Luận văn hv chính sách và phát triển phát triển hoạt động huy động thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh mỹ đình

Luận văn phân tích chính sách và phát triển hoạt động huy động thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh Mỹ Đình.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK- CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH

1.1. Khái niệm thẻ, phân loại thẻ

1.1.1. Khái niệm thẻ

1.1.2. Phân loại thẻ

1.2. Khái niệm và phân loại dịch vụ thẻ

1.2.1. Khái niệm dịch vụ thẻ

1.2.2. Phân loại dịch vụ thẻ

1.3. Đặc điểm dịch vụ thẻ

1.4. Vai trò kinh doanh dịch vụ thẻ

1.4.1. Đối với nền kinh tế- xã hội

1.4.2. Đối với ngân hàng

1.4.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

1.4.4. Đối với chủ thẻ

1.5. Phát triển hoạt động huy động thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank

1.5.1. Khái niệm phát triển hoạt động huy động thẻ

1.5.1.1. Phát triển về số lượng
1.5.1.2. Phát triển về chất lượng

1.5.2. Giá trị giao dịch thẻ

1.6. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động thẻ

1.7. Chiến lược phát triển hoạt động huy động thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank - Chi nhánh Mỹ Đình

1.8. Phân khúc thị trường khách hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK- CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của VPBank

2.1.1. Ngân hàng VPBank

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động huy động thẻ tại VPBank chi nhánh Mỹ Đình

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Mỹ Đình đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển hoạt động huy động thẻ. Với sự gia tăng nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán trong xã hội hiện đại, VPBank đã nỗ lực không ngừng để cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới khách hàng. Chi nhánh Mỹ Đình, với lượng khách hàng đông đảo, đã trở thành một trong những điểm sáng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán tiện lợi, giúp khách hàng thực hiện giao dịch nhanh chóng và an toàn. Thẻ không chỉ giúp giảm thiểu việc sử dụng tiền mặt mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tài chính cá nhân.

1.2. Lịch sử phát triển của VPBank chi nhánh Mỹ Đình

VPBank chi nhánh Mỹ Đình đã được thành lập và phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Ngân hàng đã không ngừng cải tiến dịch vụ và mở rộng các sản phẩm thẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

II. Thách thức trong phát triển hoạt động huy động thẻ tại VPBank

Mặc dù VPBank chi nhánh Mỹ Đình đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển hoạt động huy động thẻ. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác đã tạo ra áp lực lớn cho VPBank trong việc thu hút khách hàng sử dụng thẻ. Các ngân hàng khác cũng không ngừng cải tiến dịch vụ và đưa ra nhiều ưu đãi hấp dẫn.

2.2. Thay đổi trong thói quen tiêu dùng

Khách hàng ngày càng có xu hướng sử dụng các phương thức thanh toán điện tử khác, điều này đặt ra thách thức cho VPBank trong việc duy trì và phát triển số lượng thẻ phát hành.

III. Phương pháp phát triển hoạt động huy động thẻ tại VPBank

Để phát triển hoạt động huy động thẻ, VPBank chi nhánh Mỹ Đình đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Ngân hàng đã chú trọng vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra các sản phẩm thẻ đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ

VPBank đã đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ. Điều này giúp khách hàng có trải nghiệm tốt hơn khi sử dụng thẻ tại ngân hàng.

3.2. Đưa ra các sản phẩm thẻ đa dạng

Ngân hàng đã phát triển nhiều loại thẻ khác nhau, từ thẻ ghi nợ đến thẻ tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Các sản phẩm thẻ này đi kèm với nhiều ưu đãi hấp dẫn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VPBank

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động huy động thẻ tại VPBank chi nhánh Mỹ Đình đã có những bước tiến đáng kể. Số lượng thẻ phát hành và giao dịch qua thẻ đã tăng lên rõ rệt trong thời gian qua.

4.1. Tăng trưởng số lượng thẻ phát hành

Số lượng thẻ phát hành tại VPBank chi nhánh Mỹ Đình đã tăng lên đáng kể, cho thấy sự quan tâm của khách hàng đối với các sản phẩm thẻ của ngân hàng.

4.2. Tăng trưởng giá trị giao dịch qua thẻ

Giá trị giao dịch qua thẻ cũng đã tăng lên, cho thấy khách hàng ngày càng tin tưởng và sử dụng thẻ nhiều hơn trong các giao dịch hàng ngày.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động huy động thẻ tại VPBank

Hoạt động huy động thẻ tại VPBank chi nhánh Mỹ Đình đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với những chiến lược đúng đắn và sự nỗ lực không ngừng, ngân hàng có thể tiếp tục mở rộng thị phần và nâng cao vị thế trong ngành ngân hàng.

5.1. Dự báo xu hướng phát triển trong tương lai

Dự báo rằng trong tương lai, hoạt động huy động thẻ tại VPBank sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự gia tăng nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán trong xã hội.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững

VPBank cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững để duy trì và mở rộng hoạt động huy động thẻ, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

25/07/2025
Luận văn hv chính sách và phát triển phát triển hoạt động huy động thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh mỹ đình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK- CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH. Dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thƣơng mại 1. Khái niệm thẻ, phân loại thẻ a. Khái niệm thẻ Theo xu hƣớng đi lên và không ngừng phát triển của nền kinh tế hiện đại, mức sống và phƣơng thức thanh toán tiêu dùng của đa số ngƣời dân cũng không ngừng thay đổi.

Trong đó việc hiểu và sử dụng thẻ thanh toán mỗi ngày đã không còn quá xa lạ với bất kì ngƣời nào. Thẻ thanh toán sẽ đƣợc phát hành từ ngân hàng, các doanh nghiệp hay ngay cả thẻ hội viên của một hiệp hội, tổ chức nào đó. Tuy nhiên, phần lớn thẻ thanh toán đƣợc ngƣời dân ƣa chuộng và tin tƣởng nhất vẫn là thẻ do ngân hàng phát hành. Thẻ thanh toán hay còn gọi thẻ chi trả là một loại thẻ có khả năng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại một vài địa điểm chấp nhận tiêu dùng bằng thẻ đó, hoặc có thể dùng nó để rút tiền mặt trực tiếp từ các Ngân hàng hay các máy rút tiền tự động ATM.

Tất cả đƣợc thực hiện trong phạm vi số dƣ tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đƣợc kí kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ. Phân loại thẻ Căn cứ vào công nghệ sản xuất sẽ có 3 loại thẻ thanh toán Thẻ khắc chữ nổi ( Embossing Card) – là loại thẻ sơ khai, các thông tin cơ bản sẽ đƣợc khắc nổi trên bề mặt thẻ và hiện nay ngƣời dùng rất hạn chết sử dụng nó do tính bảo mật kém. Thẻ băng từ ( Magnetic Stripe ) – loại thẻ này đƣợc sản xuất trên kỹ thuật thƣ tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ, nó đƣợc sử dụng phổ biến và rộng rãi trong khoảng 20 năm sau phát hành nhƣng do tính bảo mật không cao và thông tin trên thẻ không đƣợc mã hóa nên đã giảm đáng kể lƣợng khách hàng sử dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thẻ thông minh ( Smart Card ) – thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lƣợng nhớ của “chíp” điện tử là khác nhau.

Loại thẻ nfy đã khắc phục đƣợc nhiều nhƣợc điểm của thẻ từ, đảm bảo tính an toàn cao và có thể sử dụng cho các mục đích khác nhau nhƣ gọi điện thoại công cộng, trả trƣớc phí cầu đƣờng mua xăng dầu. Tuy nhiên chi phí để sản xuất thẻ thông minh vẫn còn cao. Căn cứ vào phạm vi sản xuất Thẻ trong nƣớc: Là thẻ giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nƣớc đó. Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ đƣợc chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán.

Căn cứ vào chủ thể phát hành thẻ Thẻ do ngân hàng phát hành ( Bank card) : là lạoi thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại nagan hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Thẻ này hiện tại đang đƣợc sử dụng rộng rãi nhất và có thể lƣu hành trên toàn cầu. Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch hoặc giải trí do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành nhƣ: Dnner Cub, Amex,. Đó cũng có thể là thẻ đƣợc phát hành bởi các công ty xăng dầu ( Oil Company Card), các cửa hiệu lớn,.

Căn cứ vào tính chất thanh toán thẻ đƣợc chia làm 2 loại Thẻ ghi nợ ( Debit Card) : Đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Loại thẻ này khi mua hành hóa dịch vụ, giải trí những giao dịch sẽ đƣợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồng thời ghi có ngay ( chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng. Việc thanh toán liên quan đến thẻ ghi nợ đƣợc kết nối với một tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, chẳng hạn nhƣ tài khoản Séc ( tài khoản tiền gửi phát hành Séc) tại ngân hàng. Thay vì đƣợc cấp một khoản tín dụng nhƣ các loại thẻ tín dụng, thẻ trả phí thì với thẻ ghi nợ ngoại tuyến( thẻ giao dịch tự động ATM), các giao dịch thanh toán sẽ rút ngay một khoản tiền từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tài khoản đƣợc kết nối.

Khi thanh toán đòi hỏi phải đƣợc cấp phép tại thời điểm diễn ra giao dịch thông qua việc sử dụng mã số định danh cá nhân ( tức mã PIN). Căn cứ theo mức độ tín nhiệm của chủ thẻ và giá trị sử dụng Thẻ vàng: là loại thẻ đƣợc phát cho nhƣcng đối tƣợng có uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Loại thẻ này có những điểm khác nhau tùy thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng nhƣng chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thƣờng. Thẻ thƣờng: Đây là loại thẻ căn bản nhất, phổ biến đại chúng nhất.

Hạn mức tối thiểu tùy theo ngân hàng phát hành quy định. Khái niệm và phân loại dịch vụ thẻ a. Khái niệm dịch vụ thẻ Dịch vụ thẻ là dịch vụ ngân hàng hiện đại, gắn chặt và phát triển cùng với dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng qua phƣơng tiện thẻ, giúp khách hàng giao dịch với ngân hàng một cách thuận tiện, an toàn và chủ động. Phân loại dịch vụ thẻ Dịch vụ thẻ chính + Dịch vụ nộp/ rút tiền mặt + Dịch vụ chuyển khoản Dịch vụ thẻ liên quan + Dịch vụ thanh toán trực tuyến + Dịch vụ cấp tín dụng + Dịch vụ huy động tiền gửi +Dịch vụ tƣ vấn số dƣ tài khoản, sao kê + Dịch vụ đổi mật khẩu, báo mất thẻ, đăng ký/ hủy sử dụng dịch vụ thẻ, yêu cầu tăng hạn mức thẻ,.

Đặc điểm dịch vụ thẻ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Là kết quả của sự phát triển khách hàng cá nhân với quá trình tự do, toàn cầu hóa của các hoạt động dịch vụ tài chính- ngân hàng. Mang nhiều tiện ích đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng và khách hàng. Giúp ngân hàng đa dạng hóa loại hình dịch vụ, gia tăng thu nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thƣơng trƣờng. Là dịch vụ có thể gây ra tổn thất cho ngân hàng, chủ thẻ hoặc đơn vị chấp nhận thẻ.

Vai trò kinh doanh dịch vụ thẻ a. Đối với nền kinh tế- xã hội. Giảm khối lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, tăng khối lƣợng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế. Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô Nhà Nƣớc.

Đối với ngân hàng Tăng thu nhập cho ngân hàng Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, phát triển khách hàng, xây dựng hình ảnh của ngân hàng. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ Tăng doanh số bán hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng thẻ. Đảm bảo chi trả, tăng loại hình thanh toán và vòng quay của vốn, giảm chi phí.

Đối với chủ thẻ Nhanh chóng, tiết kiệm, linh hoạt Khi sử dụng the rthanh toán, ngƣời sử dụng có thể cảm nhận đƣợc sự thuận tiện của nó khác hẳn so với các phƣơng tiện khác. Thẻ có kích thƣớc nhỏ gọn, do đó ngƣời sử dụng có thể dễ dàng mang theo bên ngƣời mọi lúc, mọi nơi. Bên cạnh đó, khách hàng còn có thể tránh đƣợc tình trạng mang theo một khối lƣợng lớn tiền mặt khi đi giao dịch, công tác hay du lịch xa. Chủ thẻ có thể sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa dịhc vụ, rút tiền mặt hay tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nƣớc.

Khi dùng thẻ tín dụng, khách hàng có thể chi tiêu trƣớc và thanh toán sau, hoặc có thể thực hiện mua bán ngay tại nhà,. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài ra, khách hàng còn có thể tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí vận chuyển, kiểm đếm tiền. Khi có nhu cầu sử dụng tiền, khách hàng có thể rút tiền mặt với số lƣợng cần tại các máy rút tiền tự động vào mọi thời điểm trong ngày mà không cần đến ngân hàng xếp lấy số và làm thủ tục rút. Hơn nữa, khách hàng có thể kiểm soát đƣợc chi tiêu của mình trong tuần, tháng, tính toán đƣợc phí và lãi trả mỗi giao dịch.

An toàn và hiệu quả Các loại thẻ đƣợc sản xuất với công nghệ cao, chủ thẻ sẽ đƣợc cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khảon tiền đƣợc chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp. Ngoài ra, thẻ đƣợc chế tạo dự trên kỹ thuật mã hoá từ tính và hiện đạu nhất là công nghệ sử dụng các vi mạch điện tử nên khó làm giả, độ an toàn cao hơn nữa khi thẻ còn có chữ ký của chủ thẻ, do đó, khi mua sắm, thanh toán dịch vụ chủ thẻ sẽ phải ký mẫu, đồng thời với những thông tin đã đƣợc mã hóa trên thẻ tạo nên bức tƣờng chắc chắn trƣớc nguy cơ bị kẻ gian lợi dụng. Phát triển hoạt động huy động thẻ của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng VPbank 1.1 Khái niệm phát triển hoạt động huy động thẻ a. Phát triển về số lƣợng Phát triển về số lƣợng chính là tăng lƣợng khách hàng mở thẻ, sử dụng thẻ.

Không chỉ phát triển về số lƣợng khách hàng dùng thẻ mà số giao dịch trên thẻ của khách hàng cũng cần tăng lên song hành với số lƣợng thẻ mở ra. Phát triển số lƣợng thẻ của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng đƣợc phát hành ra ngày càng nhiều. Sau nhiều năm quen rút tiền mặt để tiêu dùng thì hiện nay đã có nhiều ngƣời dân chuyển sang thánh toán không dùng tiền mặt. Theo dự báo của trung tâm thẻ Việt Nam thì xu hƣớng này ngày càng gia tăng và thắng thế trong những năm 2020 khi có đến hơn 60% ngƣời trƣởng thành tại Việt Nam có tài khoản ngân hàng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cùng với sự gia tăng số ngƣời có tài khoản ngân hàng, số lƣợng các giao dịch nhƣ giao dịch thanh toán nội địa của thẻ hay giao dịch qua kênh internet cũng tăng rất nhanh. Trong đó có thể thấy, tăng nhanh nhất là kênh giao dịch ngân hàng qua điện thoại di động mới mức tăng 196% về số lƣợng và 225% về giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ