Luận Văn: Kết Hợp Mô Hình C-S và P2P Phát Triển Ứng Dụng Phân Tán (Nguyễn Thị Thu Hằng)

Luận văn: Kết hợp mô hình Client-Server và P2P phát triển ứng dụng phân tán. Nghiên cứu giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả hệ thống.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2015

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Tóm tắt kết quả

1.5. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH C-S, MÔ HÌNH P2P VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾT HỢP GIỮA HAI MÔ HÌNH C-S VÀ P2P

1.1. Tổng quan về mô hình C-S

1.1.1. Khái niệm về mô hình C-S

1.1.2. Cấu trúc vật lý

1.1.3. Nguyên tắc hoạt động

1.1.4. Phân loại mô hình C-8

1.2. Tổng quan về mô hình P2P

1.2.1. Khái niệm về mô hình P2P

1.2.2. Cấu trúc vật lý

1.2.3. Nguyên tắc hoạt động của mạng P2P

1.2.4. Phân loại mạng ngang hàng

1.2.5. Các lĩnh vực ứng dụng của P2P

1.2.6. Một số ứng dụng sử dụng mô hình P2P

1.2.7. So sánh mô hình C-S và mô hình P2P

1.3. Một số giải pháp kết hợp giữa mô hình C-§ và mô hình P2P

1.3.1. Mô hình Local Proxy

1.3.2. Mô hình Chia sẻ Cache (Shared Cache folder)

2. CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ CHIA SẺ TỆP TIN THEO YÊU CẦU

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Dịch vụ theo yêu cầu (ondemand)

2.2.1. Khái niệm về dịch vụ theo yêu cầu

2.3. Chia sẻ tệp tin theo yêu cầu

2.4. Phân loại hệ thống chia sẻ tệp tin

2.5. Chia sẻ tập theo mô hình C-§

2.6. Chia sẻ tập theo mỏ hình P2

2.7. Giao thức sử dụng trong hệ thống chia sẻ tệp tin theo yêu cầu áp dụng mỗ hình Client- Server

2.7.1. Mô hình kiến trúc xử lý trong giao thức FTP

2.7.2. Các tiến trình trong FTP

2.7.3. Thiết lập kênh điều khiển và chứng thực người dùng trong FTP

2.7.4. Quản lý kênh dữ liệu FTT

2.7.5. Các phương thức truyền dữ Hệu trong FTP

2.7.6. Các mã thông điệp đáp trả trong mô hình FTP

3. DỰ KIẾN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHIA SẺ TỆP. THEO MÔ HÌNH SHARED CACHE FOLDER

3.1. Các chức năng của ứng dụng chỉa sẻ tập theo mô hình C-8

3.2. Phân tích hệ thống chia sẽ tệp theo mô hình Shared Cache Fatder

3.3. Lựa chọn giao thức sử đụng trong hệ thống P2P

3.4. Giải pháp xây dựng ứng dụng chúa sẻ tệp tin đựa trên giao thức Chord

3.5. Thiết kế các module trong ứng dụng

3.6. Thiết kế chi tiết mật số chức năng của ứng dụng chỉa sẻ lộp tin theo mô hình Shared Cachc Folder

3.6.1. Chức năng đăng ký tài khoản

3.6.2. Chức năng đăng nhập

3.6.3. Chức năng tìm kiếm tệp tin

3.6.4. Chức năng quản lý tệp cá nhân

3.7. Chức năng đưa tệp lên hệ thống (Upload file}

3.8. Tải tệp từ hệ thống (Download file)

3.9. Dự kiến thử nghiệm và đánh giá

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan mô hình Client Server và Peer to Peer Khái niệm

Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, việc tìm kiếm và chia sẻ thông tin trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Để thực hiện được điều này, các máy tính cần được kết nối mạng. Trong số các mô hình mạng, mô hình Client-Server (C-S) và mô hình Peer-to-Peer (P2P) nổi bật. Mô hình Client-Server là mô hình phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng phân tán. Trong mô hình này, mọi xử lý đều thực hiện ở phía server, dễ gây ra tình trạng nút cổ chai. Tuy nhiên, ưu điểm của nó là dễ thiết kế giao thức. Ngược lại, trong mô hình Peer-to-Peer, các peer có vai trò ngang nhau, vừa là client, vừa là server. So với các mô hình khác, mạng P2P có nhiều ưu điểm như khả năng mở rộng, không có điểm chết và khả năng của hệ thống tỉ lệ thuận với số lượng máy tham gia.

1.1. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình Client Server

Mô hình C-S có ưu điểm là dễ quản lý, bảo mật tập trung và hiệu năng tốt với số lượng client vừa phải. Tuy nhiên, khi số lượng client tăng lên, server có thể trở thành nút cổ chai, gây ảnh hưởng đến hiệu suất. Hơn nữa, nếu server gặp sự cố, toàn bộ hệ thống có thể ngừng hoạt động. Ứng dụng phân tán mô hình client-server và p2p sử dụng nhiều nhất hiện nay.

1.2. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình Peer to Peer

Mô hình P2P có ưu điểm là khả năng mở rộng cao, không có điểm chết và tận dụng tài nguyên của các peer. Tuy nhiên, việc quản lý và bảo mật phức tạp hơn, đồng thời hiệu năng có thể không ổn định do phụ thuộc vào tài nguyên của các peer. Nhiều ứng dụng đã được xây dựng trên mạng ngang hàng như FreeNet, BitTorrent, Emule. Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là tính bảo mật và tính tin cậy không cao.

1.3. So sánh mô hình Client Server và Peer to Peer chi tiết

Mô hình C-S phù hợp với các ứng dụng cần tính ổn định, bảo mật và quản lý tập trung. Mô hình P2P phù hợp với các ứng dụng cần khả năng mở rộng, chia sẻ tài nguyên và không yêu cầu tính ổn định cao. Việc kết hợp CS và P2P trong ứng dụng phân tán có thể tận dụng ưu điểm và hạn chế nhược điểm của cả hai mô hình.

II. Bài toán và thách thức ứng dụng phân tán hiện nay là gì

Sự phát triển của ứng dụng phân tán và số lượng thiết bị kết nối mạng ngày càng tăng đòi hỏi việc tìm kiếm thông tin nhanh chóng, chính xác, an toàn và đáng tin cậy. Điều này đặt ra những thách thức lớn cho các kiến trúc mạng hiện tại, đặc biệt là trong việc xử lý lượng lớn dữ liệu và đảm bảo hiệu năng hoạt động ổn định. Các giao thức truyền thông trong ứng dụng phân tán cũng cần được tối ưu hóa để đáp ứng yêu cầu về tốc độ và độ tin cậy.

2.1. Vấn đề nút cổ chai trong mô hình Client Server truyền thống

Trong mô hình Client-Server, server đóng vai trò trung tâm xử lý mọi yêu cầu từ client. Khi số lượng client tăng lên, server có thể trở thành nút cổ chai, gây ra độ trễ và giảm hiệu năng của toàn hệ thống. Cần có giải pháp để phân tải cho server và cải thiện khả năng đáp ứng.

2.2. Bảo mật ứng dụng phân tán và tính tin cậy dữ liệu

Tính bảo mật và tin cậy là yếu tố quan trọng trong ứng dụng phân tán. Dữ liệu cần được bảo vệ khỏi các truy cập trái phép và đảm bảo tính toàn vẹn. Các cơ chế xác thực, mã hóa và kiểm soát truy cập cần được triển khai để đảm bảo an ninh cho hệ thống. Nghiên cứu tập trung vào phương pháp bảo mật mô hình lai client-server và p2p.

2.3. Khả năng mở rộng ứng dụng phân tán và duy trì hiệu suất

Khi số lượng người dùng và dữ liệu tăng lên, ứng dụng phân tán cần có khả năng mở rộng linh hoạt để đáp ứng nhu cầu. Việc mở rộng cần được thực hiện mà không ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống. Hiệu suất ứng dụng phân tán phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kiến trúc mạng, giao thức truyền thông và khả năng xử lý của các node.

III. Cách kết hợp mô hình CS và P2P Giải pháp và kiến trúc

Để giải quyết những thách thức trên, việc kết hợp mô hình Client-Server và Peer-to-Peer là một hướng đi tiềm năng. Bằng cách tận dụng ưu điểm và hạn chế nhược điểm của cả hai mô hình, có thể xây dựng các kiến trúc ứng dụng phân tán hiệu quả hơn. Mục đích là nghiên cứu về cách thức kết hợp mô hình C-S và P2P để tăng hiệu năng hoạt động của các ứng dụng phân tán.

3.1. Mô hình hybrid Client Server và P2P Kiến trúc chi tiết

Trong mô hình hybrid Client-Server và P2P, một số chức năng được thực hiện bởi server trung tâm (ví dụ: quản lý danh sách peer, tìm kiếm tài nguyên), trong khi các chức năng khác được thực hiện trực tiếp giữa các peer (ví dụ: chia sẻ dữ liệu). Điều này giúp giảm tải cho server và tăng khả năng mở rộng của hệ thống. Mô hình local proxy và mô hình shared cache folder cũng được áp dụng.

3.2. Sử dụng mô hình Cache để cải thiện hiệu suất ứng dụng

Việc sử dụng mô hình Cache (bộ nhớ đệm) là một kỹ thuật phổ biến để cải thiện hiệu suất của ứng dụng phân tán. Bằng cách lưu trữ các dữ liệu thường xuyên được truy cập, có thể giảm thời gian truy cập và giảm tải cho server. Có nhiều loại cache khác nhau, bao gồm cache client-side, cache server-side và distributed cache.

3.3. Giao thức truyê n thông và tối ưu hóa ứng dụng phân tán

Việc lựa chọn giao thức truyền thông phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của ứng dụng phân tán. Các giao thức như TCP, UDP, HTTP và WebSockets có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Cần xem xét các yếu tố như độ tin cậy, tốc độ và khả năng mở rộng để lựa chọn giao thức phù hợp. Mô hình hoạt động của giao thức ETP cũng đóng vai trò quan trọng.

IV. Ví dụ ứng dụng phân tán kết hợp CS và P2P thực tế

Nhiều ứng dụng phân tán đã áp dụng thành công các kỹ thuật kết hợp mô hình Client-Server và Peer-to-Peer. Ví dụ, các hệ thống chia sẻ file, các mạng xã hội và các ứng dụng streaming video thường sử dụng kiến trúc hybrid để đạt được hiệu suất và khả năng mở rộng tốt nhất. Trong hệ thống chia sẻ tệp tin theo yêu cầu áp dụng mô hình client-server.

4.1. Ứng dụng chia sẻ file và mô hình Shared Cache Folder

Các ứng dụng chia sẻ file như BitTorrent sử dụng mô hình P2P để chia sẻ dữ liệu trực tiếp giữa người dùng. Tuy nhiên, để quản lý danh sách peer và theo dõi các file, một server trung tâm vẫn được sử dụng. Mô hình Shared Cache Folder là một ví dụ về kiến trúc hybrid, trong đó các peer chia sẻ một phần bộ nhớ đệm để lưu trữ các file thường xuyên được truy cập.

4.2. Các mạng xã hội và phân phối nội dung CDN

Các mạng xã hội thường sử dụng CDN (Content Delivery Network) để phân phối nội dung đến người dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả. CDN sử dụng một mạng lưới các server phân tán để lưu trữ bản sao của nội dung, giúp giảm tải cho server chính và cải thiện trải nghiệm người dùng. Các chức năng đăng ký tài khoản và đăng nhập có vai trò quan trọng.

4.3. Ứng dụng streaming video và giảm tải cho server trung tâm

Các ứng dụng streaming video thường sử dụng kỹ thuật P2P streaming để giảm tải cho server trung tâm. Bằng cách cho phép người dùng chia sẻ video với nhau, có thể giảm băng thông cần thiết từ server và tăng khả năng chịu tải của hệ thống. Ứng dụng này cho phép upload file lên hệ thống và tải file từ hệ thống.

V. Kết luận Tương lai của ứng dụng phân tán kết hợp CS P2P

Việc kết hợp mô hình Client-Server và Peer-to-Peer là một xu hướng tất yếu trong phát triển ứng dụng phân tán. Với sự gia tăng của số lượng thiết bị kết nối mạng và nhu cầu về hiệu suất, bảo mật và khả năng mở rộng, các kiến trúc hybrid sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Hướng phát triển của luận văn là dự kiến cài đặt ứng dụng kết hợp mô hình C-S và P2P.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo và cải tiến ứng dụng phân tán

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán phân tải thông minh, các cơ chế bảo mật nâng cao và các kỹ thuật tối ưu hóa giao thức truyền thông. Cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến để xây dựng các ứng dụng phân tán hiệu quả hơn. Chia sẻ tập theo mô hình P2P là một hướng đi tiềm năng.

5.2. Nghiên cứu ứng dụng phân tán và kết quả thử nghiệm

Việc nghiên cứu ứng dụng phân tán cần kết hợp lý thuyết và thực nghiệm. Cần thực hiện các thử nghiệm để đánh giá hiệu suất, bảo mật và khả năng mở rộng của các kiến trúc khác nhau. Kết quả thử nghiệm sẽ cung cấp thông tin quan trọng để cải tiến và tối ưu hóa các ứng dụng phân tán.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU + Lý de chọn đề tải Ngày nay, với sự bùng nỗ của công nghệ thông tin và sự phố biển các thiết bị điện tử, chủng ta có thể để dang tim kiếm và cha sẻ thông tiì với mọi người. Đề thực hiện được nhiệm vụ đủ, các máy tính cần được kết nối mạng với nhau. Thực tế hiện. nay, có hai mỏ tủnh tiêu biểu trong mạng rnảy tính là mô hình CienL Server và mô hình Peer to Peer.

M6 hinh Client Server 1a mé hinh néi tiếng trong mạng máy tính, được áp dung rộng rỗi và là tnô hình của hẳu hết các ứng đụng phâu tán. Trong mô hình này, mọi xử 1ý dầu dược thực hiện ở phía server nên dễ xáy ra vẫn đề nút cô chai khi có quá nhiều yêu cau can được server xử lý, tuy nhiên mu điểm của mô hính này là dễ thiết kế giao thức, Với mô hình peer to peer thi khác, mọi peer trong mạng đều cỏ vai trỏ như nhau, vừa là client, vừa là server. So với các mô hình khảo, mạng p2p có nhiều vu điểm như khả nắng mở rộng, không tên tại điểm chết, khả năng của hệ thống tỉ lệ thuận với số lượng máy tham gia vào mạng. Nhiễu ứng dụng đã được xảy dựng trên mang ngang hang như FreeNet, BitTerent, Emula.

Tuy nhiên, nhược điểm của mö hinh nay 1a tinh bao mat va tinh tin cậy không cao. Củng với sự phát triển ngày cảng tăng của các ứng dụng mang và sẽ lượng các thiết bị tham gia vảo mạng đời hỏi việc tìm kiêm thêng tin cản thiết phải được thục hiện một cách nhưnh chống, chính xáo, an toàn và độ tin cậy cao. Yêu câu này dội hồi mô hình ngày cảng được mở rộng và hiệu năng haạt động của hệ thống ngày cảng tầng. Đề xây đựng được một ứng đựng như mong muốn, chímg la phải tận dụng được những tra điểm của các mê hình, dổng thời bạn chế dược những hạn chế cúa chúng.

Trên cơ sở những yêu cầu đó, việc nghiên cứu các phương pháp dé kết hợp những ưu điểm của các mô hình truyền thẳng vào mô hình mới là việc làm rất cẩn thiết, Từ những lý do trên, em đã chọn dễ tài: “Két hop md hinh C-8 và mỗ hình P2P trong phát triển các ứng đựng phân tán” với mục đích nghiên cửu về cách thức kết hợp mô hình C-S mà mô hình 2P để làm tăng hiệu năng hoạt động của các ứng dung phan tan. viii Chương 2. Dịch vụ chia sẽ tệp tin theo yêu câu. Trong clrương này, trình: bay khái niệm co bản về tệp tin, chia sẻ tệp tin, địch vụ theo yêu cầu và giao thức chia sẽ tệp tin trong mô hình G-5.

Dự kiến xây dựng ứng dụng chia sé tép tin theo mé hinh Shared Cache Folder. Trong chương này trình bảy việc phân tích thiết kế module va mt sé che rang cơ bản cửa ứng dụng chia sẻ tệp dựa lrên rô hình Shared Cache Folder. Cuỗi cùng là kết luận và hướng phát triển của hiận văn. Dịch vụ chia sẽ tệp tin theo yêu câu.

Trong clrương này, trình: bay khái niệm co bản về tệp tin, chia sẻ tệp tin, địch vụ theo yêu cầu và giao thức chia sẽ tệp tin trong mô hình G-5. Dự kiến xây dựng ứng dụng chia sé tép tin theo mé hinh Shared Cache Folder. Trong chương này trình bảy việc phân tích thiết kế module va mt sé che rang cơ bản cửa ứng dụng chia sẻ tệp dựa lrên rô hình Shared Cache Folder. Cuỗi cùng là kết luận và hướng phát triển của hiận văn.

Chức năng dưa tệp lên hệ thống (Upload file}. Tâi tệp từ hệ thông (Download file) 3. Dự kiến thử nghiệm và đánh giá KET LUAN TAT LIEU THAM KHAO. v MỞ ĐẦU + Lý de chọn đề tải Ngày nay, với sự bùng nỗ của công nghệ thông tin và sự phố biển các thiết bị điện tử, chủng ta có thể để dang tim kiếm và cha sẻ thông tiì với mọi người.

Đề thực hiện được nhiệm vụ đủ, các máy tính cần được kết nối mạng với nhau. Thực tế hiện. nay, có hai mỏ tủnh tiêu biểu trong mạng rnảy tính là mô hình CienL Server và mô hình Peer to Peer. M6 hinh Client Server 1a mé hinh néi tiếng trong mạng máy tính, được áp dung rộng rỗi và là tnô hình của hẳu hết các ứng đụng phâu tán.

Trong mô hình này, mọi xử 1ý dầu dược thực hiện ở phía server nên dễ xáy ra vẫn đề nút cô chai khi có quá nhiều yêu cau can được server xử lý, tuy nhiên mu điểm của mô hính này là dễ thiết kế giao thức, Với mô hình peer to peer thi khác, mọi peer trong mạng đều cỏ vai trỏ như nhau, vừa là client, vừa là server. So với các mô hình khảo, mạng p2p có nhiều vu điểm như khả nắng mở rộng, không tên tại điểm chết, khả năng của hệ thống tỉ lệ thuận với số lượng máy tham gia vào mạng. Nhiễu ứng dụng đã được xảy dựng trên mang ngang hang như FreeNet, BitTerent, Emula. Tuy nhiên, nhược điểm của mö hinh nay 1a tinh bao mat va tinh tin cậy không cao.

Củng với sự phát triển ngày cảng tăng của các ứng dụng mang và sẽ lượng các thiết bị tham gia vảo mạng đời hỏi việc tìm kiêm thêng tin cản thiết phải được thục hiện một cách nhưnh chống, chính xáo, an toàn và độ tin cậy cao. Yêu câu này dội hồi mô hình ngày cảng được mở rộng và hiệu năng haạt động của hệ thống ngày cảng tầng. Đề xây đựng được một ứng đựng như mong muốn, chímg la phải tận dụng được những tra điểm của các mê hình, dổng thời bạn chế dược những hạn chế cúa chúng. Trên cơ sở những yêu cầu đó, việc nghiên cứu các phương pháp dé kết hợp những ưu điểm của các mô hình truyền thẳng vào mô hình mới là việc làm rất cẩn thiết, Từ những lý do trên, em đã chọn dễ tài: “Két hop md hinh C-8 và mỗ hình P2P trong phát triển các ứng đựng phân tán” với mục đích nghiên cửu về cách thức kết hợp mô hình C-S mà mô hình 2P để làm tăng hiệu năng hoạt động của các ứng dung phan tan.

viii 4 Mục tiêu nghiên cửu - Tim hiểu các khái niệm, thành phản, kiên trúc và cách thúc hoạt động của mô hình CS và mô hình P2P và một số giải pháp kết hợp giữa C-S và P2P - Tim hidu vé cache va chia sé b6 nhé cache trong các mô hình. - Tim hiếu về đạng địch vụ theo yêu cầu ondemand, cu thé hon la bai toan chia sẽ tệp theo yêu câu đưa trên muô hình shared cache [older - Dự kiến cai đặt ứng dung kết hợp mô hình C-S va P2P trong phát triển ứng, dung phan tan: dua trén mé hinh shared cache folder 4p dung cho tp tin van ban véi dong địch vụ theo yêu cầu. > Phạm vi nghiên cứu Tập trmg nghiên cứu các phương pháp kết hợp mô hình C-5 và T2P trong ứng, dụng phân tản chúa sẽ lộp văn bản theo đạng dịch vụ theo yêu câu. Cụ thể là phân lich mmô hình Shared Cache Folder trong bài toán chia sẻ tặp Tìm.

+* Tóm tắt kết quả - Tìm hiểu dược khái niệm, thành phan, kiến trúc và cách thức hoạt động của mô hình C8 và mồ hình P2P. - Tìm hiểu được khái niệm cơ bản vé cache, shared cache. - Tìm hiểu các khải niệm cơ bản liên quan vé dang dịch vụ theo yêu cầu. - Trình bày được sự kết hợp mô hình C8 vả mô hình P2P trong phát triển ứng đụng phan tan, cu thé 1a mé hinh chia sé cache.

- Dur kién edi dit. trén phan tich. + Câu trúc luận văn Nội đụng của luận văn dự kiến sẽ được chủa thành 3 chương với những nội dung tổng quát như sau: Chương l: Tổng quan về mô hình C-5, mồ hỉnh P2P và một số giải pháp kết hợp giữn muô hình C-8 và PP. Trong chương này trình bày các khái miôm: cơ bản, nguyên tắc hoạt dộng và kiến trúc của 2 mô hình C8 và P2P.

Điồng thời, trình bảy về một số mỗ hình kết hợp giữa C-S và P2P như: mô hình lai, mô hình Local Proxy và mô hình Shared Cache Folder. DANH MỤC HÏỈNH inh 1. Mé hinh Client- Server - 2 Tinh | 2. Giao tiép gitta client va server 4 Tình 1 3.

Mô hình C-S bai ting 5 Tình 1. Mô hình C-S 3 tang. Mô hình C-8 n tẳng. Mô hình peer to p€ST.

nu ere re 8 inh 1. Neuyén tic hoat déng ctia mô hình P2P. Kiến trae Napster. Kiến Irúc của Gnatella - - 13 Linh 1.10, So sanh mé hinh Client- Server và mô mình P2P.

M6 hinh Local Proxy. Tray cập tệp tin trong mồ hình Local Proxy 18 Tình 1. Cơ chế hoạt động của bộ nhớ Cache. Mô hình Chia sẽ Cacho 19 Hình 1.

Truy cập tệp tin trong mỏ hình Shared Caehe. Hoạt động của hệ thông chia sẻ tệp tin. Mô hình hoạt động của giao thúc ETP. Kết nói kênh đữ liệu đựng chủ động, - 31 Bang 3.

Mô tả chúc ning fia hé thong chia 7 Hình 3. Mô hình vòng Chơrd với khóa có chiều dải 6 bịt. Qua trinh tim kiếm đơn gián trên Chord. Bảng finger của nút §.

Mô hình ghared cache folder 43 Tình 3. Đăng ký tài khoản. Chức năng dãng nhập. Chúc năng tìm kiếm tệp 1Hình 3.

Chức năng quán lý tệp cá nhãn. coi saseee, 4Đ) Tình 3 10. Chức năng Upload file lên hệ thống. Chức năng tãi tệp từ hệ thông.

- 30 vi MỞ ĐẦU + Lý de chọn đề tải Ngày nay, với sự bùng nỗ của công nghệ thông tin và sự phố biển các thiết bị điện tử, chủng ta có thể để dang tim kiếm và cha sẻ thông tiì với mọi người. Đề thực hiện được nhiệm vụ đủ, các máy tính cần được kết nối mạng với nhau. Thực tế hiện. nay, có hai mỏ tủnh tiêu biểu trong mạng rnảy tính là mô hình CienL Server và mô hình Peer to Peer.

M6 hinh Client Server 1a mé hinh néi tiếng trong mạng máy tính, được áp dung rộng rỗi và là tnô hình của hẳu hết các ứng đụng phâu tán. Trong mô hình này, mọi xử 1ý dầu dược thực hiện ở phía server nên dễ xáy ra vẫn đề nút cô chai khi có quá nhiều yêu cau can được server xử lý, tuy nhiên mu điểm của mô hính này là dễ thiết kế giao thức, Với mô hình peer to peer thi khác, mọi peer trong mạng đều cỏ vai trỏ như nhau, vừa là client, vừa là server. So với các mô hình khảo, mạng p2p có nhiều vu điểm như khả nắng mở rộng, không tên tại điểm chết, khả năng của hệ thống tỉ lệ thuận với số lượng máy tham gia vào mạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ