Chương 1 giới thiệu bức tranh năng lượng chung của Việt nam và bối cảnh ra đời của. đê tài trong giai đoan I, phạm vỉ nghiên cứu và những kết quả nghiên cứu khoa học chính đã đạt được trong giai đoạn đầu của đề tài, triển vọng và những vấn đề cần n nghiên cứu tiếp theo. Chương 2 giới thiệu một tống quan chung về các chương trình bảo tồn và hiệu quả năng lượng trên thế giới trong đó fình hình và xu thế tiêu thụ năng lượng và diễn biến - cường độ năng lượng của cấc nước qua các giai đoạn công nghiệp hóa và phát triển kinh tế của các nước và khối nước như OECD, ESCAP được phân tích kỹ. Để đối chứng những số liệu kết quả nghiên cứu của để tài về cường độ năng lượng của Việt Nam và mức chi phí cho Năng lượng tiêu thụ trong Công nghiệp Việt Nam được đưa ra lần đâu tiên.2, một tổng quan phân tích chung về các chương trình bảo tổn và hiệu quả năng - lượng trên thế giới đã được giới thiện với các kinh nghiệm của các nước OECD, Mỹ, Bang Queensland, Australia, Cộng đông châu Âu, Nhật bản, Các nước Công nghiệp hoá mới (NICs), Các nước ASEAN, Thái lan, Philippines.
vấn đề tiết kiệm tiêu thụ điện năng với tư cách là một nguồn năng lượng cao cấp đã được phân tích từ cách nhìn rất mới về Bốn cuộc Cách mạng trong Ngành Điện lực đó là Cuộc cách mạng về các tiến bộ công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dựng điện năng, Cuộc cách mạng về các biện pháp tài chính và các cơ hội làm dịch vụ áp dụng công nghệ tiết kiệm điện năng cho khách hàng, cuộc cách mạng về triết lý kinh doanh trong ngành điện lực lý giải vấn dé tai sao các công ty điện lực lại phải và có thể thúc đẩy tiết kiệm năng lượng và cuộc cách mạng thứ tử về việc khuyến cáo tư duy mới cùng với các thay đổi trong triết lý và thực hành điều tiết của quản lý nhà nước đối với ngành điện lực.3 hân tích, - tiêm năng tiết kiệm điện năng tổng cộng của Mỹvà của các nước châu Á trên cơ sở các nghiên cứu Bồi quy trước đây của JICA về các quan hệ tiêu thu điện và GDP, mức tiêu thụ điện năng trên đầu người và GDP trên đầu người và các nhân tố làm tăng tiêu thụ điện. năng và tăng cường độ tiêu thụ điện ở Việt Nam, Thái lan, Malaixia, NhậtBản, Hàn quốc, Đài loan. Các kinh nghiệm vẻ các chương trình Quản lý phí Câu DSM đối với tiêu thụ và sử đụng điện năng ở bang Queensland và ở Philippin đã được đưa ra tham khảo. Chương 3 trình bày bức tranh cụ thể về ngành năng lượng Việt Nam được lược thảo qua hệ thống những chỉ tiêu chung cho ngành năng lượng từ phía cung và phía cầu được cố gắng thu thập bao gồm khu vực sản xuất và cung ứng nguồn năng lượng sơ cấp 1991- viii 1995 (than, dầu, khí, thuỷ điện và các nguồn năng lượng phi thương mại); khu vực chế biến năng lượng với các chỉ số về hiệu suất chuyển hoá năng lượng và cân bằng năng lượng và kế hoạch ngành điện năm 2000; khu vực sử dụng năng lượng cuối cùng với số liệu tập hợp về tình hình, cơ cấu và dự báo tiêu thụ năng lượng cuối cùng 1995-2000.
Phần số liệu này do ông Tạ Văn Hường chịu trách nhiệm thu thập và trình bày với phần về nguồn nanug lượng phi thương mại trích từ kết quả nghiên cứu của tiểu để tài [16 ] KCDL-95-04/12 vẻ Phát triển Năng lượng tái tạo để TKNL thương mại do các ông Nguyễn Đức Lộc, Phạm Văn Hoà và Trần Quốc Giám tiến hành.5 trình bày tóm tất các kết quả nghiên cứu về phân loại các hộ tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp được trình bày trong tài liệu để tài [2 ] Thống kê điều tra và phân tích định hướng quản lý các hộ Tiêu thụ Năng lượng và tập hợp các Phương án TKNL trong Công Nghiệp do nhóm nghiên cứu của ông Bùi Huy Phùng | thực hiện. Chương 4 tóm tắt những kết quả nghiên cứu chính được thực hiện và trình bày trong các báo cáo để tài [3 ] KCDL-95-04/02 Cường độ năng lượng trong nên kinh tế Việt Nam Giai đoạn 1991-1995 và [4 ] Cường độ năng lượng và cơ cấu kinh tế năm 2000 do ông Nguyễn Ngọc Đức chủ trì. Những khái niệm định nghĩa vẻ bản thân cường độ năng lượng, các vấn để liên quan tới phương pháp thu thập số liệu và tính toán chỉ tiều này và phần công việc khảo sát tính toán do đề tài tiến hành để tính cường độ năng lượng Việt nam, diễn biến trong giai đoạn 1995 đối với cường độ năng lượng của cả nền kinh tế quốc dân, đối với các nhóm ngành gộp, đối với một số ngành công nghiệp như Luyện kim và Xi măng và dự báo mục tiêu cường độ năng lượng Việt nam giai đoạn 1996-2000 đã được nghiên cứu phân tích và đề xuất. Chương 5Š là chương lớn nhất với những đóng góp nghiên cứu từ rất nhiêu đề tài thuộc chương trình nhằm tiến hành khảo: sát đánh giá hiện trạng tiêu thụ sử dụng năng lượng và tiểm năng tiết kiệm năng lượng trong các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng cho khu vực sinh hoạt và dịch vụ của Việt Nam.
Trên thực tế, trong giai đoạn I, toàn bộ phần khảo sất cHo sử dụng năng lượng trong ngành giao thông vận tải đã phải hoàn toàn để giành lại cho các nghiên cứu sau này do tính chất phức tạp trong thu thập số liệu và đánh giá. ˆVề cơ cấu, mục 5. trình bày những thống nhất trong nghiên cứu của các đề tài về định nghĩa và nội dung của tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, tiểm năng tiết kiệm năng lượng và chi phí năng lượng.2 là mục chính trình bày những đánh giá của các đề tài về tiểm năng tiết kiệm năng lượng trong các ngành công nghiệp được trình bày tổng hợp trong báo cáo để tài [1 ] KCDL-95-04/01 Đánh giá Tiêm năng Tiết kiệm Năng lượng trong công nghiệp do ông Bùi Huy Phùng chủ trì. Phân bổ sung số liệu có thể được tham khảo trong báo cáo số [35] Survey of Energy Uses and Assessment of Energy Saving Potential in Vietnam's Industries, 7/95 cha AIT-ADEME RUE Team, Bangkok, Th4i lan.1-1 đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong quản lý sản xuất điện và sử dụng nhiên liệu năng lượng ở các nhà máy điện được tập hợp từ báo cáo nghiên cứu số [5 ] KCDL-95-04-03-8 Đánh giá Tiên năng TKNL trong các nhà máy điện do các ông bà - Nguyễn Lý Tỉnh, Nguyễn Tường Tấn, Nguyến Bá Vinh, Nguyễn Thường, Nguyễn Thị Dé, Hoang Van Minh, Phan Xuân Dương thực hiện.
__ Đánh giá tiền năng TKNL trong các nhà máy nhiệt điện có tham khảo báo cáo nghiên , cứu số [6 ] Phục hồi nhà máy điện Phả Lại, Báo cáo khả thi sơ bộ, do các ông C.Garrignes thực hiện, báo cáo số [29 ] The. Master plan study-on electric power development in the SRV do EPD Co., Institute of Energy Economics, Japan - thuc hién va bdo cdo s6 [30] Study report of Upgrating and modernisation for UONGBI and NINHBINH thermal power stations do Mitsubishi Heavy Industries. LTD thuc hién.1 nêu những khái niệm chung về DSM và đánh giá tiểm năng TKNL trọng quản lý nhu cầu điện (DSM) nhất là tiềm năng thay đổi các thành phần phụ tải đỉnh trong đồ thị phụ tải (ĐTPT) của hệ thống (HTĐ) Việt Nam dựa trên báo cáo số [l5 ] của đề tài KCDL-95-04/10 Nghiên cứu khả năng ứng dụng DSM ở Việt Nam do nhóm ông Trần Đình Long chủ trì gồm các ông bà Đặng Quốc Thống, Nguyễn Thường, Lã Văn Út, -Nguyễn Văn Đạm và Đào Kim Hoa thạm gia. Các tiêm năng này được khảo sát.trong các khu vực công nghiệp, Khu vực ánh sáng sinh hoạt (ASSH), Khu vực chiếu sáng công cộng (CSCC), Khu vực sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
Tiền năng tiết kiệm năng lượng của các thiết bị chiếu sáng được nghiên cứu khảo sát và trình bày trong báo cáo số [34] Tiểm năng TKNL trọng chiếu sáng ở Việt Nam do các ông bà Nguyễn Văn Tiến, Lã Văn Bạt, Phạm Hạnh Nhân, Nguyễn Thu An, Đào Tuệ Cường, Nguyễn Thị Hiển, Viện Khoa học Vật Liệu thực hiện.2 trình bày thực trạng sản xuất và tiểm năng tiết kiệm năng lượng trọng khai thác sản xuất ngành than.bày những kết quả đánh giá nghiên cứu tiêm năng tiết kiệm năng lượng trong ngành vật liệu xây dựng dựa trên báo cáo nghiên cứu số ƒ7 ] KCDL-95-04/04,. Đánh giá Tiêm năng TKNL trong Sản xuất Vật liệu Xây đựng do Lê Hữu Đỗ chủ trì. Tham khảo có thể tìm thấy trong các báo cáo-[ 24 ] Diagnostic du secteur cimentier, Raport final do B.Garrigues, Levallois-Perret thực hiện.4 tóm tất những kết quả khảo sát điều tra tiém năng tiết kiệm năng lượng trong Ngành công nghiệp hàng tiêu dùng (HTD) trên cơ sở báo cáo để tài số [10 ] KCDL- 95-04/08, Đánh giá TNTKNL trong ngành CN nhẹ do ông Đỗ Văn Vinh chù trì và báo cáo số [11 ] Chương trình TKNL giai đoạn 1997-2000 một số ngành CN hàng tiêu dùng do các ông Đồ Văn Vĩnh và Nguyễn Gia Để đề xuất.5 đưa ra những đánh giá về tình hình sản xuất, tiêu thụ năng lượng và tiểm năng TKNL năng lượng của ngành luyện kim [1] dựa trên báo cáo nghiên cứu số /8 ] KCDL-95-04/06, Đánh giá tiêm năng TKNL Luyện Kim do ông Lê Văn Thạc chủ trì. Tham khảo các nghiên cứu điển hình cụ thể trong các xí nghiệp ngành luyện kim có thể thấy trong báo cáo số [ 27 ] Diagnostics de | usine metalurgique de ThaiNguyen, Raport final do cáo ông F.Garrigues, Levallois-Perret thực hiện.
6 téng hop đánh giá tiêm năng TKNL trong công nghiệp với những đánh giá chung và đánh giá tổng tiêm năng TKNL theo qui mô biện pháp đầu tư dựa trên báo cáo nghiên cứu số [2 ] Thống ké, phân tích định hướng quản lý các hộ Tiêu thụ Năng lượng và tập hợp các Phương án TKNL trong Công Nghiệp do ông Bùi Huy Phùng chủ trì. Báo cáo số [ 28] Xác định các dự ân hiệu quả năng lượng đủ điêu kiện cấp vốn tài trợ do BCEOM cung cấp một tài liệu tham khảo.7 đưa ra một số kết quả nghiên cứu điển hình về tiém nang TKNL trong các doanh nghiệp tập hợp từ các nghiên cứu kiểm toán tiêu biểu cho các xế nghiệp công nghiệp nhẹ như được trình bày trong các báo cáo số [36] Kiểm toán năng lượng tại các xi nghiệp công nghiệp nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh và báo cáo số [12 ] Nghiên cứu kiển toán và đánh giả Tiên nang | TKNL dién tai mét sé Xi nghiép trén dia ban Ha N6ilKiém toán năng lượng điện tại một.