Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác quản lý thuế tài nguyên Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế tài nguyên đá hoa trắng trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN 1. Thuế tài nguyên và vai trò của thuế tài nguyên 1. Khái niệm về thuế tài nguyên Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người.
Có hai loại tài nguyên, đó là tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên xã hội. Tài nguyên thiên nhiên là tất cả các nguồn năng lượng, nguyên liệu, vật liệu tự nhiên có trên trái đất, trong không gian mà con người có thể khai thác, sử dụng để phục vụ cuộc sống và sự phát triển của xã hội. Ở Việt Nam, tất cả các loại tài nguyên thiên nhiên là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Thuế tài nguyên là khoản thu của ngân sách nhà nước (NSNN) nhằm điều tiết một phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu cho NSNN, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của đất nước (Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế, 2018, tr 396).
Đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên a. Đặc điểm của thuế tài nguyên - Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, đối với người nộp thuế thì buộc phải chuyển giao một phần tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, nếu không thực hiện thì sẽ bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế cần thiết. Còn đối với cơ quan thu thuế thì tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, cơ quan thu thuế buộc phải thực hiện việc thu thuế đối với mọi tổ chức cá nhân có nghĩa vụ là như nhau mà không được có sự ưu tiên với bất kì người nộp thuế nào.
- Thuế tài nguyên đánh trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên. 8 - Đối tượng nộp thuế tài nguyên là: Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp pháp, không phụ thuộc mục đích sử dụng tài nguyên, đều phải nộp thuế tài nguyên để đảm bảo sự nhất quán, công bằng trong thu thuế tài nguyên, đóng góp vào nguồn NSNN. Vai trò của thuế tài nguyên - Tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, được sử dụng để trang trải cho các hoạt động đầu vào cần thiết nhằm sản xuất các hàng hóa, dịch vụ công của Chính phủ, ngoài ra còn có một phần được dành để chi đầu tư phát triển kinh tế. Thuế tài nguyên cơ cấu trong thuế nói chung cũng góp phần vào đó.
Thực tế nguồn thu từ thuế tài nguyên tăng cao qua các năm và ngày càng đóng vai trò quan trọng của mình trong tổng số thu NSNN. - Thuế tài nguyên là một trong những công cụ tài chính, thể hiện vai trò sở hữu nhà nước đối với tài nguyên quốc gia và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của tổ chức, cá nhân. Nhà nước có thể dùng thuế tài nguyên như một công cụ kinh tế để điều tiết khối lượng tài nguyên khai thác của các tổ chức, cá nhân. Số thuế tài nguyên mà doanh nghiệp phải nộp được tính dựa vào căn cứ thuế suất, giá tính thuế và sản lượng tài nguyên khai thác.
Như vậy, nếu một trong ba yếu tố này thay đổi sẽ làm thuế tài nguyên thay đổi. Để hạn chế khai thác một loại tài nguyên quý hiếm đang dần bị cạn kiệt, Nhà nước có nhiều giải pháp, một trong số đó là tăng thuế tài nguyên. Để tăng thuế tài nguyên, Nhà nước có thể tăng giá tính thuế hoặc thuế suất thuế tài nguyên. Nội dung công tác quản lý thuế tài nguyên 1.
Quản lý thuế và quản lý thuế tài nguyên Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Vì vậy, để tiếp cận khái niệm quản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý. Quản lý là sự tác động có chủ đích, thường xuyên liên tục của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Quản lý thuế là quá trình tác động của cơ quan quản lý thuế đến người nộp thuế nhằm đảm bảo sự tuân 9 thủ pháp luật thuế.
Cơ quan thuế tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế như tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, kiểm tra thuế, đôn đốc thu nộp và quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế. Tuân thủ pháp luật của người nộp thuế bao gồm tuân thủ về đăng ký thuê, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác về thuế. Hoạt động quản lý thuế của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Tuân thủ pháp luật - Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. Quản lý thuế tài nguyên là một bộ phận của quản lý thuế.
Do đó quản lý thuế tài nguyên cũng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng và tuân thủ các nguyên tắc chung của quản lý thuế như nêu trên nhưng đồng thời cũng phải phù hợp với đặc tính riêng của sắc thuế này. Quản lý thuế tài nguyên phải xác định được nhóm tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế hay thuộc đối tượng không chịu thuế và quản lý được các căn cứ tính thuế bao gồm: Sản lượng khai thác, giá tính thuế, thuế suất áp dụng đối với từng loại tài nguyên nhằm xây dựng và thực thi chính sách thuế đảm bảo đơn giản, minh bạch, dễ thực hiện, định hướng được hoạt động khai thác tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm, tránh ô nhiễm môi trường, tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Công tác quản lý thuế tài nguyên Công tác quản lý thuế tài nguyên là nhiệm vụ quản lý được Nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân nhằm tổ chức thực hiện quá trình quản lý thuế tài nguyên một cách hiệu quả, hướng tới mục tiêu tập trung, huy động đầy đủ kịp thời nguồn thu cho NSNN, đồng thời đảm bảo công bằng, minh bạch, phát huy tốt nhất vai trò của thuế tài nguyên và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế. Nói đến công tác quản lý thuế tài nguyên là nói đến 4 yếu tố cụ thể như sau: Nội dung quản lý thuế tài nguyên, phương pháp quản lý thuế tài nguyên, quy trình quản lý thuế tài nguyên và tổ chức bộ máy thực hiện quá trình quản lý thuế tài nguyên.
Nội dung công tác quản lý thuế tài nguyên a. Xác định nội dung và quy trình quản lý thuế tài nguyên i. Đăng ký thuế tài nguyên Đăng ký thuế tài nguyên là việc người nộp thuế thực hiện khai báo sự hiện diện của mình và nghĩa vụ phải nộp thuế tài nguyên với cơ quan quản lý thuế. Đối tượng đăng ký thuế tài nguyên là các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động có khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Khi đăng ký thuế tài nguyên, người nộp thuế tài nguyên kê khai những thông tin của mình theo mẫu quy định, nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế. Cơ quan quản lý thuế thiết lập đầu mối quản lý thông qua việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế. Mã số thuế là một dãy số do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Người nộp thuế tài nguyên chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế là thủ tục cơ quan thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng trong hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành thuế. Cơ quan thuế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và thông báo công khai danh sách các mã số thuế chấm dứt hiệu lực sử dụng. Quy trình này được ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/3/2014 của Tổng Cục Thuế.
Có thể mô tả tổng quát quy trình đăng ký thuế qua mô hình sau: 11 Lập và nộp hồ sơ cho Cơ quan thuế Ngƣời thực hiện: Ngƣời nộp thuế Thời hạn: 10 ngày làm việc kể từ - Nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh ngày ghi trên giấy phép, Quyết (doanh nghiệp, tổ chức hoạt động theo định thành lập, Giấy chứng nhận Luật doanh nghiệp) đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép - Nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế tương đương do cơ quan có thẩm - Nộp qua đường bưu chính - Nộp qua hệ thống giao dịch điện tử quyền cấp Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ - Tiếp nhận: Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ hoặc Hành chính văn thư - Kiểm tra: Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ + Hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục: Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa, thay thế + Hồ sơ đúng, đầy đủ: Nhập và xử lý hồ sơ Ngƣời thực hiện: Cơ quan thuế Nhập và xử lý thông tin Thời hạn trả kết quả đăng ký thuế là - Nhập thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế 03 ngày làm việc kể từ thời điểm vào hệ thống đăng ký thuế Cơ quan thuế nhận hồ sơ đăng ký - Tiếp nhận và xử lý kết quả từ hệ thống thuế đầy đủ, hợp lệ. đăng ký thuế - Thông báo cho các Cục Thuế, Chi cục Thuế liên quan Trả kết quả cho ngƣời nộp thuế - Gửi người nộp thuế thông qua bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ hoặc Hành chính văn thư (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế) Hình 1.