CHƯƠNG 1. TÖNG QUAN MẠNG KHẢ TRÌNH 1. Tổng quan về SDN Chính thúc ra đời vào khoảng 2008 tại đại học Stanford, Mĩ nhưng, Mạng, kha trinh (Software Defined Networking — SDN) dA Lạo ra mnội cuộc cách mạng trong nên công nghiệp II, và dự đoán rằng trong thời gian tới, SDN sẽ thay thế toàn bộ hệ thống mạng truyền théng. Hau hét các mạng thêng thường đều theo kiến trúc phân cấp, được xây dựng với các lang của thiết bị chuyên mạch Ithernet, được sắp xếp theo cấu trúc cây.
Thiết kế này thực sự hiệu quả khi mỏ hình tính toán client — server chiếm tm thể, nhưng kiến trúc có định như vậy không Húch hợp với yêu câu tính toán da đạng, lình hoạt và nhu cầu lưu trữ đữ liệu tại các trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp, trường, biọc và trong môi trường của các nhà cụng cáp địch vụ. Một số xu hướng tính toán quan trọng dẫn tới yêu câu ngày cảng tăng chơ một mỏ hình mạng mới bao gém: sự thay đổi mô hình lưu lượng; hưởng tới người dùng CNTT; sự phát triển của cáo địch vụ điện toán đám mây, “Dữ liệu lớn” yêu cầu nhiều băng thông hơn. Mạng khả trình là một kiến trúc rnạng mới dựa trên cơ chế tách riêng việc kiếm soát luỏng mạng với luông đữ liệu. SDN tách riêng việc định tuyển và chuyển các luồng đữ liệu, kiểm soát luồng sang thành phần mạng riêng có tên gọi là bộ kiếm sodt Iudng (Flow controller), diéu nay cho phép luồng các gói dữ liệu đi qua mạng được kiềm soát theo một cách Huức có lập trình.
Các tiêu chuẩn mạng máy tính đã và đang trải qua một giai đoạn phát triên vượt bậc suốt 2 thập kỹ gắn đây. Sự phức tạp trong việc tích hợp cáo giải pháp bảo mật cho các luồng dũ liệu khi cần chuyển đổi công năng trong hệ lhồng mạng, phục vụ cho các mục dịch khác nhau trong, hệ thông, các quyết dịnh xử lý như thế nảo đối với từng luông hm lượng hiện tại đạng được thực hiện trên các thiết bị riêng biết nbu switch/router. Pd 1a một vải vẫn dé tén tai trong các hệ thông mạng. MỤC LỤC Trang MG PAU.
- - 1 MỤC LỤC - 3 DANH MỤC CÁC HỈNH. che Huhreeeereeirie neo Š DANH SÁCH THƯẬT NGỮ VẢ TỬ VIẾT TAT 7 CHƯƠNG 1. TONG QUAN MANG KHẢ TRÌNH. Tổng quan về SDN.
Kiến trúc của SDN. Giao thức sử đựng trong SDN. Giao thức Opentlow. Giao thức ForCBS.
So sánh giao thức OpenFlow vs ForCES. Các mô hình thiết kế mạng khả trình. Mô hình diều khiển tập trung - Centralized. Mô hình điều khiến phân tán - Distributed - 24 1.
Mô hình In-Band và Out-of-Band Sianaling. Mô hình Proactive và Reaetive - - 37 CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỊNH TUYẾN ĐA DUONG TROKG MANG OPENFLOW - 30 2. Tổng quan các giải pháp Miultipath.
Giải pháp thực hiện Multipath trong mạng OpenI'low. Thuậi toán sử dụng. ng H HH HH re eereg 37 CHƯƠNG 1. TÖNG QUAN MẠNG KHẢ TRÌNH 1.
Tổng quan về SDN Chính thúc ra đời vào khoảng 2008 tại đại học Stanford, Mĩ nhưng, Mạng, kha trinh (Software Defined Networking — SDN) dA Lạo ra mnội cuộc cách mạng trong nên công nghiệp II, và dự đoán rằng trong thời gian tới, SDN sẽ thay thế toàn bộ hệ thống mạng truyền théng. Hau hét các mạng thêng thường đều theo kiến trúc phân cấp, được xây dựng với các lang của thiết bị chuyên mạch Ithernet, được sắp xếp theo cấu trúc cây. Thiết kế này thực sự hiệu quả khi mỏ hình tính toán client — server chiếm tm thể, nhưng kiến trúc có định như vậy không Húch hợp với yêu câu tính toán da đạng, lình hoạt và nhu cầu lưu trữ đữ liệu tại các trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp, trường, biọc và trong môi trường của các nhà cụng cáp địch vụ. Một số xu hướng tính toán quan trọng dẫn tới yêu câu ngày cảng tăng chơ một mỏ hình mạng mới bao gém: sự thay đổi mô hình lưu lượng; hưởng tới người dùng CNTT; sự phát triển của cáo địch vụ điện toán đám mây, “Dữ liệu lớn” yêu cầu nhiều băng thông hơn.
Mạng khả trình là một kiến trúc rnạng mới dựa trên cơ chế tách riêng việc kiếm soát luỏng mạng với luông đữ liệu. SDN tách riêng việc định tuyển và chuyển các luồng đữ liệu, kiểm soát luồng sang thành phần mạng riêng có tên gọi là bộ kiếm sodt Iudng (Flow controller), diéu nay cho phép luồng các gói dữ liệu đi qua mạng được kiềm soát theo một cách Huức có lập trình. Các tiêu chuẩn mạng máy tính đã và đang trải qua một giai đoạn phát triên vượt bậc suốt 2 thập kỹ gắn đây. Sự phức tạp trong việc tích hợp cáo giải pháp bảo mật cho các luồng dũ liệu khi cần chuyển đổi công năng trong hệ lhồng mạng, phục vụ cho các mục dịch khác nhau trong, hệ thông, các quyết dịnh xử lý như thế nảo đối với từng luông hm lượng hiện tại đạng được thực hiện trên các thiết bị riêng biết nbu switch/router.
Pd 1a một vải vẫn dé tén tai trong các hệ thông mạng. DANH SÁCH THUẬT NGỮ VẢ TỪ VIET TAT TỪ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾỀNG ANH Ý NGHĨA Danh sách điều khiến ACL Access List truy cập apr Application Programming | Giao dién [gp trinh ung Interface dung. Ta dường có giá trị ECMP qual Cost Multi Path bằng nhau Forwarding and Control Giao thức chuyể ForCES Element Separation và tách biệt điều khiển TT Information Technology Công nghệ thông tin MAC Media Access Control Phương tiện diễu khiển ONE Open Networking Foundation Ovs OpenvSwitch Switch Ao OpenFlew Mang định nghĩa bản SDN Soflware Defined Networking án nat ` phần mễm. SSH Secure 8bell SW Switch Bộ chuyển mạch Giao thức điều khiển TCP Transmission Control Protocel.
truyền vận TLS Transport. Layer Security Rao mal tang truyền tải DANH MUC CAC BANG Bang 1 : Ban ghi bảng phân luồng trong giao thức OpenFlaw Bang 1 Trường “Hender” trong bệ chuyển mạch OpenF lew. Bang 1 : 'huật toàn IĐijkstra gốc. TH se Bang 1 : Thuat toan Dijkstra moi Bang 1 Chương trình thực hiện CHƯƠNG 1.
TÖNG QUAN MẠNG KHẢ TRÌNH 1. Tổng quan về SDN Chính thúc ra đời vào khoảng 2008 tại đại học Stanford, Mĩ nhưng, Mạng, kha trinh (Software Defined Networking — SDN) dA Lạo ra mnội cuộc cách mạng trong nên công nghiệp II, và dự đoán rằng trong thời gian tới, SDN sẽ thay thế toàn bộ hệ thống mạng truyền théng. Hau hét các mạng thêng thường đều theo kiến trúc phân cấp, được xây dựng với các lang của thiết bị chuyên mạch Ithernet, được sắp xếp theo cấu trúc cây. Thiết kế này thực sự hiệu quả khi mỏ hình tính toán client — server chiếm tm thể, nhưng kiến trúc có định như vậy không Húch hợp với yêu câu tính toán da đạng, lình hoạt và nhu cầu lưu trữ đữ liệu tại các trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp, trường, biọc và trong môi trường của các nhà cụng cáp địch vụ.
Một số xu hướng tính toán quan trọng dẫn tới yêu câu ngày cảng tăng chơ một mỏ hình mạng mới bao gém: sự thay đổi mô hình lưu lượng; hưởng tới người dùng CNTT; sự phát triển của cáo địch vụ điện toán đám mây, “Dữ liệu lớn” yêu cầu nhiều băng thông hơn. Mạng khả trình là một kiến trúc rnạng mới dựa trên cơ chế tách riêng việc kiếm soát luỏng mạng với luông đữ liệu. SDN tách riêng việc định tuyển và chuyển các luồng đữ liệu, kiểm soát luồng sang thành phần mạng riêng có tên gọi là bộ kiếm sodt Iudng (Flow controller), diéu nay cho phép luồng các gói dữ liệu đi qua mạng được kiềm soát theo một cách Huức có lập trình. Các tiêu chuẩn mạng máy tính đã và đang trải qua một giai đoạn phát triên vượt bậc suốt 2 thập kỹ gắn đây.
Sự phức tạp trong việc tích hợp cáo giải pháp bảo mật cho các luồng dũ liệu khi cần chuyển đổi công năng trong hệ lhồng mạng, phục vụ cho các mục dịch khác nhau trong, hệ thông, các quyết dịnh xử lý như thế nảo đối với từng luông hm lượng hiện tại đạng được thực hiện trên các thiết bị riêng biết nbu switch/router. Pd 1a một vải vẫn dé tén tai trong các hệ thông mạng. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình1. 1: Sơ để kiến trúc 3 lớp SÙN.
3: Ioạt động của bảng phân luéng. 3: So dé chuyén tiếp gói tin đừng trong bộ chuyển mạch. 4: Sơ để kiến trúc điều khiển và chuyển tiếp. 5: kiến trúc của giao thức FerCES.
6: Mô hình điều khiển tập rung-centrahzed. 7: Mô hình điều khiển phân tán-Distributed. 8: In-band signaling, Out-of-band signaling. 9: Quan ly ludng theo eo ché reactive - 28 Hình 2.
1: Multpath trong mạng OpenFlow. 1: Hệ thông thủ nghiêm. ses TH se. 3: Cài đặt hệ điều hanh Ubuntu tran may ảo.
se AD Tình 3. 4: Cài đặt chương trình cho bộ điều khiển. 5: Xây dụng mô hình mạng thứ nghiệm. sec Si SỐ Tinh 3.
6: Kết quả xây đựng mô hình trong Mininet. 7: Két qua két néi đến bộ điều khiến - 52 Hình 3. 8: Kết quả ping giữa host 1 va host 2. 9: Kết quả định tuyén 1 33 Tình 3.
16: Biểu đỗ băng thông sử đụng trên các liên kết-1. 11: Kết quá thu nhận gói từ trên OySwiteh2. 12: Kết quả định tuyến 2 - - - 34 Tinh 3. 13: Biểu đỗ băng thông sử đụng trên các liên kết-2.
14: Kết quá thu nhận gói ti trên OvSwitch5. 15: Kết quả đánh giá thực nghiệm. 16: Mô hình thử nghiệm khả rằng chịu lỗi - 38 Hình 3. 17: Kết quả ngắt liền kết giữa các OvSwitch.
Kết quả khả năng đụ phòng/chịu lỗi - 60 DANH MUC CAC BANG Bang 1 : Ban ghi bảng phân luồng trong giao thức OpenFlaw Bang 1 Trường “Hender” trong bệ chuyển mạch OpenF lew. Bang 1 : 'huật toàn IĐijkstra gốc. TH se Bang 1 : Thuat toan Dijkstra moi Bang 1 Chương trình thực hiện MỤC LỤC Trang MG PAU. - - 1 MỤC LỤC - 3 DANH MỤC CÁC HỈNH.
che Huhreeeereeirie neo Š DANH SÁCH THƯẬT NGỮ VẢ TỬ VIẾT TAT 7 CHƯƠNG 1. TONG QUAN MANG KHẢ TRÌNH. Tổng quan về SDN. Kiến trúc của SDN.
Giao thức sử đựng trong SDN. Giao thức Opentlow. Giao thức ForCBS. So sánh giao thức OpenFlow vs ForCES.
Các mô hình thiết kế mạng khả trình. Mô hình diều khiển tập trung - Centralized. Mô hình điều khiến phân tán - Distributed - 24 1. Mô hình In-Band và Out-of-Band Sianaling.
Mô hình Proactive và Reaetive - - 37 CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỊNH TUYẾN ĐA DUONG TROKG MANG OPENFLOW - 30 2. Tổng quan các giải pháp Miultipath. Giải pháp thực hiện Multipath trong mạng OpenI'low.
Thuậi toán sử dụng. ng H HH HH re eereg 37 CHƯƠNG 1. TÖNG QUAN MẠNG KHẢ TRÌNH 1.