Chương 1: Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái Chương 2: Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động ngoại thương của Việt Nam Chương 3: Khuyến nghị 5. Dự kiến kết quả và hạn chế Đề tài đã tổng hợp được tác động của tỷ giá hối đoái lên hoạt động ngoại thương Việt Nam suốt giai đoạn 1955 đến nay và đã nêu được một số luận chứng làm cơ sở cho việc điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam. Đồng thời, sử dụng phần mềm kinh tế lượng Starta để kiểm định tác động của tỷ giá hối đoái lên ngoại thương của Việt Nam trong giai đoạn 1995 – 2015. Tuy nhiên, do thời gian và trình độ còn hạn chế, đề tài sẽ không tránh khỏi sai sót.
Người viết rất mong nhận được những đóng góp quý báu để đề tài ngày một hoàn thiện. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các nước ngày càng quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau trên các mặt kinh tế, thương mại, đầu tư và cùng với sự phổ biến các khu vực mậu dịch tự do và tự do hóa thương mại trong khuôn khổ WTO đã làm cho thương mại quốc tế giữa các nước đang phát triển với tốc độ cao. Điều đó làm cho quan hệ trao đổi giữa các đồng tiền diễn ra ngày càng mạnh mẽ và giữ vai trò quan trọng trong quan hệ thương mại và tài chính quốc tế. Trong bối cảnh đó, các quốc gia thường dùng chính sách tỷ giá hối đoái như một phần của chính sách tiền tệ để ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ cho thương mại quốc tế và phát triển kinh tế.
Vậy tỷ giá hối đoái là gì và nó tác động thế nào tới xuất, nhập khẩu của một nước trong quan hệ thương mại quốc tế và cụ thể cho trường hợp của Việt Nam? Chương này tác giả sẽ làm rõ khuôn khổ lý luận chung nhất về tỷ giá hối đoái và tác động của tỷ giá hối đoái đến quan hệ thương mại quốc tế của Việt Nam. Khái niệm và phân loại tỷ gíá hối đoái 1. Khái niệm tỷ giá hối đoái Trong chế độ bản vị vàng: Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh 2 đồng tiền vàng của 2 nước với nhau hoặc là so sánh hàm lượng vàng của 2 đồng tiền 2 nước với nhau. Ví dụ: hàm lượng vàng của 1 Bảng Anh là 2,488281 gam, 1 USD là 0,888671 gam, do đó quan hệ so sánh giữa GBP và USD là: 1 GBP = 2,488281/0,888671 = 2,80 USD Trong chế độ bản vị hối đoái: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của 2 nước khác nhau.196] 4 Các cách yết giá: Theo cách yết giá trực tiếp (ngoại tệ/ nội tệ) thì tỷ giá là giá của đồng ngoại tệ tính theo đơn vị nội tệ.
Ví dụ tỷ giá EUR/VND trên thị trường Việt Nam ngày 27/07/2016 là 24.347 VND (EUR: euro, đồng tiền chung Châu Âu) và ở đây giá 1EUR đã được biểu hiện trực tiếp bằng VND. Theo cách yết giá gián tiếp (nội tệ/ngoại tệ) thì tỷ giá là giá cả của đồng nội tệ tính theo ngoại tệ. Ví dụ: tại London, ngân hàng yết giá 1GBP = 1,7618 USD. Trong tỷ giá EUR/VND, EUR đứng trước gọi là tiền yết giá và là một đơn vị tiền tệ; VND đứng sau là tiền định giá, là một số đơn vị tiền tệ và thay đổi phụ thuộc vào thời giá của tiền yết giá.
Phân loại tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái trên cơ sở thực tiễn đã được phân làm nhiều loại, dựa trên nhiều căn cứ khác nhau, người viết xin đưa ra một số cách phân loại tỷ giá tiêu biểu sau đây: 1. Căn cứ vào thời điểm thanh toán Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá dùng cho các giao dịch ngoại hối mà việc thanh toán được diễn ra ngay vào ngày hôm đó hoặc chậm nhất sau 2 ngày làm việc trừ ngày nghỉ cuối tuần và ngày nghỉ hàng tuần của các quốc gia hồi giáo. Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá được dùng cho các giao dịch kỳ hạn, thời gian giữa ngày kí hợp đồng và ngày giao tiền thường kéo dài từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hay 1 năm. Căn cứ vào tính chất của tỷ giá Tỷ giá danh nghĩa (norminal exchange rate): Tỷ giá danh nghĩa được hiểu là tỷ giá đo lường giá trị danh nghĩa của đồng tiền mà không phản ánh sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trong trao đổi thương mại quốc tế.
5 Tỷ giá thực tế (real exchang rate): là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo mức giá tương đối giữa các nước, có tính đến sức mua thực tế và quyết định tính cạnh tranh của hàng hóa quốc gia. Tỷ giá danh nghĩa được công bố hàng ngày trên thông tin đại chúng trong khi tỷ giá thực tế phải được tính toán dựa trên tỷ giá danh nghĩa như sau: Tỷ giá thực tế = Tỷ giá danh nghĩa * Mức giá nước ngoài/Mức giá trong nước 1. Căn cứ vào phương tiện thanh toán Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện, là cơ sở xác định các loại tỷ giá khác. Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.
Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hối Ở những nước kém phát triển, ngoài thị trường ngoại hối chính thức còn xuất hiện thị trường chợ đen, tỷ giá được chia thành tỷ giá chính thức do ngân hàng trung ương quy định và tỷ giá chợ đen do quan hệ cung cầu ngoại hối quyết định. Căn cứ vào hoạt động thanh toán ngoại thương. Tỷ giá xuất khẩu: tỷ giá xuất khẩu được tính bằng tỷ số của giá bán hàng xuất khẩu theo điều kiện F.B bằng ngoại tệ với giá bán buôn xí nghiệp cộng thuế xuất khẩu bằng nội tệ. Tỷ giá nhập khẩu: tỷ giá nhập khẩu được tính bằng tỷ số giữa giá bán buôn hàng nhập khẩu tại cảng bằng nội tệ với với giá nhập khẩu bằng ngoại tệ.
Khái niệm tỷ giá xuất khẩu và tỷ giá nhập khẩu chính xác hơn chính là tỷ suất phí của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. Để doanh nghiệp xuất nhập khẩu có lãi thì bất đẳng thức sau phải được thỏa mãn: tỷ giá xuất khẩu < tỷ giá chính thức < tỷ giá nhập khẩu 6 1. Căn cứ vào chế độ tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cố định (fixed exchange rate): là tỷ giá được nhà nước ấn định cố định trong tương quan giá cả giữa nội tệ và ngoại tệ. Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (freely floating exchange rate): tỷ giá thả nổi hoàn toàn được xác lập hoàn toàn dựa trên cung cầu ngoại hối.
Tỷ giá thả nổi có quản lý: Đây là loại tỷ giá được ưa chuộng nhất, là sự kết hợp giữa tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi, nó khắc phục được các nhược điểm của cả hai loại tỷ giá trên. Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 1. Các yếu tố dài hạn 1. Tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền Theo lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá giữa hai đồng tiền phải biến động để phản ánh tương quan lạm phát giữa chúng theo công thức: E * 100% 1 * Trong đó E là tỷ lệ phần trăm thay đổi tỷ giá sau một năm.397] : Tỷ lệ lạm phát/năm trong nước *: Tỷ lệ lạm phát/năm nước ngoài Vì và * là tỷ lệ lạm phát nên ít thay đổi trong ngắn hạn mà chỉ thay đổi từ từ trong dài hạn.
Vì vậy, tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền quyết định xu hướng vận động của tỷ giá trong dài hạn. Qua đó, có thể nhận thấy tỷ giá biến động do lạm phát phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền và nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền nước đó sẽ giảm sức mua hơn. 7 Ngoại hối có giá cả, bởi vì ngoại hối cũng là một loại hàng hoá đặc biệt. Giá cả của ngoại hối cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố làm cho nó biến động như mức độ lạm phát và giảm phát, cung và cầu ngoại hối trên thị trường.
Lạm phát rõ ràng là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái, đặc biệt là tỷ giá hối đoái thực tế do tỷ giá này được xây dựng trên cơ sở tính toán lạm phát. Chính vì vậy, khi điều hành công cụ tỷ giá, cần phân tích kĩ động thái lạm phát nhằm tránh những tình huống xấu có thể xảy ra gây tổn hại nền kinh tế quốc gia. Giá thế giới của hàng hóa XNK Giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu tăng hay giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu giảm đều có tác động cải thiện cán cân thương mại, khiến tăng cung, giảm cầu ngoại tệ, từ đó khiến cho tỷ giá giảm. Ngược lại, giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu tăng hay giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu giảm đều có tác dụng xấu tới cán cân thương, mại khiến giảm cung, tăng cầu ngoại tệ, từ đó khiến cho tỷ giá tăng.
Thu nhập thực của người cư trú và người không cư trú Thu nhập thực của người cư trú tăng tương đối so với người không cư trú, sẽ kích thích tăng nhập khẩu ròng, làm tăng cầu ngoại tệ khiến cho tỷ giá tăng. Ngược lại, thu nhập của người không cư trú tăng tương đối so với người cư trú, sẽ kích thích tăng xuất khẩu ròng, làm tăng cung ngoại tệ, khiến cho tỷ giá giảm. Thuế quan và hạn ngạch trong nước Một quốc gia tăng mức thuế quan, hoặc áp dụng hạn nghạch đối với hàng nhập khẩu, làm giảm cung ngoại tệ, sẽ có tác dụng làm cho tỷ giá tăng. Ngược lại, phía nước ngoài giảm mức thuế quan, hoặc dỡ bỏ hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu, làm tăng cung ngoại tệ, sẽ có tác dụng làm cho tỷ giá giảm.
Tâm lý ưa thích hàng ngoại Khi người dân của một nước có tâm lý ưa thích hàng ngoại hơn hàng nội, nước đó sẽ có nhu cầu nhập khẩu tăng lên, làm tăng cầu ngoại tệ, tư đó khiến cho tỷ giá tăng. Các nhân tố quyết định đến thu nhập từ người lao động nước ngoài Các yếu tố như số lượng, mức lương và tỷ lệ tiết kiệm của họ, cũng như các nhân tố quyết định đến thu nhập từ đầu tư nước ngoài, như giá trị đầu tư ở nước ngoài trước đó và tỷ lệ sinh lời của đầu tư cũng ảnh hưởng đến cán cân thu nhập, từ đó tác động đến tỷ giá.