Tổng quan nghiên cứu

Thu ngân sách nhà nước là huyết mạch tài chính quốc gia, đóng góp trung bình từ 20% đến 25% GDP hàng năm nhằm đảm bảo nguồn lực cho chi tiêu công và phát triển hạ tầng kinh tế xã hội. Trước năm 2012, phương thức thu nộp ngân sách tại Việt Nam chủ yếu được xử lý thủ công bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đơn lẻ qua quầy giao dịch Kho bạc Nhà nước, làm phát sinh chi phí xã hội rất lớn và kéo dài chu kỳ tập trung ngân quỹ từ 2 đến 4 ngày làm việc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là tình trạng thiếu đồng bộ trong kết nối dữ liệu liên ngành giữa Kho bạc Nhà nước, Cơ quan Thuế, Cơ quan Hải quan và các ngân hàng thương mại. Sự sai lệch dữ liệu giữa các cổng quản lý, quy trình đối soát thủ công và tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt tại các địa bàn vùng sâu vùng xa còn ở mức trên 30% đã làm giảm đáng kể hiệu lực điều hành ngân quỹ quốc gia.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đinh Ngọc Linh hướng đến mục tiêu làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng phối hợp thu ngân sách nhà nước bốn bên, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị ngân quỹ. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tiễn trên toàn quốc giai đoạn 2012 - 2017, định hướng triển khai đến năm 2020 và các năm tiếp theo theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP và Quyết định số 2545/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế tài chính công, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ giao dịch tiền mặt trong khu vực công xuống dưới mức 5%, đồng thời cắt giảm hơn 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản lý công mới kết hợp cùng Lý thuyết Quản trị phối hợp liên ngành. Các lý thuyết này nhấn mạnh việc ứng dụng cơ chế thị trường, phân định rõ chức năng và thiết lập nền tảng chia sẻ thông tin điện tử giữa các cơ quan công quyền với khu vực ngân hàng thương mại nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ công.

Mô hình nghiên cứu kế thừa nguyên lý Tài khoản kho bạc tập trung, kết hợp với các khái niệm cốt lõi: Thu ngân sách nhà nước, Cơ chế phối hợp thu ngân sách, Hệ thống thanh toán song phương điện tử và Quy trình đối soát tập trung. Thu ngân sách nhà nước được xác định là quá trình quyền lực nhà nước huy động nguồn lực xã hội mang tính bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp. Cơ chế phối hợp thu liên ngành là hệ thống quy trình kết nối dữ liệu điện tử về số phải thu và số đã thu giữa bốn chủ thể then chốt.

Bài học kinh nghiệm quốc tế từ hệ thống quản lý tài chính tích hợp của Hàn Quốc cho thấy việc kết nối 100% ngân hàng thương mại giúp đạt tỷ lệ điện tử hóa 99% các giao dịch thu công. Đồng thời, mô hình cổng thanh toán tập trung của Indonesia giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ thu từ 3 ngày xuống dưới 24 giờ. Cả hai bài học này chứng minh việc hiện đại hóa quy trình thu phải dựa trên nền tảng pháp lý vững chắc như Nghị định số 27/2007/NĐ-CP và Thông tư số 328/2016/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2017 trích xuất từ Hệ thống Quản lý Ngân sách và Kho bạc, Cơ quan Thuế, Cơ quan Hải quan cùng 5 ngân hàng thương mại lớn gồm Agribank, BIDV, Vietinbank, Vietcombank và MB.

Cỡ mẫu khảo sát bao phủ toàn diện 100% gồm 63 Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và 710 Kho bạc Nhà nước cấp huyện trên phạm vi cả nước. Phương pháp chọn mẫu tổng thể có chủ đích này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho hệ thống quản lý kho bạc, triệt tiêu sai số chọn mẫu và phản ánh đầy đủ sự khác biệt giữa các vùng kinh tế trọng điểm với khu vực miền núi.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, so sánh tỷ trọng và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này xuất phát từ nhu cầu đánh giá biến động định lượng về luồng tiền, số lượng chứng từ điện tử qua từng năm, đồng thời làm rõ sự tương tác nghiệp vụ liên ngành nhằm đưa ra những đánh giá xác đáng nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kênh thu qua ngân hàng thương mại ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc. Tỷ lệ số tiền thu ngân sách nhà nước qua các ngân hàng thương mại phối hợp thu tăng mạnh từ mức 45,2% năm 2012 lên đạt trên 72,5% tổng thu ngân sách vào năm 2017. Số lượng chứng từ thu điện tử luân chuyển qua hệ thống ngân hàng thương mại đạt trên 68% tổng số chứng từ toàn ngành.

Thứ hai, luồng tiền tập trung về ngân quỹ quốc gia được rút ngắn rõ rệt. Nhờ triển khai quy trình thanh toán song phương điện tử, thời gian ghi thu từ tài khoản người nộp thuế vào ngân sách giảm từ 24 - 48 giờ xuống chỉ còn dưới 15 phút. Tỷ trọng số tiền thu bằng tiền mặt trực tiếp tại quầy giao dịch Kho bạc Nhà nước giảm mạnh từ 38,6% năm 2012 xuống dưới 12,4% vào cuối năm 2017.

Thứ ba, tỷ lệ sai lệch thông tin chứng từ vẫn tồn tại ở mức đáng kể. Khoảng 3,5% đến 4,8% tổng số giao dịch thu phát sinh lỗi không khớp mã số thuế, mã mục lục ngân sách nhà nước theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC hoặc thiếu thông tin tờ khai hải quan. Sự sai lệch này gây tồn đọng công tác đối soát cuối ngày tại hơn 22% các phòng giao dịch cấp huyện.

Thứ tư, sự phát triển của các kênh thu điện tử có sự phân hóa sâu sắc theo địa bàn. Tại các đô thị loại 1 và thành phố trực thuộc trung ương, tỷ lệ thu nộp thuế không dùng tiền mặt đạt trên 88%, trong khi tại các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, tỷ lệ thu trực tiếp bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc Ủy nhiệm thu vẫn chiếm trên 41%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ việc danh mục điện tử dùng chung theo Quyết định số 35/QĐ-BTC chưa được đồng bộ tức thời giữa hạ tầng công nghệ của bốn cơ quan. Khi người nộp thuế ghi sai thông tin tiểu mục ngân sách, hệ thống ngân hàng thương mại vẫn hạch toán trừ tiền nhưng hệ thống kho bạc không thể tự động phân bổ tỷ lệ điều tiết ngân sách cho từng cấp chính quyền địa phương.

So sánh với các nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2014, luận văn đã mở rộng phạm vi ra toàn bộ các khoản thu ngân sách bao gồm thuế nội địa, thuế xuất nhập khẩu và phí, lệ phí, thay vì chỉ tiếp cận cục bộ tại từng địa bàn huyện hay từng sắc thuế đơn lẻ. Nghiên cứu khẳng định cơ chế phối hợp thu không thể thành công nếu thiếu sự tham gia toàn diện của ngành hải quan và các cổng thanh toán số.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của tỷ trọng tiền mặt giai đoạn 2012 - 2017, kết hợp bảng ma trận đối soát dữ liệu bốn bên để theo dõi chính xác tỷ lệ lỗi phát sinh tại từng điểm giao dịch.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và thống nhất chuẩn hóa dữ liệu danh mục dùng chung. Kho bạc Nhà nước chủ trì phối hợp với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan xây dựng bộ quy chuẩn định danh duy nhất cho từng khoản thu, loại bỏ 100% lỗi sai lệch mã mục lục ngân sách, phấn đấu giảm tỷ lệ sai sót chứng từ xuống dưới 0,5% trước năm 2020.

Hai là, mở rộng hạ tầng kết nối thanh toán song phương điện tử 24/7. Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước cần cho phép kết nối thêm với 100% các ngân hàng thương mại cổ phần có đủ điều kiện kỹ thuật, nâng tỷ lệ giao dịch thu ngân sách điện tử lên trên 90% trong giai đoạn 2020 - 2022.

Ba là, đa dạng hóa phương thức thanh toán số và mở rộng cơ chế ủy nhiệm thu. Tổng cục Hải quan phối hợp các ngân hàng thương mại triển khai thu nộp qua cổng thanh toán điện tử, tích hợp mã QR động và máy chấp nhận thẻ tại 100% các chi cục hải quan cửa khẩu, mục tiêu đạt tỷ lệ nộp thuế xuất nhập khẩu điện tử 98% vào cuối năm 2020.

Bốn là, thiết lập hệ thống tự động đối chiếu dữ liệu theo thời gian thực. Bộ Tài chính cần đầu tư nâng cấp hệ thống máy chủ và đường truyền chuyên dụng, chuyển đổi mô hình đối soát từ định kỳ cuối ngày sang đối soát tức thời từng giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý tra soát từ 48 giờ xuống dưới 2 giờ làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm một, cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách tại Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ liên ngành và tối ưu hóa thời gian hạch toán phân chia ngân sách cho hơn 700 đơn vị cơ sở.

Nhóm hai, ban điều hành và chuyên viên phát triển sản phẩm tại các ngân hàng thương mại: Tài liệu là cẩm nang hữu ích để thiết kế các gói giải pháp thu hộ ngân sách nhà nước, tích hợp dịch vụ ngân hàng số và mở rộng mạng lưới điểm giao dịch thanh toán công.

Nhóm ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Công trình mang lại khung phân tích bài bản, số liệu hệ thống giai đoạn 2012 - 2017 và phương pháp tiếp cận đa chiều về quản trị ngân quỹ công hiện đại.

Nhóm bốn, cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước: Luận văn cung cấp căn cứ thực chứng để tham mưu sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, phục vụ Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2020 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế phối hợp thu bốn bên mang lại lợi ích gì lớn nhất cho người nộp thuế?

Cơ chế này cho phép người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính mọi lúc, mọi nơi thông qua hơn 10.000 điểm giao dịch ngân hàng và các kênh điện tử như Internet Banking, POS, QR Code. Thời gian thực hiện thủ tục giảm từ vài giờ xuống chỉ còn dưới 5 phút, tiết kiệm trên 60% chi phí đi lại và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

Vì sao vẫn còn xảy ra tình trạng sai lệch dữ liệu giữa Kho bạc và Cơ quan Thuế?

Nguyên nhân chủ yếu do việc cập nhật danh mục mã mục lục ngân sách theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC chưa được đồng bộ tức thời giữa cổng thanh toán của ngân hàng thương mại và hệ thống TABMIS. Khoảng 3% đến 5% chứng từ bị lỗi do người nộp thuế nhập sai thông tin chương, loại, khoản tại các ngân hàng chưa triển khai chức năng tự động truy vấn nợ thuế.

Tài khoản tập trung TSA đóng vai trò như thế nào trong cơ chế phối hợp thu?

Tài khoản TSA mở tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại đầu mối giúp toàn bộ nguồn thu ngân sách được chuyển tự động về quỹ ngân quỹ quốc gia trong ngày làm việc. Cơ chế này giảm thiểu số dư nhàn rỗi phân tán tại hàng trăm tài khoản kho bạc địa phương, nâng cao hơn 20% hiệu quả quản lý thanh khoản của Chính phủ.

Các ngân hàng thương mại nhận được lợi ích gì khi tham gia phối hợp thu ngân sách?

Khi ký kết thỏa thuận phối hợp thu, ngân hàng thương mại thu hút được lượng tiền gửi vãng lai rất lớn từ người nộp thuế, gia tăng nguồn vốn huy động ngắn hạn và mở rộng cơ sở khách hàng doanh nghiệp. Đồng thời, ngân hàng phát triển được các dịch vụ gia tăng như thu phí thanh toán và cung cấp dịch vụ quản lý dòng tiền trọn gói cho doanh nghiệp.

Giải pháp nào giúp giảm tỷ trọng thu nộp bằng tiền mặt tại các vùng nông thôn, miền núi?

Cần đẩy mạnh hình thức Ủy nhiệm thu qua hệ thống bưu điện và ngân hàng lưu động, kết hợp triển khai thanh toán qua ứng dụng di động trên nền tảng viễn thông. Mục tiêu đặt ra là đưa điểm chấp nhận thanh toán số đến 100% các xã, giảm tỷ lệ nộp tiền mặt tại địa bàn khó khăn từ trên 40% xuống dưới 15% vào năm 2022.

Kết luận

  • Cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước, Cơ quan Thuế, Hải quan và các ngân hàng thương mại là bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính công giai đoạn 2012 - 2017.
  • Dữ liệu nghiên cứu khẳng định việc điện tử hóa đã nâng tỷ trọng thu ngân sách qua ngân hàng thương mại lên trên 72% và giảm mạnh tỷ lệ giao dịch tiền mặt tại kho bạc xuống dưới 13%.
  • Hạn chế về đồng bộ danh mục dùng chung và hạ tầng công nghệ phân hóa vùng miền cần được giải quyết dứt điểm bằng hệ thống đối soát dữ liệu tức thời và mở rộng thanh toán số 24/7.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cung cấp bức tranh thực trạng đa chiều trên toàn quốc và đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Các cơ quan quản lý cần khẩn trương số hóa 100% quy trình thu công, tích cực kết nối dữ liệu liên thông với các cơ quan đất đai, công an nhằm xây dựng nền hành chính tài chính điện tử minh bạch, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế đất nước.