Nam); Kết cấu giá cước với những mức thành thị/ nông thôn/ miền núi; giá khác nhau trong nước/ quốc tế Theo nhân khẩu Thu nhập, nghề nghiệp, trình độ Giới thiệu các dịch vụ viễn thông học học vấn với nhiều tiện ích tích hợp công nghệ hiện đại trong chuỗi giá trị dịch vụ Theo lợi ích kỳ Giá thấp.