Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển nông thôn là một trong những chiến lược trọng tâm của Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với khoảng 70% lực lượng lao động nông nghiệp đang sinh sống tại khu vực nông thôn, nông thôn giữ vai trò then chốt đối với sự ổn định kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Mặc dù sở hữu tiềm năng lớn về quỹ đất, tài nguyên và nguồn nhân lực, thực trạng khu vực nông thôn tại nhiều địa phương vẫn tồn tại nhiều bất cập: hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, khoảng cách phát triển và mức sống so với thành thị còn lớn, năng lực tiếp cận khoa học kỹ thuật của người dân còn nhiều hạn chế.
Nhằm định hướng và thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (gồm 19 tiêu chí) và Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.
Xã Đồng Thịnh là một xã miền núi thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn, mạng lưới giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dân sinh. Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu hoạt động của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 2016 – 2020 tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Nguyễn Anh Tuấn thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng địa phương và vai trò điều hành của bộ máy quản lý nông thôn mới cấp cơ sở.
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng nông thôn tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đưa xã Đồng Thịnh đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia vào năm 2020.
Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá hoạt động của Ban quản lý.
- So sánh thực trạng nông thôn xã Đồng Thịnh với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của xã trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đưa xã Đồng Thịnh trở thành xã nông thôn mới vào năm 2020.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về thời gian được tiến hành từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017, sử dụng chuỗi số liệu thống kê hiện trạng giai đoạn 2014 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn và mô hình nông thôn mới. Nông thôn được xác định là khu vực cộng đồng lãnh thổ có mật độ dân cư tương đối thấp, tỷ trọng lao động nông nghiệp cao và có mối quan hệ gắn kết cộng đồng chặt chẽ. Mô hình nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW bao gồm 5 nội dung cơ bản: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn; an ninh trật tự và quản lý dân chủ được giữ vững. Bộ tiêu chí quốc gia áp dụng cho xã vùng núi phía Bắc gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, và Hệ thống chính trị.
Khung pháp lý được tác giả trích dẫn và vận dụng gồm có:
- Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới.
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.
- Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.
- Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới.
- Chỉ thị 16/CT-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 – 2020.
Cơ sở thực tiễn của đề tài phân tích kinh nghiệm phát triển nông thôn trên thế giới (Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan, Hà Lan, Israel) và bài học rút ra từ 11 xã điểm xây dựng mô hình nông thôn mới tại Việt Nam, cũng như tiến độ thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên và huyện Định Hóa (tính đến năm 2016 huyện có 2 xã đạt chuẩn là Phượng Tiến và Bảo Cường).
Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ sách báo, tài liệu, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và đề án xây dựng nông thôn mới của xã Đồng Thịnh.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng biểu so sánh.
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá sự vận động, biến đổi của các yếu tố kinh tế - xã hội địa phương trước và sau khi triển khai đề án nông thôn mới.
- Phương pháp đối chiếu so sánh: So sánh thực trạng các chỉ tiêu hạ tầng, sản xuất, văn hóa, môi trường với chuẩn 19 tiêu chí quốc gia để xác định rõ các tiêu chí đã đạt và chưa đạt.
- Phương pháp dự báo: Dự báo khả năng phát triển dựa trên nguồn lực thực tế của địa phương.
- Phương pháp phân tích, lấy ý kiến: Tham khảo ý kiến đánh giá của cán bộ thôn, xã và người dân địa phương về tình hình thực hiện các tiêu chí.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương của Đảng, Nhà nước và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại xã miền núi Đồng Thịnh; xác định mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể; nêu rõ ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn; xác định đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các khái niệm lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn, nông thôn mới và đặc trưng của mô hình nông thôn mới; tổng hợp khung chính sách pháp luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên; phân tích kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp, hạ tầng, ứng dụng khoa học kỹ thuật và thực tiễn triển khai chương trình tại Việt Nam, tỉnh Thái Nguyên và huyện Định Hóa giai đoạn 2011 – 2016.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung vào 5 nhóm nội dung trọng tâm:
- Tổng quan về địa bàn nghiên cứu:
- Vị trí địa lý: Xã miền núi phía Nam huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 7 km, tiếp giáp các xã Bảo Cường, Trung Hội, Định Biên, Trung Lương, Bình Yên, Bảo Lịnh, Phúc Chu; gồm 22 thôn/xóm với 6 dân tộc cùng sinh sống.
- Tài nguyên thiên nhiên: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.255 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 1.130,06 ha (đất sản xuất nông nghiệp 598,66 ha, đất lâm nghiệp 470,46 ha, đất nuôi trồng thủy sản 61,93 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 124,94 ha, không có đất chưa sử dụng.
| Loại đất |
Diện tích năm 2014 (ha) |
Diện tích năm 2015 (ha) |
Diện tích năm 2016 (ha) |
Cơ cấu năm 2016 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.255,00 |
1.255,00 |
1.255,00 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
1.130,06 |
1.130,06 |
1.130,06 |
90,04 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
598,66 |
598,66 |
598,66 |
47,70 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
301,99 |
301,99 |
301,99 |
24,06 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
297,67 |
297,67 |
297,67 |
23,72 |
| - Đất lâm nghiệp |
470,46 |
470,46 |
470,46 |
37,49 |
| + Đất rừng sản xuất |
463,94 |
463,94 |
463,94 |
36,97 |
| + Đất rừng đặc dụng |
6,52 |
6,52 |
6,52 |
0,52 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
61,93 |
61,93 |
61,93 |
4,93 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
124,94 |
124,94 |
124,94 |
9,96 |
| - Đất ở tại nông thôn |
38,50 |
38,50 |
38,50 |
3,07 |
| - Đất chuyên dùng |
70,63 |
70,63 |
70,63 |
5,63 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
1,12 |
1,12 |
1,12 |
0,09 |
| - Đất sông, suối, mặt nước |
13,10 |
13,10 |
13,10 |
1,04 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
- Dân số và lao động: Năm 2016 có 1.131 hộ, 4.589 nhân khẩu (nam 48%, nữ 52%). Mật độ dân số 135 người/km², tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,3%/năm. Số hộ nghèo giảm từ 167 hộ (năm 2014) xuống 85 hộ (năm 2016, chiếm 7,5%); hộ cận nghèo là 281 hộ (chiếm 24,8%). Lao động trong độ tuổi là 2.831 người (chiếm 61% dân số), trong đó nông lâm nghiệp chiếm 1.951 người (42,5% dân số). Lao động qua đào tạo nghề là 640 người (22,6% lực lượng lao động); lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên là 570 người (chiếm 20,1%).
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng số hộ |
Hộ |
1.106 |
1.121 |
1.131 |
| - Số hộ nghèo |
Hộ |
167 |
99 |
85 |
| - Số hộ cận nghèo |
Hộ |
197 |
265 |
281 |
| Tổng số khẩu |
Người |
4.353 |
4.440 |
4.589 |
| - Nam |
Người |
2.086 |
2.136 |
2.208 |
| - Nữ |
Người |
2.267 |
2.304 |
2.381 |
| - Trong độ tuổi lao động |
Người |
2.936 |
2.873 |
2.831 |
| - Trên độ tuổi lao động |
Người |
878 |
908 |
969 |
| - Dưới độ tuổi lao động |
Người |
539 |
659 |
787 |
- Tình hình phát triển kinh tế: Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 14,6 triệu đồng (năm 2011) lên 23 triệu đồng/người/năm (năm 2016).
- Trồng trọt: Cây lúa năm 2014 có diện tích 535 ha, sản lượng 2.664,3 tấn; năm 2016 năng suất đạt 5,15 tấn/ha; hình thành tổ hợp tác sản xuất lúa chất lượng cao DS1 (5 ha, năng suất 5,5 tấn/ha) và mô hình lúa Hoa Khôi 4 (năng suất 5,8 tấn/ha, lãi 865.000 đồng/sào). Cây ngô năm 2016 có diện tích 37,13 ha, năng suất 3,86 tấn/ha, sản lượng 143,3 tấn. Cây khoai lang đạt diện tích 24 ha, năng suất 5,3 tấn/ha, sản lượng 127 tấn. Cây chè năm 2016 có diện tích 91,1 ha, năng suất 9,5 tấn/ha, sản lượng đạt 871 tấn búp tươi, diện tích chè cành chuyển đổi đạt 34 ha.
- Chăn nuôi: Năm 2016 đàn lợn đạt 3.270 con (sản lượng xuất chuồng 214,3 tấn); đàn trâu 315 con (sản lượng xuất chuồng bình quân 14 tấn/năm); đàn bò 44 con; đàn dê 538 con; đàn gia cầm 45.800 con.
- Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản duy trì 65 ha, sản lượng cá năm 2016 đạt 75 tấn; thử nghiệm nuôi cá Diêu hồng trong ao đất tại thôn Búc 1 cho lãi trên 22 triệu đồng.
- Tiểu thủ công nghiệp: Phát triển nghề dệt mành cọ tại 4 thôn (Ru Nghệ 1, Ru Nghệ 2, Làng Bầng, Co Quân), tạo việc làm với mức thu nhập 2,0 – 2,3 triệu đồng/người/tháng.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chương trình nông thôn mới giai đoạn II:
- Bộ máy điều hành gồm: Trưởng ban là ông Vũ Văn Bút (Chủ tịch UBND xã, trình độ Đại học, 17 năm kinh nghiệm); Phó Trưởng ban là ông Phan Thanh Nam (Phó Chủ tịch UBND xã, trình độ Đại học, 14 năm kinh nghiệm).
- Đội ngũ cán bộ phụ trách các bộ phận chuyên môn gồm: ông Vi Quang Trường (Cán bộ phụ trách Nông nghiệp, Đại học tại chức), ông Phùng Minh Hiền (Cán bộ phụ trách Địa chính, Đại học), bà Nguyễn Thị Ngân (Cán bộ phụ trách Văn hóa, Cao đẳng), ông Chu Chiến Thắng (Cán bộ phụ trách Giao thông thủy lợi, Đại học tại chức), và bà Tống Thị Hằng (Cán bộ phụ trách Kế toán ngân sách, Đại học tại chức).
- Cấp thôn thành lập Ban phát triển thôn do cộng đồng dân cư trực tiếp bầu và Chủ tịch UBND xã ra quyết định công nhận, chịu trách nhiệm tổ chức họp dân, lấy ý kiến đóng góp vào đề án và trực tiếp thi công, giám sát các công trình hạ tầng được giao.
-
Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý xã:
- Làm chủ đầu tư các công trình, dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
- Xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch đầu tư tổng thể và kế hoạch hàng năm trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Quản lý quy trình đầu tư xây dựng từ chuẩn bị, thực hiện đến nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
- Hướng dẫn, giám sát hoạt động của Ban phát triển thôn và tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư tham gia giám sát.
-
Nội dung công việc cụ thể ghi nhận trong thời gian thực tập (tháng 9 – 11/2017):
| STT |
Thời gian |
Tên công việc |
Cán bộ phụ trách |
Tình trạng thực hiện |
| 1 |
06/09/2017 |
Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản |
Hà Văn Minh |
Đã hoàn thành |
| 2 |
14/09/2017 |
Hướng dẫn quy trình sản xuất rau trái mùa an toàn VSTP |
Nguyễn Văn Linh |
Đang thực hiện |
| 3 |
21/09/2017 |
Triển khai mô hình chăn nuôi gà sinh học an toàn vệ sinh |
Vi Quang Trường |
Đang thực hiện |
| 4 |
11/10/2017 |
Hỗ trợ giao trâu bò giống và giám sát chăn nuôi |
Vi Quang Trường |
Đang thực hiện |
| 5 |
20/10/2017 |
Tổ chức ngày Phụ nữ Việt Nam và liên hoan văn nghệ |
Hoàng Phú Quốc |
Đã hoàn thành |
| 6 |
27/10/2017 |
Tập huấn, hướng dẫn biện pháp chống rét cho trâu bò |
Hà Văn Minh |
Đã hoàn thành |
| 7 |
15/11/2017 |
Huy động nhân dân dọn vệ sinh đường thôn xóm |
Phùng Trung Kiên |
Đã hoàn thành |
| 8 |
25/11/2017 |
Điều tra, rà soát hộ nghèo và cận nghèo năm 2017 |
Nguyễn Thị Ngân |
Đã hoàn thành |
- Phân tích thuận lợi và khó khăn của xã trong xây dựng nông thôn mới:
- Thuận lợi: Nguồn lao động trẻ dồi dào, cần cù; hệ thống chính trị - xã hội ổn định; mạng lưới giao thông liên xã từng bước hoàn thiện; thu nhập người dân có chuyển biến tích cực; chính sách hỗ trợ phát triển vùng sâu, vùng xa của Nhà nước được triển khai đồng bộ.
- Khó khăn: Địa hình miền núi phức tạp, thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và rét đậm rét hại; diện tích rừng lớn nhưng thiếu nguồn vốn dự án đầu tư đồng bộ; sản xuất nông nghiệp thuần túy là chủ yếu, quy mô nhỏ lẻ, phân tán; sức cạnh tranh sản phẩm thấp; chưa hình thành vùng quy hoạch sản xuất hàng hóa tập trung; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm đa số; nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và rác thải sinh hoạt do nghĩa trang và công trình vệ sinh nông hộ chưa đạt chuẩn.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết luận rút ra từ nghiên cứu thực tiễn về năng lực quản lý của bộ máy cấp xã; đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Định Hóa và các ban ngành cấp xã nhằm bố trí nguồn lực, nâng cao chất lượng tiêu chí NTM đến năm 2020.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và hạ tầng kỹ thuật tại xã Đồng Thịnh giai đoạn 2014 – 2016:
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 15,1% (167 hộ năm 2014) xuống còn 7,5% (85 hộ năm 2016).
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 23 triệu đồng/người/năm, tăng 8,4 triệu đồng so với mức 14,6 triệu đồng năm 2011.
- Năng suất lúa bình quân toàn xã tăng từ 4,6 tấn/ha (năm 2013) lên 5,15 tấn/ha (năm 2016); sản lượng chè búp tươi đạt 871 tấn/năm với 34 ha chè cành chất lượng cao.
- Chuyển dịch cơ cấu vật nuôi ghi nhận sự gia tăng của tổng đàn gia cầm (tăng từ 35.320 con lên 45.800 con) và đàn dê (tăng từ 420 con lên 538 con).
- Triển khai thành công các mô hình kinh tế nông nghiệp mới: Tổ hợp tác lúa chất lượng cao DS1 (5 ha), mô hình cấy lúa Hoa Khôi 4, mô hình nuôi cá Diêu hồng trong ao đất (lãi trên 22 triệu đồng/vụ) và duy trì nghề phụ dệt mành cọ tại 4 thôn với mức thu nhập 2,0 – 2,3 triệu đồng/người/tháng.
Đề tài đóng góp về mặt thực tiễn khi phản ánh trung thực cơ cấu nhân sự, chức năng, nhiệm vụ và các quy trình triển khai nhiệm vụ thực tế của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp xã tại địa bàn miền núi. Tác giả đã hệ thống hóa các biểu mẫu thống kê địa bàn, đồng thời ghi nhận chi tiết quy trình tổ chức 8 hoạt động chuyên môn tại cơ sở từ công tác khuyến nông, hỗ trợ con giống, chuyển giao khoa học kỹ thuật đến điều tra dân sinh và huy động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu tại thực địa được ghi nhận trong khoảng thời gian 4 tháng thực tập (từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017), chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do UBND xã Đồng Thịnh cung cấp và quan sát tham dự các buổi tập huấn.
- Đề tài chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng bằng bảng hỏi điều tra xã hội học độc lập đối với toàn bộ các hộ dân trong 22 thôn/xóm để đo lường mức độ hài lòng về từng tiêu chí cụ thể.
- Đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới dừng lại ở việc phản ánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chính, chưa lượng hóa chi tiết mức độ hoàn thành chuẩn kỹ thuật của một số công trình hạ tầng và môi trường chuyên ngành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã Đồng Thịnh trong giai đoạn nước rút 2018 – 2020.
- Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế và tính bền vững của các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị (đặc biệt là cây chè và lúa chất lượng cao) trên địa bàn huyện Định Hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Khuyến nông làm tư liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng kinh tế - xã hội cấp xã.
- Cán bộ quản lý nông thôn mới cấp cơ sở, cán bộ khuyến nông tại các xã miền núi trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ và lập kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt cho nông hộ.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tiến trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 tại khu vực miền núi phía Bắc.
Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về sử dụng đất đai, cơ cấu lao động, diễn biến đàn gia súc - gia cầm, phân bố dân cư tại 22 thôn/xóm và bảng mô tả phân công nhiệm vụ nhân sự Ban quản lý NTM xã Đồng Thịnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Ban quản lý Chương trình nông thôn mới giai đoạn II xã Đồng Thịnh gồm những ai?
Ban quản lý do ông Vũ Văn Bút (Chủ tịch UBND xã) làm Trưởng ban, ông Phan Thanh Nam (Phó Chủ tịch UBND xã) làm Phó Trưởng ban. Các bộ phận chuyên môn gồm 5 cán bộ phụ trách: ông Vi Quang Trường (phòng Nông nghiệp), ông Phùng Minh Hiền (phòng Địa chính), bà Nguyễn Thị Ngân (phòng Văn hóa), ông Chu Chiến Thắng (phòng Giao thông thủy lợi) và bà Tống Thị Hằng (phòng Kế toán ngân sách).
2. Thực trạng cơ cấu đất đai xã Đồng Thịnh năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.255 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 1.130,06 ha (tương đương 90,04% diện tích). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 598,66 ha, đất lâm nghiệp chiếm 470,46 ha và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 61,93 ha. Đất phi nông nghiệp chiếm 124,94 ha (9,96%) và xã không còn diện tích đất chưa sử dụng.
3. Tình hình giảm nghèo và thu nhập của người dân xã Đồng Thịnh giai đoạn 2014 – 2016 thay đổi như thế nào?
Số hộ nghèo của xã đã giảm từ 167 hộ năm 2014 xuống còn 99 hộ năm 2015 và 85 hộ năm 2016 (chiếm 7,5% tổng số hộ). Thu nhập bình quân đầu người của xã tăng từ 14,6 triệu đồng/người/năm (năm 2011) lên 23 triệu đồng/người/năm (năm 2016).
4. Những mô hình sản xuất nông nghiệp và ngành nghề phụ mới nào đã được triển khai tại xã Đồng Thịnh?
Địa phương đã triển khai mô hình tổ hợp tác sản xuất lúa chất lượng cao DS1 (quy mô 5 ha, năng suất 5,5 tấn/ha), thử nghiệm giống lúa thuần Hoa Khôi 4 (năng suất 5,8 tấn/ha), thử nghiệm nuôi cá Diêu hồng trong ao đất tại thôn Búc 1 (lãi trên 22 triệu đồng) và phát triển nghề dệt mành cọ tại 4 làng (Ru Nghệ 1, Ru Nghệ 2, Làng Bầng, Co Quân) mang lại thu nhập từ 2,0 – 2,3 triệu đồng/người/tháng.
5. Những khó khăn lớn nhất của xã Đồng Thịnh trong quá trình xây dựng nông thôn mới là gì?
Xã là địa bàn miền núi thuần nông, thường xuyên chịu thiên tai (lũ ống, lũ quét, rét đậm rét hại); chưa quy hoạch được vùng sản xuất hàng hóa tập trung; sản xuất nhỏ lẻ, sức cạnh tranh thấp; diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưng thiếu dự án đầu tư; phần lớn lao động chưa qua đào tạo; và hạ tầng xử lý chất thải, rác thải, nghĩa trang chưa đạt chuẩn gây nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất và hạ tầng tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 – 2016. Công trình làm rõ cơ cấu bộ máy, chức năng nhiệm vụ và các hoạt động điều hành thực tế của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp xã. Các số liệu và phân tích trong khóa luận phản ánh đúng bối cảnh của một xã miền núi đang trong quá trình chuyển đổi, chỉ ra những kết quả đạt được về giảm nghèo, nâng cao thu nhập cũng như những rào cản về hạ tầng, thiên tai và chất lượng nguồn nhân lực cần tháo gỡ để hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới vào năm 2020.