CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 1.1 Lý thuyết về tạo động lực làm việc cho nhân viên 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Động lực làm việc Theo Herzberg (1959) trong nghiên cứu “The motivation to work” cho rằng “Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của nhân viên để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức”. Theo Lindner (1998) “Động lực làm việc là những tác động từ bên trong có tác dụng thúc đẩy con người hoàn thành những mục tiêu của cá nhân hoặc tổ chức”. Theo Trần Kim Dung & Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011) “Động lực thúc đẩy và sự thỏa mãn là khác nhau. Động lực thúc đẩy là xu hướng và sự cố gắng nhằm đạt được mong muốn hoặc mục tiêu nhất định còn sự thỏa mãn là sự toại nguyện khi điều mong muốn được đáp ứng.
Như vậy, động cơ thúc đẩy ngụ ý xu thế đi tới một kết quả, còn sự thỏa mãn là một kết quả được thực hiện”. Theo Bùi Anh Tuấn (2013) “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân nhân viên”. Suy cho cùng động lực làm việc là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi người lao động mà ra.
Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tao ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức.2 Tạo động lực làm việc cho nhân viên Theo Nguyễn Đức Toàn (2011): “Tạo động lực làm việc cho nhân viên là dẫn dắt nhân viên đạt được những mục tiêu đã đề ra với nỗ lực lớn nhất. Nó được hiểu là 7 một hệ thống các hoạt động của nhà quản trị nhân sự nhằm duy trì và động viên, khích lệ người lao động làm việc”. Theo Bùi Thị Minh Hồng (2008): “Mọi tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất lao động và hiệu quả công việc cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo. Vì thế, người quản lý cần hiểu rõ mỗi người lao động đang cần cái gì, cái gì đang động viên khuyến khích người lao động, và biện pháp nào thích ứng trong quản lý để đạt hiệu quả cao, để từ đó tìm được những biện pháp tạo kích thích cho người lao động”.
Như vậy tạo động lực lao động chính là sử dụng những biện pháp kích thích người lao động làm việc bằng cách tạo cho họ cơ hội thực hiện được những mục tiêu của mình.2 Vai trò của động lực làm việc 1.1 Đối với cá nhân Tạo ra giá trị lợi ích cho nhân viên: lãnh đạo phải hiểu rằng lợi ích mà nhân viên nhận được phải tương xứng với những gì mà họ cống hiến, từ đó họ mới cảm thấy thỏa mãn được những nhu cầu của mình. Giúp nhân viên tự hoàn thiện mình: khi nhân viên có được động lực trong công việc, họ sẽ có được nỗ lực lớn hơn để lao động, học hỏi, đúc kết những kinh nghiệm trong công việc, nâng cao kiến thức, trình độ để tự hoàn thiện mình. Tạo tâm lý thỏa mãn thúc đẩy nhân viên làm việc: con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả mặt vật chất và tinh thần. Khi những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ thúc đẩy được tính sáng tạo và đẩy năng suất, chất lượng công việc lên cao hơn.2 Đối với doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh: tạo động lực cho nhân viên không những kích thích tâm lý làm việc cho nhân viên mà nó còn tăng hiệu quả lao động, 8 tăng doanh số, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Tạo sự gắn kết nhân viên: tạo động lực làm việc để nhân viên làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết mình vì ngân hàng, gắn bó với ngân hàng lâu dài. Nâng cao vị thế cạnh tranh: chính sách nhân sự đúng đắn sẽ tạo động lực cho nhân viên nâng cao năng suất, chất lượng và từ đó ngân hàng sẽ phát triển bền vững, nâng cao thương hiệu và uy tín trên thị trường.3 Các công cụ tạo động lực làm việc cho nhân viên 1.1 Công cụ kinh tế Đây là công cụ được sử dụng phổ biến nhất và quan trọng nhất tác động trực tiếp đến động lực làm việc của nhân viên. Nó tác động lên lợi ích vật chất của nhân viên, khiến họ làm việc hăng say, cống hiến hết mình. Công cụ kinh tế chia thành 2 nhóm: nhóm công cụ kinh tế trực tiếp và nhóm công cụ kinh tế gián tiếp.
Công cụ kinh tế trực tiếp Tiền lương: là mối quan tâm hàng đầu, là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao mức sống của người lao động. Tiền lương được trả căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc, hoặc trả lương theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp và nhân viên. Có hai hình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của nhân viên.
Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của nhân viên tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương căn cứ và số lượng và chất lượng sản phẩm nhân viên tạo ra và đơn giá tiền lương theo sản phẩm. 9 Tiền thưởng: là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho nhân viên do họ có thành tích và đóng góp vượt trên mức độ quy định của doanh nghiệp, là một trong những công cụ khuyết khích vật chất hiệu quả đối với nhân viên. Tiền thưởng góp phần giúp nhân viên có thể thỏa mãn được nhu cầu vật chất và tinh thần cùa bản thân và gia đình ở mức cao hơn.
Phụ cấp, trợ cấp: là khoản tiền mà doanh nghiệp trả thêm cho nhân viên khi họ làm việc trong môi trường không ổn định: phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi ro, phụ cấp choàng việc, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp tử tuất… Công cụ kinh tế gián tiếp Bảo hiểm bắt buộc: là các khoản phúc lợi tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra theo yêu cầu của pháp luật: bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm tự nguyện: là phúc lợi mà tổ chức đưa ra tùy thuộc vào vị trí, thâm niên công tác như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm thu nhập. Bồi dưỡng bằng hiện vật: nghỉ phép, nghỉ bù, phương tiện làm việc, hỗ trợ về tài chính. Công cụ tổ chức - hành chính Công cụ tổ chức - hành chính là những công cụ tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức, kỷ luật của hệ thống quản lý do đó mang tính mệnh lệnh trực tiếp và tính bắt buộc cao. Công cụ tổ chức Cơ cấu tổ chức: xác định rõ ràng vị trí của nhân viên với chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích.
Trách nhiệm và quyền hạn phải đồng bộ và tương xứng. Nếu có quyền mà không có trách nhiệm hoặc ngược lại đều dẫn đến giảm hiệu lực của nhóm công cụ này, gây tổn thất cho doanh nghiệp. Ra quyết định và giám sát việc thực hiện quyết định của nhà quản lý: một tổ chức có vận hành thông suốt, nhân viên có giữ được trật tự, kỷ cương hay không phụ 10 thuộc chủ yếu vào nhà quản lý. Khi nhà quản lý có niềm tin vào nhân viên, không ràng buộc họ vào các quy định bất hợp lý sẽ tạo cho họ cảm giác yên tâm, tinh thần phấn khởi.
Trao quyền và uỷ quyền: là việc nhà quản lý giao phó quyền hạn theo chức vụ của nhân viên sao cho phù hợp với nhiệm vụ cần hoàn thành. Nhà quản lý phải có cách hiểu rõ nhân viên thì việc trao quyền mới đạt hiệu quả. Nhân viên có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp: bằng chính năng lực làm việc, phong cách chuyên nghiệp, nghiêm túc. Bản thân nhân viên đều mong muốn được thăng tiến nhằm khẳng định giá trị của bản thân.
Công cụ hành chính Cơ sở pháp lý: căn cứ vào Luật lao động, nhân viên được đảm bảo các quyền lợi chính đáng trong quá trình làm việc, bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ cho nhân viên. Các quy định hành chính: bao gồm các nội quy, quy định về giờ giấc làm việc, đào tạo, văn hóa trong tổ chức, đảm bảo được trật tự, kỷ luật trong tổ chức, từ đó điều chỉnh nhân viên thực hiện trong khuôn khổ nhất định. Chính sách kỷ luật: tùy thuộc mức độ vi phạm, nhân viên sẽ bị kỷ luật ở mức độ: cảnh cáo, khiển trách bằng văn bản, sa thải. Công cụ tâm lý - giáo dục Công cụ tâm lý - giáo dục tác động vào nhận thức và tình cảm của nhân viên nhằm nâng cao tính tự giác, nhiệt tình chu đáo trong công việc, tạo ra bầu không khí thoải mái và môi trường làm việc tốt cho nhân viên.
Công cụ tâm lý Là công cụ giúp nhà quản lý biết cách sắp xếp bố trí nhân viên đúng với tính cách, sở trường, sở đoản của họ. Đồng thời, biết cách quan tâm, động viên nhân viên công bằng trong các quyết định xử phạt và khen thưởng. 11 Công cụ giáo dục Là công cụ giúp cho nhân viên nâng cao hiểu biết, trình độ, kiến thức phục vụ trong công việc. Đào tạo là tiến trình nỗ lực cung cấp cho nhân viên những thông tin, kỹ năng và sự thấu hiểu về tổ chức, công việc trong tổ chức.2 Một số học thuyết tạo động lực làm việc 1.1 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943) Tháp nhu cầu của Maslow được nhà tâm lý học Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943 trong bài viết “A Theory of Human Motivation”.
Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu mong muốn được thỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự nhất định. Theo ông con người có 5 nhu cầu cần được thỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự thỏa mãn từng nhu cầu. Học thuyết của Maslow cho rằng khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu trên được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng hơn.