phần mở đầu, kết luận, mục lục và "danh mục tài liệu tham khảo, " luận văn" gồm có 3 chương: Chƣơng 1: Khung lý thuyết "thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 ." Chƣơng 2: Đánh giá "thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" tại các xã nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2015. Chƣơng 3 : Giải pháp "thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" tại các xã nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016- 2020 7 CHƢƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT THỰC HIỆN “DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƢƠNG TRÌNH 135” 1. Tổng quan “về Chƣơng trình 135 và”Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất 1. Giới thiệu về “Chương trình 135” 1.
Bối cảnh ra đời Nước ta "có 54 dân tộc, trong đó" có 53 dân tộc thiểu số. "Đồng bào các dân tộc" Việt Nam "có truyền thống" đoàn kết trong chiến đấu và lao động. "Miền núi và vùng sâu, vùng xa" là căn cứ kháng chiến của mọi thời kỳ đấu tranh dựng nước và giữ nước, đã tạo ra thành lũy bảo vệ biên cương tổ quốc và đang cùng cả nước bước vào thời kỳ đổi mới. Trong suốt quá trình phát triển kinh tế- xã hội đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn có chủ trương, chính sách, giải pháp nhằm đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc miền núi và vùng sâu- vùng xa.
Vào mỗi thời kỳ đều có những tiêu chí để đánh giá thực trạng kinh tế- xã hội nhằm xây dựng những Chính sách, Chương trình, dự án phù hợp áp dụng cho từng "vùng dân tộc và miền núi. " Những năm qua, "nhiều Chương trình , dự án triển khai ở "vùng dân tộc " và miền núi , được "đồng bào các dân tộc" hưởng ứng, tích cực thực hiện và thu " được những kết quả đáng mừng: kinh tế có bước tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, đã hình thành một số vùng kinh tế hàng hóa; ngày càng có nhiều hộ làm ăn giỏi, mô hình "sản xuất kinh doanh có hiệu quả, số hộ "nghèo đói giảm, cơ sở hạ tầng được tăng cường một bước, " " văn hóa giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ; ổn định chính trị; tăng cường an ninh quốc phòng và đoàn kết dân tộc. Tuy nhiên, do đặc điểm địa lý tự nhiên, xuất phát điểm "kinh tế- xã hội của từng" vùng khác nhau, cùng với tác động của cơ chế thị trường đã tạo ra 8 sự phát triển "không đều giữa các địa phương. Trong" một tỉnh, huyện, xã cùng điều kiện địa lý tự nhiên, cùng độ cao, lại có những địa bàn có trình độ phát triển kinh tế- xã hội khác nhau.
"Thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Công văn số 7184/CP ngày 14/12/1995 của Chính Phủ ), "Ủy ban dân tộc" và " miền núi "đã ban hành Thông tư" 41/UB-TT ngày 08/01/1996 "Quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chí từng khu vực ở vùng dân tộc" và miền núi dựa vào 05 tiêu chí: điều kiện tự nhiên và "địa bàn cư trú, cơ sở hạ tầng, các yếu tố xã hội, điều kiện sản xuất, đời sống. Thông qua quá trình dân chủ công khai " bình chọn từ nhân dân các địa phương đến thẩm định xét duyệt của "các cấp chính quyền địa phương , các Bộ, ngành Trung ương đã phân định địa bàn " miền núi, vùng cao "thành ba khu vực theo trình độ phát triển. " "Khu vực 1- Khu vực bước đầu phát triển": chiếm 30.02% dân số miền núi vùng cao, có trình độ phát triển kinh tế, xã hội bằng mức bình quân chung của cả nước, được áp dụng khung chính sách chung của cả nước và đã có thể cùng cả nước bước vào "thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. " "Khu vực 2- Khu vực tạm thời ổn định, chiếm 44.18% dân số miền núi, " vùng cao, "là vùng nằm giữa Khu vực 1 và khu vực 2; "cơ sở hạ tầng đã hình " thành nhưng chưa hoàn chỉnh, điều kiện sản xuất chưa ổn định, trình độ dân " trí thấp; "đời sống đồng bào tạm ổn định nhưng chưa vững chắc.
" Khu vực 3- "khu vực đặc biệt khó khăn. Đây là nơi sinh sống của trên " 1,03 triệu hộ và trên 5,5 triệu nhân khẩu "đồng bào dân tộc thiểu số, là căn cứ " cách mạng trong suốt thời kỳ kháng chiến, là vùng có địa hình hiểm trở và tài nguyên phong phú, giữ vị trí cực kỳ "quan trọng về chính trị, an ninh, quốc phòng , có nhiều cửa khẩu giao lưu kinh tế, văn hóa với nước ngoài; có vai trò " quyết định đối với môi trường sinh thái của cả nước. Thực hiện chủ trương của Đảng, ngày 31/07/1998, "Thủ tướng Chính phủ" có Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt "Chương trình phát triển 9 kinh tế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa (gọi tắt là Chương trình 135") do Ủy ban "dân tộc là Cơ quan thường trực giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện" nhằm tăng cường hoạt động xóa đói giảm nghèo cho "các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa" tại 52 tỉnh. Đến năm 2000, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 138/200/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 "về việc hợp nhất dự án định canh định cư, Dự án hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, Chương trình trung tâm cụm xã miền núi vùng cao vào Chương trình 135.
Đến năm 2001, " "Dự án Hỗ trợ" các hộ đồng bào "dân tộc đặc biệt khó khăn" được chuyển từ "Chương trình MTQG Xóa đói giảm nghèo" sang "Chương trình 135 thành " " Chính sách hỗ trợ" các hộ đồng bào "dân tộc đặc biệt khó khăn" do UBDT quản lý. Chương trình 135 đã được thực hiện qua 3 giai đoạn: "Giai đoạn" 1: Từ năm 1998 đến năm 2005 Giai đoạn" 2: "Từ năm 2006 đến năm 2010" " "Giai đoạn" 3: Từ năm 2011 đến năm 2015 "Chương trình 135 được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn: " - "Ngân sách Trung ương đầu tư trực tiếp cho Chương trình 135. " - "Ngân sách địa phương" “đầu tư trực tiếp cho Chương trình 135.” - "Nguồn vốn" được "huy động đóng góp"từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; “không huy động đóng góp bằng tiền mặt đối với " hộ nghèo, hộ cận nghèo.” Giai đoạn 2011- 2015 (giai đoạn 3), Chương trình gồm có 2 tiểu dự án: - "Dự án Hộ trợ phát triển sản xuất;” " - Hỗ trợ “đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK.” 10 Đến giai đoạn 2016- 2020, Chương trình bổ sung thêm Dự án Nâng cao năng lực cho cán bộ xã và cộng đồng vào nội dung của Chương trình. Mục tiêu của Chương trình a.
Mục tiêu tổng quát Giai đoạn 2011- 2015: Nâng cao nhanh đời sống vật chất cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc “biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, "lạc hậu, chầm phát triển", "hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước; góp phần đảm bảo trật tự án toàn xã hội, an ninh quốc phòng .” " Giai đoạn 2016- 2020: Thực hiện mục tiêu "giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm "bảo an " sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo" tiếp cận thuận lợi các "dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước" sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra. Mục tiêu cụ thể "* Giai đoạn 2012 - 2015" - "Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%/năm" - “Thu nhập bình quân đầu người đạt 50% mức bình quân chung khu vực nông thôn của cả nước đến năm" - " 85% số thôn có đường cho xe cơ giới, trong đó có 35% số xã và 50% thôn có đường giao thông đạt chuẩn đến năm 2015;" - " 95% trung tâm xã, trên 60% thôn có điện;" -" Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 50% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây hàng năm;" -" Trên 50% trạm y tế xã được chuẩn hóa;" 11 - “Các công trình hạ tầng giáo dục, văn hóa. được quan tâm đầu tư để đạt các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.” “* Giai đoạn 2016 – 2020” "Góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1,0%-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020". Trong đó Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 được triển khai với 3 "tiểu dự án": "Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK.
" "Mục tiêu: "Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, " kinh doanh và dân sinh ở các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK. " Tiểu dự án 2: "Hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK. " "Mục tiêu: Hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương; tạo sự chuyển biến nhanh hơn về thu nhập và đời sống cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững. "Xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển sản xuất" hiệu quả.
" Tiểu dự án 3: "Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở" "các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK". "Mục tiêu: "Trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên môn nghiệp " vụ, giảm nghèo, nâng cao kiến thức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều "" hành" cho cán bộ, công chức cấp xã. Nâng cao nhận thức pháp luật, "năng lực của cộng đồng, tạo điều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động về đầu tư và các hoạt động khác trên địa bàn. " 12 Như vậy, Chương trình 135 là một trong những chương trình trọng tâm "trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững" của Đảng và Nhà nước ta.