Luận văn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh xuất nhập khẩu intec mj vina

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh xuất nhập, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1. Nội dung cơ bản về thuế

1.1.2. Đặc trưng cơ bản của thuế

1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

1.1.4. Phân loại thuế

1.2. Những nội dung cơ bản của thuế GTGT

1.2.1. Tổng quan về thuế GTGT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU INTEC – MJ VINA

2.1. Tổng quan về công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

2.1.5. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.6.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên

2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Intec – MJ Vina

2.2.1. Chế độ kế toán áp dụng

2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng

2.3. Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2017 – 2019

2.3.1. Tình hình lao động

2.3.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 -2019

2.3.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.4. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xuất nhập khẩu MJ – VINA INTEC

2.4.1. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

2.4.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng
2.4.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào
2.4.1.3. Kế toán thuế giá trị tăng đầu ra
2.4.1.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và khấu trừ thuế

2.4.2. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN

2.4.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN
2.4.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.4.2.3. Xác định số thuế TNDN tạm tính và số thuế TNDN phải nộp
2.4.2.4. Hạch toán thuế TNDN
2.4.2.5. Quyết toán thuế và nộp thuế TNDN cuối năm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU INTEC – MJVINA

3.1. Nhận xét về công tác tổ chức kế toán thuế tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJVINA

3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán

3.1.2. Nhược điểm

3.1.3. Nhận xét về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

3.1.4. Nhược điểm

3.1.5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJVINA

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Kế Toán Thuế GTGT TNDN Tại Intec MJ Vina

Thuế là công cụ tài chính quan trọng, gắn liền với sự phát triển của Nhà nước. Mọi quốc gia đều sử dụng thuế để thực thi chức năng, nhiệm vụ. Thuế không chỉ là nguồn thu ngân sách mà còn là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu. Để thúc đẩy, cần môi trường đầu tư thuận lợi, chính sách rõ ràng và ổn định. Quốc hội đã thông qua luật thuế GTGTthuế TNDN, có hiệu lực từ 01/01/1999. Mục đích tạo nguồn thu, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư và giải quyết tác động của việc cắt giảm thuế nhập khẩu. Hiện nay, Nhà nước đã có nhiều điều chỉnh về luật thuế, chế độ kế toán. Các đơn vị cần chú trọng, nắm bắt kịp thời để áp dụng đúng, thực hiện đầy đủ công tác kế toán thuế, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Kế toán thuế phụ trách khai báo thuế trong doanh nghiệp, liên quan đến pháp luật. Nhà nước quản lý kinh tế khi có kế toán thuế. Doanh nghiệp kinh doanh ổn định khi thực hiện các vấn đề về thuế rõ ràng. Thực hiện tốt công tác kế toán thuế giúp doanh nghiệp ổn định và Nhà nước phát triển. Công ty TNHH xuất nhập khẩu Intec MJ Vina là công ty sản xuất hàng may mặc, gia công hàng cho các công ty trong và ngoài nước. Để phát triển ổn định, bền vững thì cần phải thực hiện tốt các công tác kế toán và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Kế Toán Thuế GTGT TNDN

Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Intec – Mj Vina. Đề tài “Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăngthuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA” được lựa chọn. Mục tiêu tổng quát là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC– MJ VINA, trên cơ sở đánh giá thực trạng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGTthuế TNDN tại công ty.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Kế Toán Thuế GTGT TNDN

Mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán thuế GTGT, thuế TNDN. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN đồng thời tìm hiểu những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện công tác kế toán thuế GTGTthuế TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA. Đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty.

II. Thách Thức Vấn Đề Kế Toán Thuế GTGT TNDN Tại Intec MJ Vina

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác kế toán thuế GTGTthuế TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA. Mỗi loại thuế sẽ nghiên cứu mục: tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, phương pháp hạch toán, kê khai, quyết toán thuế và hoàn thuế. Phạm vi nghiên cứu về nội dung: công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN. Về không gian: đề tài được thực hiện tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA. Về thời gian: đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh từ năm 2017 – 2019, kế toán thuế GTGTthuế TNDN năm 2019.

2.1. Phạm Vi Nghiên Cứu Kế Toán Thuế GTGT TNDN

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các thông tin liên quan đến đề tài để làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu thông qua giáo trình, luật thuế, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, các quyết định, thông tư, các văn bản hướng dẫn thực hiện kế toán thuế, các trang web, diễn đàn kế toán, các tạp chí kế toán. Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong phần cơ sở lý luận của bài.

2.2. Phương Pháp Thu Thập Xử Lý Dữ Liệu Thuế

Phương pháp quan sát, trao đổi : Quan sát để học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm thực tế liên quan đến công tác kế toán thuế nói chung và những vấn đề phát sinh khi tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGTthuế TNDN nói riêng, trao đổi trực tiếp với các anh chị trong bộ phận kế toán của công ty để được cung cấp những số liệu cần thiết cho đề tài như báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN, các chứng từ, sổ sách có liên quan,. Thực hiện thu thập số liệu thô từ Công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được chọn lọc và xử lí để đưa vào bài sao cho thông tin đến với người đọc một cách hiệu quả nhất.

III. Phương Pháp Kế Toán Thuế GTGT TNDN Hiệu Quả Tại Intec

Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng trong bài để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động,… dựa trên cơ sở số liệu đã thu thập được. Từ đó nêu lên được ưu điểm, nhược điểm hoạt động của công ty. Phương pháp so sánh: từ số liệu tính toán được, tiến hành so sánh giá trị của từng chỉ tiêu qua mỗi năm, rút ra nhận xét và phân tích nguyên nhân, biện pháp khắc phục. Đề tài gồm 3 phần: PHẦN I: Đặt vấn đề PHẦN II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGTthuế TNDN trong doanh nghiệp Chương 2: Tổ chức công tác kế toán thuế GTGTthuế TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăngthuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA PHẦN III: Kết luận và kiến nghị

3.1. Cơ Sở Lý Luận Về Thuế GTGT Thuế TNDN

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế mang tính chất bắt buộc: thuế thể hiện quan hệ kinh tế - chính trị giữa nhà nước và các tổ chức, cá nhân. Nhà nước là thể chế chính trị có quyền lực tối cao ban hành các luật thuế và bắt buộc các tổ chức và cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Thuế hoàn toàn không giống với một khoản tiền từ thiện mà người đóng góp có động lực để đóng góp một cách tự nguyện cho cá nhân, tổ chức hay nhà nước.

3.2. Đặc Điểm Của Thuế GTGT Thuế TNDN

Để ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thuế được quy định bằng các văn bản pháp quy để tăng tính bắt buộc của thuế. Người nộp thuế theo luật định phải thực hiện quy trình tuân thủ thuế để chấp hành các quy định của luật thuế. Nếu không tuân thủ thì người nộp thuế sẽ bị xử phạt thích đáng với các hành vi vi phạm. Thuế không hoàn trả một cách trực tiếp: nộp thuế cho Nhà nước là một nghĩa vụ theo luật định của người nộp thuế. Người nộp thuế phải tuân thủ luật bằng cách nộp thuế, người nộp thuế không có quyền đòi hỏi bất cứ một sự hoàn trả trực tiếp hay thậm chí gián tiếp riêng tư nào từ phía Chính phủ.

IV. Ứng Dụng Kế Toán Thuế GTGT TNDN Tại Intec MJ Vina

Sự hoàn trả này sẽ nhằm vào lợi ích chung của toàn xã hội, không vì lợi ích riêng của bất cứ tổ chức hay cá nhân nào cho dù đây là những người nộp thuế nhiều nhất. Thuế dùng vào chi tiêu công: tổng số thu về thuế, được đưa vào ngân sách Nhà nước và cân đối chung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội. Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác,… Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng.

4.1. Vai Trò Của Thuế Trong Nền Kinh Tế Thị Trường

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội: Thông qua pháp lệnh về thuế, Nhà nước chủ động tác động đến cung cầu của nền kinh tế góp phần phân bố lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Trong điều kiện kinh tế thế giới có nhiều biến động, khủng hoảng, suy thoái … và kinh tế trong nước vẫn đang trong giai đoạn phát triển, thị trường có nhiều biến động khó lường. Để kiểm soát được những biến động này, Nhà nước phải sử dụng kết hợp rất nhiều biện pháp và chính sách đồng thời. Trong đó có sự tham gia của chính sách thuế; Sự tăng giá liên tục của thị trường gây ra tình trạng lạm phát khó kiểm soát. Đối với các mặt hàng có sự tăng giá liên tục Nhà nước buộc phải có các chính sách thuế nhằm hỗ trợ điều chỉnh giảm giá.

4.2. Phân Loại Thuế GTGT Thuế TNDN

Thuế là công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: thuế được áp dụng thống nhất cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư; Chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có cùng một điều kiện hoạt động; thuế góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo thông qua điều tiết thu nhập. Căn cứ vào mục đích điều tiết của Nhà nước: Thuế trực thu: điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, người nộp thuế và người chịu thuế là một. Thuế gián thu: điều tiết gián tiếp thông qua giá cả HHDV, người nộp thuế không phải là người chịu thuế.

V. Giải Pháp Tối Ưu Kế Toán Thuế GTGT TNDN Tại Intec Vina

Căn cứ đối tượng đánh thuế: Thuế liên quan đến tài sản: loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Ví dụ như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên. Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công…; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh… Thuế tiêu dùng: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Ví dụ như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGTThuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng HHDV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

5.1. Đặc Điểm Của Thuế GTGT Thuế TNDN

Thuế GTGT là một thuế gián thu, là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV. Thuế GTGT đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT. Người mua HHDV không trực tiếp nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước mà nộp thuế thông qua giá thanh toán cho người bán. Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó.

5.2. Vai Trò Của Thuế GTGT Thuế TNDN

Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ. Thuế GTGT có tính trung lập cao Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế. Hơn nữa, thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi, khuyến khích một số ngành nghề, lĩnh vực hay một loại hàng hóa, dịch vụ nào. Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ. Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

VI. Kết Luận Triển Vọng Kế Toán Thuế Tại Intec MJ Vina

Thuế GTGT có tác dụng huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước. Tạo nguồn thu ổn định và bền vững cho ngân sách nhà nước. Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Khuyến khích sản xuất, xuất khẩu. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Đơn giản hóa hệ thống thuế. Phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế. Nội dung cơ bản của thuế GTGT. Đối tượng chịu thuế là HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ đối tượng không chịu thuế).

6.1. Đối Tượng Chịu Thuế GTGT Thuế TNDN

Đối tượng không chịu thuế bao gồm: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng. Dịch vụ tín dụng, đầu tư vốn, kinh doanh chứng khoán. Dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua Việt Nam. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích. Vận chuyển hành khách công cộng.

6.2. Căn Cứ Tính Thuế GTGT Thuế TNDN

Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT. Thuế suất có 3 mức: 0%, 5%, 10%. Phương pháp tính thuế: Có 2 phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh xuất nhập khẩu intec mj vina

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Nội dung cơ bản về thuế 1. Khái niệm Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.

Đặc trưng cơ bản của thuế - Một là, thuế mang tính chất bắt buộc: thuế thể hiện quan hệ kinh tế - chính trị giữa nhà nước và các tổ chức, cá nhân. Nhà nước là thể chế chính trị có quyền lực tối cao ban hành các luật thuế và bắt buộc các tổ chức và cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Thuế hoàn toàn không giống với một khoản tiền từ thiện mà người đóng góp có động lực để đóng góp một cách tự nguyện cho cá nhân, tổ chức hay nhà nước. Để ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thuế được quy định bằng các văn bản pháp quy để tăng tính bắt buộc của thuế.

Người nộp thuế theo luật định phải thực hiện quy trình tuân thủ thuế để chấp hành các quy định của luật thuế. Nếu không tuân thủ thì người nộp thuế sẽ bị xử phạt thích đáng với các hành vi vi phạm. - Hai là, thuế không hoàn trả một cách trực tiếp: nộp thuế cho Nhà nước là một nghĩa vụ theo luật định của người nộp thuế. Người nộp thuế phải tuân thủ luật bằng SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Thị Thanh Huyền cách nộp thuế, người nộp thuế không có quyền đòi hỏi bất cứ một sự hoàn trả trực tiếp hay thậm chí gián tiếp riêng tư nào từ phía Chính phủ. Sự hoàn trả này sẽ nhằm vào lợi ích chung của toàn xã hội, không vì lợi ích riêng của bất cứ tổ chức hay cá nhân nào cho dù đây là những người nộp thuế nhiều nhất. - Ba là, thuế dùng vào chi tiêu công: tổng số thu về thuế, được đưa vào ngân sách Nhà nước và cân đối chung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường - Thứ nhất, thuế là công cụ huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước: một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.

Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác,… Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng. - Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội: Thông qua pháp lệnh về thuế, Nhà nước chủ động tác động đến cung cầu của nền kinh tế góp phần phân bố lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Trong điều kiện kinh tế thế giới có nhiều biến động, khủng hoảng, suy thoái … và kinh tế trong nước vẫn đang trong giai đoạn phát triển, thị trường có nhiều biến động khó lường. Để kiểm soát được những biến động này, Nhà nước phải sử dụng kết hợp rất nhiều biện pháp và chính sách đồng thời.

Trong đó có sự tham gia của chính sách thuế; Sự tăng giá liên tục của thị trường gây ra tình trạng lạm phát khó kiểm soát. Đối với các mặt hàng có sự tăng giá liên tục Nhà nước buộc phải có các chính sách thuế nhằm hỗ trợ điều chỉnh giảm giá. - Thức ba, thuế là công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: thuế được áp dụng thống nhất cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền cư; Chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có cùng một điều kiện hoạt động; thuế góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo thông qua điều tiết thu nhập.

Phân loại thuế - Một là, căn cứ vào mục đích điều tiết của Nhà nước:  Thuế trực thu: điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, người nộp thuế và người chịu thuế là một.  Thuế gián thu: điều tiết gián tiếp thông qua giá cả HHDV, người nộp thuế không phải là người chịu thuế. - Hai là, căn cứ đối tượng đánh thuế:  Thuế liên quan đến tài sản: loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Ví dụ như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên.

 Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công…; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh…  Thuế tiêu dùng: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Ví dụ như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT… 1. Những nội dung cơ bản của thuế GTGT 1.

Tổng quan về thuế GTGT a. Khái niệm Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng HHDV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thuế GTGT là một thuế gián thu, là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV.

- Thuế GTGT đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT. Người mua HHDV không trực tiếp nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước mà nộp thuế thông qua giá thanh toán cho người bán. - Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT - Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó. - Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ.

- Thuế GTGT có tính trung lập cao - Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế. Hơn nữa, thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi, khuyến khích một số ngành nghề, lĩnh vực hay một loại hàng hóa, dịch vụ nào. - Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ. - Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

Vai trò - Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT - Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN - Thuế GTGT không có tính trùng lắp - Khuyến khích xuất khẩu SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 8 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ, và thanh toán qua ngân hàng. Nội dung cơ bản của thuế GTGT a. Đối tượng chịu thuế GTGT Theo quy định tại điều 2 thông tư 219/2013TT-BTC: “Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.

Đối tượng không chịu thuế GTGT: - Đối tượng không chịu thuế GTGT được nêu rõ tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại thông tư 26/2015/TT-BTC. Các đối tượng không chịu thuế được chia thành 26 nhóm HHDV và thường có tính chất sau:  Sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp.  HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh.  HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển  Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

 Hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cần bảo mật.  HHDV thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo.  Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phụ vụ cho hoạt động SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam  HHDV của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Người nộp thuế GTGT SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 9 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Thị Thanh Huyền Theo điều 3 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân, sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)” 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế a. Căn cứ tính thuế  Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT. Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * thuế suất Trong đó: - Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT.

Trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:  Đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế GTGT là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng với thuế bảo vệ môi trường.  Đối với sản phẩm, HHDV dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.  Đối với sản phẩm, HHDV tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất, kinh doanh: giá tính thuế GTGT đầu ra tính theo giá tính thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh y tế đến việc phát triển các vật liệu xúc tác mới.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong nghiên cứu xúc tác. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quý giá về các ca phẫu thuật trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên là một cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng hiểu biết và cập nhật những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực này.