Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAT TRIEN SAN PHAM DICH VU NGAN HANG BAN 1. Dịch vụ ngân hàng LA. Dich vụ Dịch vụ ngày cảng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thông qua việc tạo ra giá trị đông góp cho nền kinh tế của quốc gia. Tuy nhiên, để có một khái niệm chuấn về dịch vụ thì các chuyên gia đang bản luận thêm và cho đến nay vẫn còn nhiễu khái niệm khác nhan về địch vụ: Theo Từ diễn Bách khoa Việt Nam (2005), dich vụ lä “những hoạt dộng phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sàn xuất, kinh doanh và sinh hoạt”.
Theo chuyén gia marketing Philip Koller (2003), địch vụ là “mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không, dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. ản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chí Theo TCVN ISO 8402:1999, ch vụ là “kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hang bằng các hoại động tiếp xúc giữa người cung cấp — khách hàng vả cáo hoạt động nội bộ của người cung cấp”. Xét theo phạm trù kinh tế, địch vụ được hiểu bao gồm toàn bộ những ngành có tham gia đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội — GIP hoặc tổng sản phẩm quốc dan GNP trừ các ngành nông, lâm, ngu, công nghiệp. Bên cạnh đó, phạm trù kinh tế cũng coi dịch vụ là sản phẩm của lao động xã hội, được mua bán trao đổi trên thị trường.
Như vậy, địch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sàn. xuất, kinh doanh va sinh hoạt và những hoạt động này có đặc điểm là vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu một cái gi đó, việc tiêu đùng dich vy xảy ra đồng thời với việc cung ứng sản phẩm và không thể lưu kho được. Ngan hang Luật các tổ chúc tín đụng (2010) quy định: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.
*Ngân hàng thương mại lä loại hình ngân hàng dược thực hiện tất cả các hoại động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận, Các hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiên gửi, cấp tin dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tải khoăn. Dịch vụ ngân hang Đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về dịch vụ ngân hản; - Trên góc độ thỏa mãn nhụ cầu khách hàng: địch vụ ngân hàng là lập hợp những đặc điểm, tỉnh năng, cộng dụng của sản phẩm dich vu do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách bàng trên thị trưởng tài chính. Dịch vụ ngân hàng được hiểu cụ thể là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hang đáp img nhu cầu kinh doanh, sinh lời, cắt trữ tải sản. và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hoặc thu phí thông qua địch vụ đó.
- Theo cách định nghĩa của Tồ chức thương mại Thế giới (WTO) dưa ra trong Phụ lục dich va (GALS) thi Dich vu tài chính là bắt kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính được một nhà cung cấp dịch vụ tải chính cung cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm dịch vụ bảo hiểm va địch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hang va cdc địch vụ tải chính khác (ngoại trừ bảo hiểm)”. Như vậy có nghĩa là dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành dịch vụ tài chính và được phân thành 12 ngành cụ thể trong bảng phân ngành dịch vụ của WTO. - Luật Tễ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (2010) không nhắc đến dich vụ ngân hàng, mà chỉ nêu các hoạt động của ngân hàng thương mại là 1.Nhận tiễn gửi không kỳ hạn, tiến gửi có kỳ hạn, kỳ phiếu; 2.Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài; 3.Cấp tín dụng dưới các hình thức; 4.Mớ tài khoản thanh toán cho khách hàng; 5.Cung ứng các phương, tiện thanh toán; 6.Cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Như vậy có thể hiểu dịch vụ ngân hàng là một loại hình của địch vụ tải chính và bao gồm tất cả các địch vụ đo ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm thỏa. trăn nhụ cầu bợp lý của khách hàng.L2, Dịch vụ ngân hàng bán lẽ Thuật ngữ “ngân hàng bán lẻ" có từ gốc tiếng Anh là “Retail banking”. Hiện nay, trên thế giới có nhiều khái niệm được đưa ra nhưng chưa có định nghĩa chính xác về ngân hàng bán lẽ: - Theo khái niệm của WTO thì ngân hảng bán lẻ (NHBL) là nơi khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ vả vừa có thể giao địch để thực hiện các địch vụ như gửi tiển tiết kiệm, kiểm tra tải khoản, thế chấp vay vốn, địch vụ thẻ lin dụng, thẻ ghỉ nợ và các dịch vụ khác đi kèm. - Theo Cox (2003) thi NHBL được đề p nhụ một loại hình ngân hàng chia theo tinh chất hoạt động mà loại hình đó chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gìa đỉnh và các cả nhân với các khoản tín dụng nhỏ.
- Theo các chuyên gia của học viện Công nghệ Châu Á ~ AIT thì ngân hàng bán lẻ là ngân hàng cung ứng địch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (hông qua mạng lưới chỉ nhánh hoặc các khách hàng có cận trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ, thông tin, điện tử, viễn thông. Phân loại ngân hàng theo chiến lược kinh doanh thì NITBL là ngân hàng cung ứng địch vụ ngân hảng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa. NHBL có lượng khách hàng lớn với nhu cầu đu dạng và phong phú, quy mô tải chính trên một sản phẩm dịch vụ nhỏ, số lượng sản phẩm nhiều và da dang đáp ứng, được c nhú u của nhiều khách hàng. Hoạt động của NHBL chú trọng đến việc da dạng hóa sản phẩm, huy động vốn từ các thành phần kinh tế và cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng, hoạt động sản xuất kinh đoanh quy mô vừa và nhỏ.
Từ những khái niệm trên có thể kết luận địch vụ NIIBL lä địch vụ ngân hàng được trực cung ứng tới ác đối tượng cá nhân, hộ gia đình và doanh nợi iệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới của chỉ nhánh ngân hàng hoặc khách hàng tiếp cận địch vụ ngân hảng thông qua các phương tiện công nghệ kỹ thuật, điện từ viễn thông. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lễ Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phúc tạp, từ kém hoàn thiện đến hoản thiện hơn của sự vật. TIiện nay, ờ nước tu chưa có khái niệm cụ thể về phát triển địch vụ NITBL. Tuy nhiên, nói đến việc phát triển dịch vụ NHBL là nói đến hai khia cạnh mở rộng, và nâng cao chất lượng hoại động SPDV bán lẻ cúa ngân hàng, cụ thẻ: - Mờ rộng dịch vụ NHBI, là gia tăng lên vẻ mặt lượng, là mở rộng quy mô, là hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lê hiện có và nghiên cứu, cung cấp thêu các loại SPDV NHBL mới đán ứng nhu cầu ngày cảng gia tăng của khách hàng.
~ Nâng cao chất lượng SPDV NIIBL là gia tăng tính tiện ích, tiện lợi và các giả trị gia lăng khác của các sản phẩm địch vụ. Từ những nội dung trên, có (hễ khái quát Phát triển địch vụ NHBL là quá trình gia lăng, hoàn thiện vi lượng và chất lượng địch vụ NHBL cung cấp ra thị trường, nhằm cung ứng đầy đú, kịp thời các yêu cầu của khách hàng trong việc sử dung dich vụ ngân hảng với mục tiêu tạo mối liên kết chặt chẽ giữa khách hàng và ngân hàng, kết hợp hải hỏa giữa lợi ích của khách hàng với lợi ich của ngân hàng, tạo ra lợi ích cho nền kinh tế - xã hội. Dặc điểm và vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 4, 1. Đ, c điểm - Số lượng khách hàng lớn: điểm nảy thể hiện qua đối tượng khách hàng của địch vụ NHEL là các cá nhân, bộ gia đình, các đoanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đây là một tiểm năng to lớn của ngân hàng, vì dân số ngày càng tăng, thu nhập của người dân ngày cảng được cải thiện cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội. - Giá trị của mỗi giao địch không lớn: dựa vào đối tượng của ngân hàng bản lẻ, có thể xác định được giá trị những giao địch của đối tượng ngân hing ban lẽ không thể bằng giá trị những giao dịch của đối tượng ngân hàng bán buôn. Với số lượng khách hang lớn, đa dạng nên lượng giao dịch rất nhiều, chỉ phí giám sát, qưản. 1ý cao, lợi nhuận thu được từ mỗi giao dịch là nhỏ nhưng lợi nhuận dạt được trên số lượng giao dịch lớn là đáng kể.
- Danh mục sản phẩm đa dạng: Khách hảng của ngân hàng bán lẻ bao gồm nhiều thành phân trong xã hội, mỗi thành phần lại có nhiều đặc điểm khác nhau về thu nhập, trình độ học vấn, hiểu biết, độ tuổi, nghề nghiệp, tâm lý xã hội. Nên muốn phát triển dược dịch vụ ngân hảng bán lẻ, ngân bàng bán lẻ phải có một danh. mục san pham da dang va khong ngừng phát triển, cái tiến. - Mạng lưới chỉ nhánh ya kénh phân phối rộng khắp: Vì nhóm khách hàng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ phân bố rải rác trên phạm vỉ rộng nên các ngân hàng.
phải không ngừng mở rộng thêm mạng lưới các chỉ nhánh, phòng giao dịch, trạm ATM để tạo điều kiện tiếp xúc nhiều với khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh so với đối thủ. Ngoài các kênh giao dịch truyền thống, cần phải không ngừng phát triển các kênh giao địch, phân phối hiện đại như giao dịch trực tuyến, internet, mobile, phone. dé Ging tinh thuận tiện cho khách hàng. - Hoạt động dựa trên nền tang cong nghé hiện đại: Do như cầu về địch vụ ngân hàng rất đa dạng, phong phú và liên tục thay đổi, phát triển.