Luận Văn: Mạng Nơ-ron & Giải Thuật Di Truyền trong Khai Phá Dữ Liệu (ĐHBK Hà Nội)

Luận văn kỹ thuật mạng nơron & giải thuật di truyền trong khai phá dữ liệu. Thử nghiệm ứng dụng, tài liệu tham khảo cho luận văn thạc sĩ.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2008

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Mạng Nơ ron Khai Phá Dữ Liệu

Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật mạng nơ-rongiải thuật di truyền trong lĩnh vực khai phá dữ liệu. Đặc biệt, luận văn đi sâu vào giải pháp tích hợp giải thuật di truyền với giải thuật huấn luyện mạng nơ-ron. Mục tiêu là xây dựng một chương trình dự báo dữ liệu hiệu quả, sử dụng mạng nơ-ron truyền thẳng được huấn luyện bằng giải thuật lai GA-BP. Đây là một hướng tiếp cận đầy tiềm năng trong bối cảnh dữ liệu ngày càng lớn và phức tạp, đòi hỏi các phương pháp khai phá dữ liệu thông minh và hiệu quả hơn. Luận văn bao gồm bốn chương, trình bày một cách có hệ thống từ cơ sở lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn, cung cấp một cái nhìn toàn diện về vấn đề nghiên cứu. Luận văn có sự tham khảo và trích dẫn các tài liệu chuyên ngành, cụ thể là "Kỹ thuật mạng nơron và giải thuật di truyền trong khai phá dữ liệu và thử nghiệm ứng dụng", thể hiện sự nghiêm túc và tính khoa học trong nghiên cứu.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Bài Toán Khai Phá Dữ Liệu

Khai phá dữ liệu, hay còn gọi là data mining, là quá trình khám phá ra các tri thức tiềm ẩn, hữu ích từ một lượng lớn dữ liệu. Quá trình này bao gồm nhiều bước, từ thu thập, tiền xử lý, áp dụng các thuật toán đến đánh giá và trực quan hóa kết quả. Theo tài liệu, khai phá dữ liệu ngày càng trở nên quan trọng do lượng thông tin được lưu trữ ngày càng lớn. Các kỹ thuật khai phá dữ liệu cho phép người dùng khám phá ra những mối quan hệ, xu hướng ẩn sau dữ liệu, hỗ trợ quá trình ra quyết định. Các ứng dụng của khai phá dữ liệu rất đa dạng, từ dự báo doanh thu, phân tích rủi ro, đến phát hiện gian lận và cá nhân hóa dịch vụ.

1.2. Vai Trò Của Mạng Nơ ron Giải Thuật Di Truyền

Mạng nơ-rongiải thuật di truyền là hai công cụ mạnh mẽ trong lĩnh vực khai phá dữ liệu. Mạng nơ-ron, đặc biệt là các mạng sâu (deep learning), có khả năng học các biểu diễn phức tạp từ dữ liệu, phù hợp với các bài toán dự báo, phân loại, và nhận dạng mẫu. Giải thuật di truyền, ngược lại, là một thuật toán tối ưu hóa dựa trên nguyên lý tiến hóa, được sử dụng để tìm kiếm các giải pháp tốt nhất cho một vấn đề cụ thể. Trong khai phá dữ liệu, giải thuật di truyền có thể được sử dụng để lựa chọn các đặc trưng quan trọng, tối ưu hóa tham số của mô hình, hoặc tìm kiếm các luật kết hợp hữu ích.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Tối Ưu Hóa Mạng Nơ ron Với GA

Một trong những thách thức lớn trong việc sử dụng mạng nơ-ron là việc lựa chọn cấu trúc mạng (số lớp, số nơ-ron) và các tham số học (tốc độ học, hệ số quán tính) phù hợp. Quá trình này thường đòi hỏi nhiều thử nghiệm và kinh nghiệm, và có thể dẫn đến việc mắc kẹt trong các cực trị địa phương. Giải thuật di truyền (Genetic Algorithm) được sử dụng để khắc phục nhược điểm đó. Luận văn này tập trung vào việc sử dụng giải thuật di truyền để tối ưu hóa quá trình huấn luyện mạng nơ-ron, giúp cải thiện độ chính xác và tốc độ hội tụ của mô hình. Mục tiêu là xây dựng một mô hình dự báo hiệu quả hơn, có khả năng ứng dụng trong thực tế.

2.1. Khó Khăn Trong Huấn Luyện Mạng Nơ ron Truyền Thống

Huấn luyện mạng nơ-ron truyền thống thường gặp phải một số khó khăn. Thứ nhất, việc lựa chọn các tham số học như tốc độ học và hệ số momentum có thể ảnh hưởng lớn đến quá trình hội tụ. Nếu tốc độ học quá lớn, mô hình có thể dao động và không hội tụ. Ngược lại, nếu tốc độ học quá nhỏ, quá trình hội tụ có thể diễn ra rất chậm. Thứ hai, mạng nơ-ron có thể dễ dàng mắc kẹt trong các cực trị địa phương, dẫn đến việc tìm ra các giải pháp không tối ưu. Cuối cùng, việc lựa chọn cấu trúc mạng phù hợp cũng là một thách thức, đòi hỏi nhiều thử nghiệm và kinh nghiệm.

2.2. Tại Sao Cần Kết Hợp Giải Thuật Di Truyền GA

Giải thuật di truyền cung cấp một phương pháp tìm kiếm toàn cục, có khả năng thoát khỏi các cực trị địa phương. Bằng cách sử dụng các toán tử di truyền như lai ghép và đột biến, giải thuật di truyền có thể khám phá không gian tham số một cách hiệu quả, tìm ra các cấu hình mạng và tham số học tối ưu. Việc kết hợp giải thuật di truyền với giải thuật huấn luyện mạng nơ-ron giúp cải thiện độ chính xác và tốc độ hội tụ của mô hình, đồng thời giảm thiểu sự phụ thuộc vào kinh nghiệm của người dùng.

III. Phương Pháp Tích Hợp GA Thuật Toán Lan Truyền Ngược

Luận văn đề xuất phương pháp tích hợp giải thuật di truyền với thuật toán lan truyền ngược sai số (Backpropagation - BP) để huấn luyện mạng nơ-ron. Giải thuật di truyền được sử dụng để tìm kiếm các trọng số khởi tạo tốt cho mạng nơ-ron, giúp giảm thiểu khả năng mắc kẹt trong các cực trị địa phương. Sau đó, thuật toán BP được sử dụng để tinh chỉnh các trọng số, giúp mô hình đạt được độ chính xác cao hơn. Sự kết hợp này tận dụng ưu điểm của cả hai phương pháp, tạo ra một quy trình huấn luyện mạng nơ-ron mạnh mẽ và hiệu quả.

3.1. Chi Tiết Về Giải Thuật Di Truyền Trong Huấn Luyện NN

Trong phương pháp này, mỗi cá thể trong giải thuật di truyền biểu diễn một tập hợp các trọng số cho mạng nơ-ron. Quá trình tiến hóa bao gồm các bước: khởi tạo quần thể, đánh giá độ thích nghi (dựa trên hiệu suất của mạng nơ-ron được huấn luyện với các trọng số tương ứng), lựa chọn (chọn lọc các cá thể tốt nhất), lai ghép (kết hợp các cá thể để tạo ra các cá thể mới), và đột biến (thay đổi ngẫu nhiên một số trọng số). Quá trình này lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được một tiêu chí dừng (ví dụ, số thế hệ tối đa hoặc độ chính xác mong muốn).

3.2. Cải Tiến Thuật Toán Lan Truyền Ngược BP

Thuật toán lan truyền ngược được sử dụng để tinh chỉnh các trọng số sau khi đã được khởi tạo bởi giải thuật di truyền. Một số cải tiến có thể được áp dụng cho thuật toán BP để tăng tốc độ hội tụ và cải thiện độ chính xác, chẳng hạn như sử dụng các phương pháp tối ưu hóa bậc cao (ví dụ, Adam, RMSprop) hoặc áp dụng các kỹ thuật chuẩn hóa (ví dụ, Batch Normalization).

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Dự Báo Lũ Lụt Sử Dụng NN GA

Luận văn trình bày một ứng dụng thực tế của phương pháp đề xuất trong bài toán dự báo lũ lụt. Dữ liệu về lượng mưa, mực nước sông, và các yếu tố khí tượng khác được sử dụng để huấn luyện mạng nơ-ron. Giải thuật di truyền được sử dụng để tối ưu hóa cấu trúc mạng và các tham số học, giúp cải thiện độ chính xác của dự báo. Kết quả cho thấy phương pháp tích hợp GA và BP có hiệu quả vượt trội so với các phương pháp truyền thống.

4.1. Mô Hình Hóa Bài Toán Dự Báo Lũ

Mô hình hóa bài toán dự báo lũ lụt bao gồm việc xác định các yếu tố đầu vào (lượng mưa, mực nước sông, nhiệt độ, độ ẩm, v.v.) và đầu ra (mực nước sông trong tương lai). Dữ liệu lịch sử được sử dụng để huấn luyện mạng nơ-ron, giúp mô hình học được mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra. Quá trình tiền xử lý dữ liệu (ví dụ, chuẩn hóa, loại bỏ giá trị ngoại lệ) cũng rất quan trọng để đảm bảo chất lượng của mô hình.

4.2. Kết Quả Thử Nghiệm Và Đánh Giá

Kết quả thử nghiệm cho thấy phương pháp tích hợp GA và BP có độ chính xác dự báo cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Mô hình có khả năng dự báo chính xác mực nước sông trong tương lai, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định ứng phó kịp thời với lũ lụt. Các chỉ số đánh giá như RMSE (Root Mean Squared Error), MAE (Mean Absolute Error), và R-squared được sử dụng để so sánh hiệu suất của các phương pháp khác nhau.

V. Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Của Giải Pháp NN GA

Giải pháp tích hợp mạng nơ-rongiải thuật di truyền có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống trong khai phá dữ liệudự báo. Tuy nhiên, nó cũng tồn tại một số hạn chế cần được xem xét. Đánh giá khách quan các ưu và nhược điểm giúp định hướng nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Mô Hình Lai

Ưu điểm chính của mô hình lai là khả năng tối ưu hóa hiệu quả các tham số và cấu trúc của mạng nơ-ron, giảm thiểu rủi ro mắc kẹt trong cực trị địa phương. Điều này dẫn đến độ chính xác cao hơn, tốc độ hội tụ nhanh hơn, và khả năng khái quát hóa tốt hơn so với các mô hình huấn luyện bằng phương pháp lan truyền ngược đơn thuần. Ngoài ra, giải thuật di truyền có thể tự động lựa chọn các đặc trưng quan trọng, giảm thiểu sự can thiệp thủ công và tăng tính linh hoạt của mô hình.

5.2. Hạn Chế Hướng Khắc Phục Trong Tương Lai

Một trong những hạn chế của phương pháp này là chi phí tính toán cao, đặc biệt khi huấn luyện mạng nơ-ron lớn với dữ liệu phức tạp. Giải thuật di truyền cũng đòi hỏi việc điều chỉnh nhiều tham số, ảnh hưởng đến hiệu suất của mô hình. Trong tương lai, có thể sử dụng các kỹ thuật tối ưu hóa giải thuật di truyền, giảm thiểu kích thước quần thể, hoặc sử dụng các phương pháp tính toán song song để giảm thiểu thời gian huấn luyện. Ngoài ra, việc kết hợp với các kỹ thuật học sâu khác cũng là một hướng đi đầy tiềm năng.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Mạng Nơ ron GA

Luận văn đã trình bày một cách tiếp cận hiệu quả để khai phá dữ liệudự báo bằng cách tích hợp mạng nơ-rongiải thuật di truyền. Phương pháp này có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống, và có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc cải thiện hiệu suất tính toán, kết hợp với các kỹ thuật học sâu khác, và mở rộng ứng dụng sang các bài toán phức tạp hơn.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Đóng Góp Của Luận Văn

Luận văn đã chứng minh tính hiệu quả của việc tích hợp mạng nơ-rongiải thuật di truyền trong bài toán khai phá dữ liệu. Các kết quả thử nghiệm cho thấy phương pháp đề xuất có độ chính xác dự báo cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Luận văn cũng cung cấp một cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến việc huấn luyện mạng nơ-ron, và đề xuất các giải pháp để khắc phục các hạn chế.

6.2. Triển Vọng Ứng Dụng Mở Rộng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này có thể được mở rộng sang các lĩnh vực khác như tài chính, y tế, và viễn thông. Các ứng dụng tiềm năng bao gồm dự báo giá cổ phiếu, chẩn đoán bệnh, và dự đoán lưu lượng mạng. Việc kết hợp với các kỹ thuật học sâu khác cũng có thể mở ra những hướng đi mới trong việc giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn kỹ thuật mạng nơron và giải thuật di truyền trong khai phá dữ liệu và thử nghiệm ứng dụng luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Trình bây một cách tổng quan về khai phá dữ liệu và phát hiện trí thức trong CSDL. Trong đé đẻ cập đến các khái nệm, quá trình phát hiện trì thức, nhiệm vụ chính và các phương pháp khai phá đữ liệu cũng như những vấn đề thách thức trong nghiên cứ và áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liều vào thực tế. Chung 2: Nghiên cứa kỹ thuật khai phầ đữ liệu sử dụng mạng nơron và giải thuật di truyền, cụ thể là những vấn để về lựa chọn cấu trúc mạng và các tham số, xây dựng giải thuật học và lan truyền trong mạng noron, cũng như cách biểu điển lời. giải, các loắn lỉt di truyền cơ bản và những cải tiến của giải thuật đi truyền.

Déng thời, chương 2 cũng đưa ra những đánh giá vẻ hiệu quá của kỹ thuật sử đụng mạng noron va giải thuật di truyền trong khai phá dữ liệu, qua đó có thể dịnh hướng cho việc lựa chọn phương pháp khai phá thích hợp cho các vấn đề thực tế. Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 9 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, Cho đến nay, KDID đã được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác như viễn thông, giáo đục, điều wiv hoc,. Có thể nói, KDD là một sự cổ gắng để giải quyết vấn để nan giải của kỹ nguyên thông tùn số: vấn để trần dữ liệu. Khai phá dữ và phát hiện trì thức trong cơ sở dữ liệu hái niệm “phát hiện trí thức trong cơ sở dữ liệu” được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1989, trong đó nhấn mạnh rằng trí thức là sản phẩm cuối cùng cũa quá trình khai phá đữ liệu.

Phát hiện trí thức trong cơ sở dữ liệu được định nghĩa như là quá trình chất loc tri thức từ một lượng lớn dữ liệu. Hới cách khác, có thể quan niệm KDD là một ánh xạ dữ liệu từ mức thấp thành các dạng cô đọng hơn, tổm tắt và hữu ích hơn. Một ví dụ trực quan thường được dùng là việc khai thác vàng từ đá và cát, người khai thác muốn chất lọc vàng lừ đá và cát trong điều kiện lượng đá và cát rất lớn. Thuat ngit “data mining” 4m chỉ việc tìm kiếm một lập hợp nhỏ trí thức, théng tin có giá trị từ một lượng lớn các đữ tiêu thó [7].

Nó bao hàm một loạt các kỹ thuật nhàm phát hiện ra những thông tin có giá trị tiém ẩn trong các CSDL lớn. Nhiều thuật ngữ hiên được dùng cũng có nghĩa tương tự với từ data mining như knowledge mining (chai phé ti thitc), knowledge extraction (chit loc trí thức), dalafpalc analysis (Phan tich dit ligu/mdu), data archanalogy (khao cổ đữ liệu), data dredgìng (nạo vết đữ liệu). Như vậy, nếu quan miệm tri thức là mớïi quan hệ giữa các phần từ dữ phát hiện trí thức chỉ quá trình chiết suất trí thức từ cơ sở dữ liệu, trong đó trải qua nhiên giai đoạn khác nhau. Khai phá dữ liệu sử dụng các giải thuật đặc biệt để chiết xuất ra các mẫu, các mô hình từ đữ liệu và chỉ là một giai đoạn trơng quá trình phát biện trí thức trong CSDL.

Phát hiện trị thức trong CSDI. và khai phẩ dữ liệu là một kỹ thuật mới xuất hiện và có tốc độ phát triển rất nhanh. Ngoài ra nó còn là một lĩnh vực đa ngành, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác như: lý thuyết thuật toán, I2ata Warchouse, OLAP, tính toán song song,. nhưng chủ yếu dựa trên nẻn tảng của xác suất thống kê, cơ sở đữ liệu và học máy.

Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 4 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, DANIEMUC CAC BANG Bang 1.1; Ditligu học trong ví dụ quyết định đi chơi tennis Bảng 2.1: Ví dụ dùng phép tái tạo.2: Quá trình tái tạo.3: Quá trình fai ghép. né re Hari sese xoa 3E Bang 3. Cac hàm kích hoạt.1: SO Hav mm. cba bài toán dự báo.

Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 5 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, DANILMUC CAC INE VÉ VÀ ĐỒ THỊ Hình L.1: Quá trình phát hiện trí thức trong CSDL.2: Kiến trúc của hệ thống khai phá dữ liệu .3: Quá trình khai phá đữ liệu. in eiserrrrersrrreoeoeoor TẾ Hình 1.4: Kết qua cia phan cum.5: Cây quyết định đi chơi tendis. con soi se mua 2Ô Hình 2.l: Cấu tạo của noron.2: Thu nhận tín hiệu trong noron. se eo, 30 Hình 2.3: Mô hình của mội norơn nhân tạo.5: Mạng noron truyền thẳng nhiều lớp.6: Mạng bồi quy Tinh 2.7: Sơ để học tham số có giầm sát .8: Sơ đồ học táng cường.9: Sơ đổ học không giám Sắ.

si censeirseorrrosereroe 3 Hình 3.1: Mạng noron truyền thẳng 2 lớp.2: Sơ đở hiệu chỉnh các trọng số của giải thuật PP.3: Sơ đồ mã hoá các trọng số của mạng nơfoi. stents esi TA Tình 3.4: Sơ đổ của giải thuật lai so 7 Tĩnh4.1: Sơ đồ khối giải thuật Phân ñệ Ễ.2: Sơ đồ khối giải thuật Phân hệ 7. cu ecee 86 Tình 4.3: Sơ đồ khối giải thuật Phân hệ 7. eo BỘ, Hình 44: Sơ đồ khối giải thuật Phân hệ 2.5: Man hình chính của chương trình dự báo.6; Dữ liệu tệp huấn luyện.7: Màn hình nhập tham số cho mạng nøron.8: Màn hình nhập tham số cho giải thuat GA .9: Tìm kiếm bằng giải thuật C1A.10: Huấn luyện bảng giải thuật BP Tĩnh 4.11: Màn hình dự báo.

Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 3 KỸ [HUỔI MA 8 XØ 4ON VÀ GIẢI LAI Deu TRONG KHẢI ?HẤ BÙ UU VÀ THỦ NGHỆVIỨNG DUNG. DANIEMUC CAC TU VIET TAT STT | TỪVIẾTTÁT NGHIA TIENG VIET TIẾNG ANH 1 |ANN Mạng nơron nhân tao | Arificial Neural Network 2 |BNN Mang noron sinh hoc | Biological Neural Network Giải thuật lan truyền. Back-Propagation of Error ngược của sai số 4 |CSDI Cơ sở dữ liệu Data Base 5 |DM Khai phá dữ liệu Data Mining 6 |GA Giải thuật đi truyền | Genetic Algarithm Phat hiện trí thức |Knowlcdge Discover im KDD “4 trong CSDL, Database Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 4 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, DANIEMUC CAC BANG Bang 1.1; Ditligu học trong ví dụ quyết định đi chơi tennis Bảng 2.1: Ví dụ dùng phép tái tạo.2: Quá trình tái tạo.3: Quá trình fai ghép. né re Hari sese xoa 3E Bang 3.

Cac hàm kích hoạt.1: SO Hav mm. cba bài toán dự báo. Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 8 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, CHƯƠNG1: KHAI PHÁ DỮ LIỆU PHÁT HIỆN TRI THỨC TRONG CSDL 1. TONG QUAN VE KHAI PHA DW LIEU VA PHAT BIEN TRI THUC TRONG CƠ SỐ DỮ LIỆU 1.

Tại sao cần phát hiện fri thức? Hon hai thập niên trở lại đây, lượng thông tin được lưu trữ trên các thiết bị điệu từ không ngừng tảng lên. Việc tích luỹ dữ liệu điển ra với một tốc độ bùng nổ. Người ta ước đoán rằng lương thông tin trên Ioần cầu lăng gấp đôi sau khoảng hai năm và theo đó kích thước cơ sở dữ liệu (CSDL) cing tảng lên một cách nhanh chồng, cả về số bản phí của CSDT, lẫn số trường, thuộc tính trong bản phì. Lượng dữ liệu khống lồ này thực sự là nguồn tài nguyên rất giá trị vì thông tìn chính là yến tổ (hen chối trang mọi hoạt động.

Tuy nhiên, dữ liệu sẽ không có đầy đủ ý nghĩa nếu không phát hiện ra những trỉ thức tiểm ẩn có giá trị trong đó. Những trí thức này thường rất nhỏ so với lượng dữ liệu, đo đó phát biện ra chúng là một vấn đề khá khó khăn. Việc xây đựng các hệ thống có khả năng phát hiện được các mẩu trí thức có gid trị trong khối dit liệu đồ sộ như vậy gọi là phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (Knowledge Discover in Database_KDD). Các kỹ thuật xử lý cơ bản chính là kỹ thuật khai phá dt tiệu (Dala Mining_TDM).

Việc phân tích dữ liệu một cách tự động và mang tính dự báo của KDD có ưu thế hơn hẳn so với các phương pháp phân tích thông thường, dia trêu những sự kiện trong quá khứ cùa các hệ hỗ trợ ca quyết dịnh truyền thống trước đây. Với tất cả những ưu thế đó, KDD đã chứng tỏ dược tính hữu dụng của nó trong môi trường đẩy tính cạnh Iranh ngày nay. KDI2 đã và đang trở thành mội hướng nghiên cứu chính của lĩnh vực khoa học máy tính và công nghệ trì thức Phạm vì ứng dụng của KDD ban đâu chỉ là trong lĩnh vực thương mại và tài chính. Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 7 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, Chương 3 : Giái thiệu kiến trúc mạng nơren truyền thẳng nhiểu lớp, giải thuật BF”, các vấn để về sỉ: dựng giải thuật BP và trình bẩy giải pháp tích hợp giải thuật GA với giải thuật BP trong huấn luyện mạng neron truyền thang nhiền lớp.

Chương 4 › Giới thí bài tnần ứng dụng dự báo lũ trên sông, từ đề mô hình hoa bai loán, thiết kế thuật Loần, dit lieu và cài đạt chương trình thừ nghiệm với công. cụ mạng nơrơn truyền thẳng huấn luyện bằng giải thuật lai GA -BP. Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 4 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, DANIEMUC CAC BANG Bang 1.1; Ditligu học trong ví dụ quyết định đi chơi tennis Bảng 2.1: Ví dụ dùng phép tái tạo.2: Quá trình tái tạo.3: Quá trình fai ghép. né re Hari sese xoa 3E Bang 3.

Cac hàm kích hoạt.1: SO Hav mm. cba bài toán dự báo. Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 7 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, Chương 3 : Giái thiệu kiến trúc mạng nơren truyền thẳng nhiểu lớp, giải thuật BF”, các vấn để về sỉ: dựng giải thuật BP và trình bẩy giải pháp tích hợp giải thuật GA với giải thuật BP trong huấn luyện mạng neron truyền thang nhiền lớp. Chương 4 › Giới thí bài tnần ứng dụng dự báo lũ trên sông, từ đề mô hình hoa bai loán, thiết kế thuật Loần, dit lieu và cài đạt chương trình thừ nghiệm với công.

cụ mạng nơrơn truyền thẳng huấn luyện bằng giải thuật lai GA -BP. Dưcng Thị Hiển Thanh — CNT 299% 4 KỸ [HUẢI MA\8 S240 VÀ GII II IHUYỂN TRONG KHAI ?HÁ D UỆU VÀ THỦ NGHIỆIỨNG DỤNG, DANIEMUC CAC BANG Bang 1.1; Ditligu học trong ví dụ quyết định đi chơi tennis Bảng 2.1: Ví dụ dùng phép tái tạo.2: Quá trình tái tạo.3: Quá trình fai ghép. né re Hari sese xoa 3E Bang 3. Cac hàm kích hoạt.1: SO Hav mm.

cba bài toán dự báo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ