CHƯƠNG 1 CAC VAN DE LY THUYET LIEN QUAN 1.1 Hệ thắng thông tin dia lý - GIS 1.1 Khải niệm về GIA HG théng théng tin dia ly - Geographic taformation System (GI8) là một nhanh cia cong nghé théng tin, da hinh thanh ty nhimg nim 60 cia thé ky tude va phát triển rất mạnh trong những nãm gần diy. GIS được sử dụng nhằm xử lý dồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đổ) sắn với các thông tín thuộc tính, phục vụ nghiền cửu, quy hoạch vá quản lý các hoat đông theo lãnh thổ Có nhiêu định nghĩa vé GIS, nhung đêu thông nhất quan niệm chung: Hệ thông tin dialy (GIS - Geographical Information System), đó lá một hệ thồng tin có khả năng thu thập, cập nhật , phân tích và quản trị, biểu điễn đữ hiệu địa lý phục vụ giải quyết các bài toản ứng đụng có liền quan đến vị trí địa lý trên bẻ mặt trái đât hoặc được định nghĩa như là một hệ thông tỉn với khả năng truy nhập, tim kiếm, phân lích, xử lý và truy xuất đữ liệu địa lý nhằm hỗ trợ cho công lắc quản lý, quy hoạch và quảnlý tài nguyễn thiên nhiên và môi trường Xét dưới góc độ là công cụ, GIS đùng để Thu thập, lưu trữ, biển đổi, hiễn thị các thông tin không gian nhằm thực hiên các mục đích cụ thể. Xét dười góc độ lá phần mêm, GI§ làm việc với các thông tin không aian, phi không gian, tiúết lập quan hệ không gian giữa các đối tượng. Có thễ nói các chức năng phân tích không gian đã tạo ra dién mao rigng cho GIS.
Xét đười góc đỏ ứng dụng trong quản lý nhà nuớc, GI5 có thể được kiến như là môi công nghệ xử lý các dữ Hệu có ioa đô để biển chúng thánh các thông tin trợ giúp quyết định phục vụ các nhà quan lý. Xét dưới góc độ hệ thông, GIS 14 hé thing gỗm các hop phan: phần cứng, phân mềm, cơ sở đữ liêu và cứ sở tri thức chuyên gia. Đoàn Khánh Hoàng 3 Cao hee 2009-2012 Tuân văn cao học chuyên ngành Công nghệ théng tin DANH MỤC BẰNG BIẾU Bảng 2-L Ma trận so sảnh độ quan trọng của các chỉ tiêu 35 Bang 2-2 Tinh beng số với phương pháp trung bình các giá trị chuẩn hỏa 36 Bảng 2-3 Tính trạng số với phương pháp trung bình thân 37 Bảng 2-4 Chỉ số ngẫu nhiên.38 Bảng 2-5 Các biển ngởn ngữ và số mở tương tng,. 1 AS Đoàn Khánh Hoàng 4 Của hạc 2009-2011 Tuân văn cao học chuyên ngành Công nghệ théng tin DANH MUC TU VIET TAT GIs Hệ thông thông tin dia ly AHP Quy bình phân tích thứ bậc FAHP Quy trình phân tích thứ bậc mờ MCDM Hệ hỗ trợ 1s quyết định du tiêu chuẩn 8- MCDM Hệ hỗ trợ ra quyết định da tiêu chuẩn không gian Đoàn Khánh Hoàng Của hạc 2009-2011 Tuân văn cao học chuyên ngành Công nghệ théng tin - _ Nghiên cứu mô hinh phân tích thứ bậc mờ (FAHP) và mê hình ứng đựng hệ Ta quyết đình đa tiêu chuẩn dựa trên dữ liệu không gian sử dụng FATIP - Ung dựng sác vần đề lý thuyết trên vào bài toán lựa chọn địa điểm tối ưn để đặt ATM của một ngân hàng trên địa bàn môi quận nội thành của thành phổ Ta Noi 4.
Phương pháp nghiên cứu - _ Phương pháp phần tích tổng hợp từ tài liệu: các nguồn tải liệu thu thập được bao gồm sách, giáo trình, bài bảo trong và ngoài nước sẽ được nghiên cứn, phân tích và tổng hợp để tử đó rút ra các vẫn để liên quan đến đề tài và đưa áo quyển huận vẫn -_ Phương pháp đánh giá định lượng để đưa ra các số liệu có tính khách quan cao phục vụ trợ giúp quyết định. -_ Phương pháp phôn tích đã chỉ tiêu: để xác định múức độ ãnh hưởng cửa cá tô và lỗng hợp các chỉ liêu dành giả ~_ Phương pháp phân tích không gian bằng GIS: để đánh giá và cho điểm các yếu tô ảnh hưởng đến bài toán lựa chọn địa điểm tôi ưu. - _ Phương pháp chuyên gia để đánh giá vai trò của các yêu 1ô ảnh hưởng. ~_ Phương pháp thử nghiệm thực tế đỗ kiểm chưng kết quả nghiên cửu.
Ý nghĩa cửa đề tài Ý nghĩa khoa học của đề tải là đưa ra được mô hình kết hợp FAHP và G18 cho hệ ra quyết định đa tiêu chuẩn dựa trên dữ liện không gian (S-MCDM) Ý nghĩa thực tiễn của để tài là xây dựng được chương trình hé tro ra quyét định dựa trên mỏ hinh AlIP va FAIIP và thực nghiêm cho bài toán lựa chọn địa điểm tôi m để đặt ATM của ngân hàng Teccombank trên quận Câu Giây, TP Hả Nội Đoàn Khánh Hoàng Của hạc 2009-2011 Tuân văn cao học chuyên ngành Công nghệ théng tin DANH MỤC BẰNG BIẾU Tình 1-1 Mô phỏng các thành phần cơ bản trong GI§ Hình 1-2 Minh họa Voolor và Raslor Hình 1-3 Các lớp đổi lượng Hình 1-4 Phan tích liễn kề. Hình 1-5 Phân tich chồng xếp. Hình 1-6 Hảm thành viên cúa tập rõ. Linh 1-7 1lảm thành viên đạng hình thang Hình 1-8 Hàm thành viên dạng tam giác Hình 1-9 Hằm thành viên dạng chuông, Hinh 1-10 Lat cat a.
Hình 2-] Cây phân cáp AHP. Hình 2-2 Thang điểm so sánh các chí tiêu. Hình 2-3 S-MCDM như là sự kết hợp giữa MCDM va GIS Llinh 2-4 Tổ chức phân cấp của S-MCDM. Tĩình 2-5 Độ đo khả năng VSi > Sj Tinh 2-6 Số mờ lương ứng với các biển ngôn ngĩt Hinh 2-7 Phương pháp Khử mở trọng lâm đổi với một số ruờ lam giáo Hình 3-1 Mô hình của hệ MCDM cho bài toán lựa chọn ví trí đặt máy ATM.
Hình 3-2 Bản đồ khu vực Cầu Giáy. tee Hình 3-3(a) Bản đồ khoảng cách đến đường chỉnh. Hình 3-3(b) Mật độ máy ATM. Hình 3-3 (e) Mật độ khách hàng.
Hình 3-3(4) Giả thuê địa điểm Llinh 3-4 Mét sé giao dién phan mém Best Choice Tinh 3-5 So sánh FATIP và ATIP Đoàn Khánh Hoàng 4 Cao hee 2009-2012 Tuân văn cao học chuyên ngành Công nghệ théng tin DANH MỤC BẰNG BIẾU Tình 1-1 Mô phỏng các thành phần cơ bản trong GI§ Hình 1-2 Minh họa Voolor và Raslor Hình 1-3 Các lớp đổi lượng Hình 1-4 Phan tích liễn kề. Hình 1-5 Phân tich chồng xếp. Hình 1-6 Hảm thành viên cúa tập rõ. Linh 1-7 1lảm thành viên đạng hình thang Hình 1-8 Hàm thành viên dạng tam giác Hình 1-9 Hằm thành viên dạng chuông, Hinh 1-10 Lat cat a.
Hình 2-] Cây phân cáp AHP. Hình 2-2 Thang điểm so sánh các chí tiêu. Hình 2-3 S-MCDM như là sự kết hợp giữa MCDM va GIS Llinh 2-4 Tổ chức phân cấp của S-MCDM. Tĩình 2-5 Độ đo khả năng VSi > Sj Tinh 2-6 Số mờ lương ứng với các biển ngôn ngĩt Hinh 2-7 Phương pháp Khử mở trọng lâm đổi với một số ruờ lam giáo Hình 3-1 Mô hình của hệ MCDM cho bài toán lựa chọn ví trí đặt máy ATM.
Hình 3-2 Bản đồ khu vực Cầu Giáy. tee Hình 3-3(a) Bản đồ khoảng cách đến đường chỉnh. Hình 3-3(b) Mật độ máy ATM. Hình 3-3 (e) Mật độ khách hàng.
Hình 3-3(4) Giả thuê địa điểm Llinh 3-4 Mét sé giao dién phan mém Best Choice Tinh 3-5 So sánh FATIP và ATIP Đoàn Khánh Hoàng 4 Cao hee 2009-2012 Tuân văn cao học chuyên ngành Công nghệ théng tin - _ Nghiên cứu mô hinh phân tích thứ bậc mờ (FAHP) và mê hình ứng đựng hệ Ta quyết đình đa tiêu chuẩn dựa trên dữ liệu không gian sử dụng FATIP - Ung dựng sác vần đề lý thuyết trên vào bài toán lựa chọn địa điểm tối ưn để đặt ATM của một ngân hàng trên địa bàn môi quận nội thành của thành phổ Ta Noi 4. Phương pháp nghiên cứu - _ Phương pháp phần tích tổng hợp từ tài liệu: các nguồn tải liệu thu thập được bao gồm sách, giáo trình, bài bảo trong và ngoài nước sẽ được nghiên cứn, phân tích và tổng hợp để tử đó rút ra các vẫn để liên quan đến đề tài và đưa áo quyển huận vẫn -_ Phương pháp đánh giá định lượng để đưa ra các số liệu có tính khách quan cao phục vụ trợ giúp quyết định. -_ Phương pháp phôn tích đã chỉ tiêu: để xác định múức độ ãnh hưởng cửa cá tô và lỗng hợp các chỉ liêu dành giả ~_ Phương pháp phân tích không gian bằng GIS: để đánh giá và cho điểm các yếu tô ảnh hưởng đến bài toán lựa chọn địa điểm tôi ưu. - _ Phương pháp chuyên gia để đánh giá vai trò của các yêu 1ô ảnh hưởng.
~_ Phương pháp thử nghiệm thực tế đỗ kiểm chưng kết quả nghiên cửu. Ý nghĩa cửa đề tài Ý nghĩa khoa học của đề tải là đưa ra được mô hình kết hợp FAHP và G18 cho hệ ra quyết định đa tiêu chuẩn dựa trên dữ liện không gian (S-MCDM) Ý nghĩa thực tiễn của để tài là xây dựng được chương trình hé tro ra quyét định dựa trên mỏ hinh AlIP va FAIIP và thực nghiêm cho bài toán lựa chọn địa điểm tôi m để đặt ATM của ngân hàng Teccombank trên quận Câu Giây, TP Hả Nội Đoàn Khánh Hoàng Của hạc 2009-2011 Luận văn cao học chuyên ngành Công nghệ thông tin 1.2 Các thành phần co ban trong GIS Hệ thông thông tin địa lý bao gồm các thành phần sau: phần cứng, phân mềm, cơ sở đữ liệu, con người và phương thức tô chức. Phin cng Phần mềm. Cơ sở dữ liệu Cen người Phương thức Hình 1-1 Mô phỏng cac thanh phan co ban trong GIS a.
Phân cứng Phan cứng hệ thông thông tin địa lý có thể là một máy tính, hoặc một hệ thông máy tính và các thiết bị ngoại vị. Phân mềm Phần mềm hệ thông tin địa lý bao gồm hệ điều hành hệ thông, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm hiển thị đồ hoa.Thông thường dựa trên mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu người ta lựa chọn các giải pháp cho phần cửng vả phần mém hệ thông thông tin địa lý e. Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là các thông tin được lưu dưới dang số theo một khuân dạng nào. đỏ mà máy tính có thể hiểu và đọc được.
Cơ sở dữ liêu trong hệ thông tin địa lý bao gồm các đữ liệu không gian (đó là các dữ liệu điểm - Point, đường - Line, vùng - Polygon) và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu dạng chữ - sô, dit igu multimedia.) và mỗi quan hệ giữa hai loại dữ liệu này. 4 Con người Đoàn Khánh Hoàng 9 Cao hoc 2009-2011 Tuân văn cao học chuyên ngành Công nghệ théng tin CHƯƠNG 1 CAC VAN DE LY THUYET LIEN QUAN 1.1 Hệ thắng thông tin dia lý - GIS 1.