CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN DI 1.1 Giới thiệu chung về đề tải hận đạng tự động tiếng nói đã phát triển từ khả lâu. Nhờ sự phát triển của hệ thông phân tích phổ âm thanh (năm 1946), lý thuyết tạo âm thanh tiếng nói con người (năm 1948), sự xuất hiện và phat triển mạnh mẽ của các hệ thống máy tính. số thương mại đầu tiên trên thế giới (năm 1958) là những nhân tả quan trọng, giúp cho sự phát triển của công nghệ nhận đạng tiếng nói Các hệ thống nhận dạng đầu tiên sử đụng đặc tính trong miễn thời gian và các bang lọc tương tự có khả năng nhận dạng từ rời rạc và phụ thuộc người nỏi.
Tương bự như vậy, với phương pháp âm học, hệ thống nhận dang âm vị phụ thuộc người nỏi cũng được thiết kế. Tuy nhiên hé théng nay mdi cho được kết quả rất khiêm tốn. Trong thập kỷ 70, với sự phát triển của các thuật toán phân tích tín hiệu như mé "hình dự đoán tuyến tính, so sảnh mẫu thời gian. công nghệ nhận dạng tiếng nói đã có thể nhận dạng được số lưỡng từ vựng khả lớn.
Trong những nắn 60 của thể kỹ 20, nhiều hãng lớn đã đầu Lư nghiên cứu phái triển các hệ thẳng nhận dạng tiếng nói với các ngôn ngữ khác nhau. những năm 80, các hệ thống nhận đạng đã có thé nhận dạng được hàng trăm từ roi rac Va gan dây, sự bùng nỗ của tri tuệ nhân tạo dã thức dây công nghệ nhận dạng tiếng nói dến những bước phát triển vỗ cùng nhanh chóng. Ở Việt Nam, nhận dạng tiếng nói là một lĩnh vực đã và đang, được tập trưng chú ý nghiên cứu, phát triển. Hệ thông nhận đạng tiếng nói có được những ứng dựng tuyệt vời trong nhiều lĩnh vực đời sông, nhất là lĩnh vực giao tiếp người máy nếu được áp dụng thành công, « Lĩnh vực điểu khiến ©_ Cải thiện biệu quả nhập thông từn.
¿ Những ứng dụng íL sử dụng đến thao lác lay e_ Hỗ trợ người khiêm thị giao tiếp với các thiết bị điện tử. «- Tânh vực chuyển đối tín hiệu © Chuyén déi loi noi thanh vin ban. © Linh vue nhin dang, c Héthéng mat mA giong ndi. «_ Các lĩnh vực khác trong y tế, quản sự, L2 Các hưởng tiếp cận và giải quyết + bản có ba hướng tiếp uận nhận đạng tiếng nói « Tiếp cận âm thanh-ngữ âm « Tiếp cận nhận dạng mẫu.
« Tiếp cận trí mê nhân tạo MỤC CIIVONG 1. TONG QUAN DE TAL.1 Giới thiện chung vé đề tài - - 1 1.2 _ Các hướng tiếp cận và giải quyết - 1 121 — Tiếp cậnâm thanh ngữ âm - - 2 1.22 Liếp cận nhận dang MAU.23) Tiếp cận trí mệ nhân tạo.3 Nhiệm vụ của luậnvăn. CO SO LY THUYET XU LY TIENG NOT.1 Lý thuyếtâm thanh và tiếng nói.1 Nguồn gốc âm thanh và tiếng nội 6 2.12 Quá trình tạo tiếng nói 6 2.13 — Phân loại tiếng nói. 7 214 Cáo đặc tính vật lý cơ bản của tiếng nói 7 3.
Diễu điển tinhiệu tiếng nói.2 Giỏi thiệu về xử lý tiếng nói.3 Nhận dạng tiếng nói. Tổng quan vẻ bài toán nhận dạng tiếng nn. Một số hệ thống nhận dạng tiếng nói.3 Cae qua winh nhan dang tiếng nói.4 Nhận dạng liêng Việt 241 Một số đặc điểm ngữ âm tiếng Việt.42 Những thuận lợi và khó khăn đổi với nhận đang tiếng Viêt. MẠNG NO-RON VÀ MẠNG NO-RON LAY CHAP 31 'Tổng quan m6 hinh mạng nơ-ron.1 Giới thiệu mạng nơ-ron nhân tạo 3.1⁄2 _ Kiến trúc mạng nơTon.
Mạng nơron lantruyền ngược MLP. 22 Mạng nơ-rơn lấy chập (Convolutional Neural Network CNXN). Tổng quan về mạng nơxon lấy chập CNN.243 —_ Cách thúc hoạt động của mưng CNN. UNG DUNG MA CAC SO DEM TIENG VIET.
TONG QUAN DE TAL.1 Giới thiện chung vé đề tài - - 1 1.2 _ Các hướng tiếp cận và giải quyết - 1 121 — Tiếp cậnâm thanh ngữ âm - - 2 1.22 Liếp cận nhận dang MAU.23) Tiếp cận trí mệ nhân tạo.3 Nhiệm vụ của luậnvăn. CO SO LY THUYET XU LY TIENG NOT.1 Lý thuyếtâm thanh và tiếng nói.1 Nguồn gốc âm thanh và tiếng nội 6 2.12 Quá trình tạo tiếng nói 6 2.13 — Phân loại tiếng nói. 7 214 Cáo đặc tính vật lý cơ bản của tiếng nói 7 3. Diễu điển tinhiệu tiếng nói.2 Giỏi thiệu về xử lý tiếng nói.3 Nhận dạng tiếng nói.
Tổng quan vẻ bài toán nhận dạng tiếng nn. Một số hệ thống nhận dạng tiếng nói.3 Cae qua winh nhan dang tiếng nói.4 Nhận dạng liêng Việt 241 Một số đặc điểm ngữ âm tiếng Việt.42 Những thuận lợi và khó khăn đổi với nhận đang tiếng Viêt. MẠNG NO-RON VÀ MẠNG NO-RON LAY CHAP 31 'Tổng quan m6 hinh mạng nơ-ron.1 Giới thiệu mạng nơ-ron nhân tạo 3.1⁄2 _ Kiến trúc mạng nơTon. Mạng nơron lantruyền ngược MLP.
22 Mạng nơ-rơn lấy chập (Convolutional Neural Network CNXN). Tổng quan về mạng nơxon lấy chập CNN.243 —_ Cách thúc hoạt động của mưng CNN. UNG DUNG MA CAC SO DEM TIENG VIET. 41 Phân tích bải toản.
à nemre 30 42 Tiêu chỉ đảnh giá. 30 43 Tiền xử lý tin hiểu tiếng nói. Phân tích các lập dữ liệu.2 Trich chon dic tumg MFCC. - - -31 433 Tinh tansé co ban FO - - -35 Xây đựng mỏ hình huận luyện.
- - 35 Kết quả thử nghiệm và đánh giá. Kết quả huấn luyện và đảnh giả.2 Kat qua idm tht. cece ssssessesceesseesssseeeeeessssnvasnssnnies 41 CHUONG 5. 31 Kết luận 4d 52 Hướng mổ rồng ctia dé ta secs seestsesseseeesnivstuseteese 4d 5.1 Xây dụng bộ dữ liệu huấu luyện lớn hơn.22 Xây dựng phần mềm nhận đạng đựa trên kết quả nghiên cứu.
44 Nang cao mức độ của nhận đạng tiếng nói - _ 45 ta tạ " TẢI LIỆU THAM KHÁO = 41 Phân tích bải toản. à nemre 30 42 Tiêu chỉ đảnh giá. 30 43 Tiền xử lý tin hiểu tiếng nói. Phân tích các lập dữ liệu.2 Trich chon dic tumg MFCC.
- - -31 433 Tinh tansé co ban FO - - -35 Xây đựng mỏ hình huận luyện. - - 35 Kết quả thử nghiệm và đánh giá. Kết quả huấn luyện và đảnh giả.2 Kat qua idm tht. cece ssssessesceesseesssseeeeeessssnvasnssnnies 41 CHUONG 5.
31 Kết luận 4d 52 Hướng mổ rồng ctia dé ta secs seestsesseseeesnivstuseteese 4d 5.1 Xây dụng bộ dữ liệu huấu luyện lớn hơn.22 Xây dựng phần mềm nhận đạng đựa trên kết quả nghiên cứu. 44 Nang cao mức độ của nhận đạng tiếng nói - _ 45 ta tạ " TẢI LIỆU THAM KHÁO = DANH MUC HiNH VE Hinh 1.1 So dé nhận đạng tiếng nói theo âm học-ngữ âm học [1] Hinh 1.2 Sơ dé khôi của một hệ thông nhận dạng mẫu [2] "`.3 Sơ đồ khối ủa mội. hệ thông tiếp cận ri Luệ nhân tạo [2] Hình 2.1 Bộ máy phát âm của con người [3] Tình 3.2 Biểu diễn tín hiệu Hếng nói đưới dạng sông theo thời gian (âm sắu).3 Biểu diễn tín hiệu tiếng nói đười dạng phố tin hiệu (âm sáu).4 Biểu điển tín liệu Hồng nói bằng ảnh phố - Speclrogram (âm bến). 10 Hình 2 Sng dụng của xử lý tiếng nói.6 Các hệ thống nhận dạng tiếng nói Tình 2.7 Các bước trong quá trình nhận dạng tếng nói [1J.8 Các băng lọc tam giác theo thang tấn số Mel [1 |.9 Mô hình tuột âm tết tiếng Việt - 16 Hinh 2.10 Biểu dỏ thanh diệu tiếng Việt [4|.1 Cấu tạo một nơ-ron.2 Kiến trúc mạng nơ-ron truyền.3 kién trie mang no-ron phán hẻi [2].4 Mạng nơ-ron lan truyền ngược MLP [2] TRình 3.5 Kiến trúc một mạng CNN [7]„ .6 Ví dự biểu diễn ảnh màu kích thước 2828 pixel Bl.7 Một số bộ lọc thông dụng.8 Ví dụ lấy chập với bộ lọc kich thước 33.9 Vi du stride=1 va stridk _.10 Ví dụ về bai loại cửa số gộp: max pooling vavi average pooling BỊ .1 Bidu dé phan bé cdc idp tap ‘Train, Validation, Test .2 Ví đu mô hình CNN đơn giản - Tình 4.3 Kiến trúc mồ hình VGGNet 16 [16].4 Mô hình huấn huyện MiniVGGNet 38 Tĩnh 4.5 Biểu dé Accuracy va Loss trén tap Train va Validation MFCC.6 Biéu 46 Accuracy va Loss trên tập Train vả Validation MECC I E0.
TÔNG QUAN DI 1.1 Giới thiệu chung về đề tải hận đạng tự động tiếng nói đã phát triển từ khả lâu. Nhờ sự phát triển của hệ thông phân tích phổ âm thanh (năm 1946), lý thuyết tạo âm thanh tiếng nói con người (năm 1948), sự xuất hiện và phat triển mạnh mẽ của các hệ thống máy tính. số thương mại đầu tiên trên thế giới (năm 1958) là những nhân tả quan trọng, giúp cho sự phát triển của công nghệ nhận đạng tiếng nói Các hệ thống nhận dạng đầu tiên sử đụng đặc tính trong miễn thời gian và các bang lọc tương tự có khả năng nhận dạng từ rời rạc và phụ thuộc người nỏi. Tương bự như vậy, với phương pháp âm học, hệ thống nhận dang âm vị phụ thuộc người nỏi cũng được thiết kế.
Tuy nhiên hé théng nay mdi cho được kết quả rất khiêm tốn. Trong thập kỷ 70, với sự phát triển của các thuật toán phân tích tín hiệu như mé "hình dự đoán tuyến tính, so sảnh mẫu thời gian. công nghệ nhận dạng tiếng nói đã có thể nhận dạng được số lưỡng từ vựng khả lớn. Trong những nắn 60 của thể kỹ 20, nhiều hãng lớn đã đầu Lư nghiên cứu phái triển các hệ thẳng nhận dạng tiếng nói với các ngôn ngữ khác nhau.
những năm 80, các hệ thống nhận đạng đã có thé nhận dạng được hàng trăm từ roi rac Va gan dây, sự bùng nỗ của tri tuệ nhân tạo dã thức dây công nghệ nhận dạng tiếng nói dến những bước phát triển vỗ cùng nhanh chóng. Ở Việt Nam, nhận dạng tiếng nói là một lĩnh vực đã và đang, được tập trưng chú ý nghiên cứu, phát triển. Hệ thông nhận đạng tiếng nói có được những ứng dựng tuyệt vời trong nhiều lĩnh vực đời sông, nhất là lĩnh vực giao tiếp người máy nếu được áp dụng thành công, « Lĩnh vực điểu khiến ©_ Cải thiện biệu quả nhập thông từn. ¿ Những ứng dụng íL sử dụng đến thao lác lay e_ Hỗ trợ người khiêm thị giao tiếp với các thiết bị điện tử.
«- Tânh vực chuyển đối tín hiệu © Chuyén déi loi noi thanh vin ban. © Linh vue nhin dang, c Héthéng mat mA giong ndi. «_ Các lĩnh vực khác trong y tế, quản sự, L2 Các hưởng tiếp cận và giải quyết + bản có ba hướng tiếp uận nhận đạng tiếng nói « Tiếp cận âm thanh-ngữ âm « Tiếp cận nhận dạng mẫu. « Tiếp cận trí mê nhân tạo 1.4 Tiếp cận âm thanh-ngữ âm Phương pháp này dựa trên lý thuyết về âm học-ngữ âm học.
Lý thuyết đỏ cho Điết có sự lỗn lại của các đơn vị ngữ âm Irong riyôn ngữ tiếng nói. ác đơn vị ngữ âm này được biểu diễn đặc trưng bởi một tập hợp những thuộc tính thể hiện.