CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản a) Thẻ Tín Dụng Thẻ Tín Dụng: là phương thức thanh toán hiện đại thay thế cho tiền mặt, cho phép khách hàng sử dụng nguồn tiền do ngân hàng ứng trước trong Thẻ Tín Dụng để mua sắm và thanh toán lại cho ngân hàng số tiền giao dịch sau đó. Theo “ Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” ban hành theo quyết định số 371/1999 QĐ/NHNN ngày 19 tháng 10 năm 1999 thì “ thẻ tín dụng là công cụ thanh toán do Ngâ hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.” b) Hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà ngân hàng cung cấp cho bạn để sử dụng. Hạn mức này được cấp tùy thuộc vào những thông tin mà ngân hàng xác minh về thu nhập thường xuyên và mức độ ổn định của thu nhập đó, nghĩa vụ trả nợ đối với những món nợ hiện có (ngay cả nợ ở ngân hàng khác) và mức độ khả tín của từng khách hàng cụ thể. Khách hàng có thể yêu cầu giảm hạn mức tín dụng nếu hạn mức cao hơn nhu cầu sử dụng thực tế, khách hàng có thể yêu cầu tăng hạn mức tín dụng sau một năm phát hành Thẻ Tín Dụng và có thu nhập tăng so với khi đăng ký Thẻ Tín Dụng 1.2 Đặc điểm a) Đặc điểm cấu tạo Thẻ Tín Dụng Thẻ Tín Dụng được làm bằng chất nhựa trắng có 3 lớp, lõi Thẻ Tín Dụng là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng, kích thước tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07 cm.
Mặt trước của Thẻ Tín Dụng gồm: – Biểu tượng. Mỗi loại Thẻ Tín Dụng có một biểu tượng riêng. Ví dụ: Visa có biểu tượng hình chữ nhật gồm 3 màu xanh, trắng, vàng và hình một con chim bồ 5 câu đang bay: Masters Card có dòng chữ “Masters Card” chạy giữa 2 vòng tròn màu da cam và đỏ lồng vào nhau… – Tên và logo của ngân hàng phát hành Thẻ Tín Dụng. – Số Thẻ Tín Dụng, tên của chủ Thẻ Tín Dụng được in nổi.
– Thời gian hiệu lực của Thẻ Tín Dụng: Là thời gian Thẻ Tín Dụng được phép lưu hành (tuỳ từng loại Thẻ Tín Dụng) được thống nhất là ngày dương lịch, tháng dương lịch, năm dương lịch – Ký tự an ninh. Là số mật mã của đợt phát hành, mỗi loại Thẻ Tín Dụng luôn có ký tự an ninh kèm theo, in phía sau của ngày hiệu lực. Ví dụ Thẻ Tín Dụng Visa có chữ V (hoặc CV, PV, RV), Thẻ Tín Dụng Master Card có chữ M và chữ C lồng vào nhau. Mặt sau của Thẻ Tín Dụng gồm: – Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất như: số Thẻ Tín Dụng, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
– Ô chữ kí dành cho chủ Thẻ Tín Dụng. Trên nền ô chữ ký, khách hàng phải ký vào chữ ký mẫu của mình khi nhận Thẻ Tín Dụng từ ngân hàng phát hành để cơ sở chấp nhận Thẻ Tín Dụng so sánh với chữ ký trên ô hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ hay tạm ứng tiền mặt. b) Đặc điểm dịch vụ Thẻ Tín Dụng Đây là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp. Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín.
Chủ Thẻ Tín Dụng không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và Chủ Thẻ Tín Dụng sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch. Thẻ Tín Dụng tín dụng cho phép khách hàng "trả dần" số tiền thanh toán trong tài khoản. Chủ Thẻ Tín Dụng không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hằng tháng.
Tuy nhiên, Chủ Thẻ Tín Dụng phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê. Thẻ Tín Dụng khác với Thẻ ghi nợ vì tiền không bị trừ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ Thẻ Tín Dụng ngay sau mỗi lần mua hàng hoặc rút tiền mặt. 6 Thẻ Tín Dụng được phát hành sau khi nhà cung cấp dịch vụ tín dụng duyệt chấp thuận tài khoản Thẻ Tín Dụng, sau đó chủ Thẻ Tín Dụng có thể sử dụng nó để mua sắm tại các điểm bán hàng chấp nhận loại Thẻ Tín Dụng. Khi mua sắm, người dùng Thẻ Tín Dụng cam kết sẽ trả tiền cho nhà phát hành Thẻ Tín Dụng.
Chủ Thẻ Tín Dụng thể hiện cam kết này bằng cách ký tên lên hóa đơn có ghi chi tiết của Thẻ Tín Dụng cùng với số tiền, hoặc bằng cách nhập một mật mã cá nhân (PIN). Ngoài ra nhiều điểm bán hàng cũng chấp nhận cách thức xác minh qua điện thoại hoặc xác minh qua interet cho những giao dịch được gọi là giao dịch vắng Thẻ Tín Dụng hoặc vắng chủ Thẻ Tín Dụng (CNP -Card/Cardholder Not Present). Chủ Thẻ Tín Dụng cũng có thể rút tiền mặt từ tài khoản Thẻ Tín Dụng (tiền mặt ứng trước) nếu muốn. Người ta sử dụng nhiều hệ thống điện tử để xác minh trong vòng vài giây tính hợp lệ của Thẻ Tín Dụng cũng như kiểm tra xem hạn mức tín dụng của Thẻ Tín Dụng còn đủ chi trả cho lần mua sắm đó không.
Việc xác minh được thực hiện bằng một đầu đọc Thẻ Tín Dụng (POS - Point of Sale) kết nối vào ngân hàng thu nhận (acquiring bank) của người bán hàng. Đầu đọc đọc dữ liệu của Thẻ Tín Dụng từ dải từ tính hoặc từ bản vi mạch trên Thẻ Tín Dụng. Loại Thẻ Tín Dụng mới sử dụng bản vi mạch thường được gọi là Thẻ Tín Dụng "chip" hoặc Thẻ Tín Dụng EMV. Các nhà bán hàng trực tuyến thường sử dụng một các thức khác để xác minh tài khoản Thẻ Tín Dụng, trong đó chủ Thẻ Tín Dụng thường phải cung cấp thêm thông tin như mã số an ninh in ở mặt sau Thẻ Tín Dụng, địa chỉ chủ Thẻ Tín Dụng hoặc mật khẩu định trước.
Hàng tháng, chủ Thẻ Tín Dụng nhận được một bảng kê trong đó thể hiện các giao dịch thực hiện bằng Thẻ Tín Dụng, các khoản phí và tổng số tiền nợ. Sau khi nhận bảng kê, chủ Thẻ Tín Dụng có quyền khiếu nại bác bỏ một số giao dịch mà anh/chị ta cho là không đúng. Nếu không khiếu nại gì, trước ngày đến hạn, chủ Thẻ Tín Dụng phải trả một phần tối thiểu định trước, hoặc nhiều hơn, hoặc trả hết món nợ. Nhà cung cấp dịch vụ tín dụng sẽ tính lãi trên phần còn nợ (thường là với lãi 7 suất cao hơn lãi suất của hầu hết những hình thức vay nợ khác).
Nhiều tổ chức tài chính có thể sắp xếp việc trả nợ tự động, cắt tiền từ tài khoản ngân hàng của chủ Thẻ Tín Dụng (nếu có đủ tiền) để tránh trễ hạn trả nợ.3 Phân loại Thẻ Tín Dụng a) Theo phạm vi lãnh thổ Phân theo phạm vi lãnh thổ, Thẻ Tín Dụng bao gồm: Thẻ Tín Dụng nội địa: là Thẻ Tín Dụng được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia. Do đó, đồng tiền giao dịch chính là đồng bản tệ của nước đó. Thẻ Tín Dụng quốc tế: là loại Thẻ Tín Dụng được chấp nhận trên toàn cầu, sử dụng ngoại tệ mạnh để thanh toán b) Phân loại Thẻ Tín Dụng theo công nghệ sản xuất Phân theo công nghệ sản xuất, Thẻ Tín Dụng gồm : Thẻ Tín Dụng khắc chữ nổi (Embossing Card): là loại Thẻ Tín Dụng được làm dựa trên kỹ thuật khắc nổi các thông tin cần thiết trên bề mặt Thẻ Tín Dụng. Hiện nay, người ta không còn sử dụng loại Thẻ Tín Dụng này nữa vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ, dễ bị lợi dụng làm giả.
Thẻ Tín Dụng băng từ (Magnetic Stripe): là loại Thẻ Tín Dụng được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của Thẻ Tín Dụng. Tuy nhiên, Thẻ Tín Dụng từ chỉ mang tính cố định, khu vực chứa tin hẹp, không áp dụng được các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn nên những năm gần đây, Thẻ Tín Dụng từ đã bị lợi dụng lấy cắp tiền. Thẻ Tín Dụng vi mạch (Smart Card): là thế hệ Thẻ Tín Dụng mới nhất, được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào Thẻ Tín Dụng một “chip” điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo. c) Phân loại Thẻ Tín Dụng theo đối tượng sử dụng Thẻ Tín Dụng Phân loại theo đối tượng sử dụng Thẻ Tín Dụng bao gồm: Thẻ Tín Dụng công ty: được phát hành cho các tổ chức, công ty có nhu cầu sử dụng Thẻ Tín Dụng và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức, công ty đó.
Tổ chức, công ty xin phát hành Thẻ Tín Dụng uỷ quyền cho cá nhân 8 thuộc tổ chức, công ty sử dụng Thẻ Tín Dụng và chỉ định rõ việc uỷ quyền trong đơn xin phát hành. Thẻ Tín Dụng cá nhân: là loại Thẻ Tín Dụng được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng Thẻ Tín Dụng và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của mình. Thẻ Tín Dụng cá nhân gồm hai loại: – Thẻ Tín Dụng chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành cho chính mình sử dụng và cá nhân đó là chủ Thẻ Tín Dụng chính. – Thẻ Tín Dụng phụ: do chủ Thẻ Tín Dụng chính đứng tên xin phát hành cho một người khác sử dụng và chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu.
Ngoài ra, Thẻ Tín Dụng còn được phân làm hai hạng: Thẻ Tín Dụng vàng và Thẻ Tín Dụng chuẩn. Thẻ Tín Dụng vàng là loại Thẻ Tín Dụng phục vụ cho thị trường “cao cấp”, được xem như là loại Thẻ Tín Dụng ưu hạng, phù hợp với mức sống và nhu cầu tài chính của khách hàng có thu nhập cao nên được phát hành với hạn mức tín dụng cao. Thẻ Tín Dụng chuẩn là loại Thẻ Tín Dụng phục vụ cho thị trường bình dân hơn, hạn mức tín dụng thấp hơn Thẻ Tín Dụng vàng.4 Vai trò và lợi ích của việc sử dụng Thẻ Tín Dụng Việc sử dụng Thẻ Tín Dụng trong thanh toán hiện nay không chỉ đơn giản phục vụ cho lợi ích người sử dụng hay ngân hàng phát hành mà nó đã đem lại lợi ích cho nhiều chủ thể khác cũng như toàn bộ nền kinh tế.1 Đối với người sử dụng Thẻ Tín Dụng Thanh toán bằng Thẻ Tín Dụng mang lại cho chủ Thẻ Tín Dụng nhiều lợi ích sau: Thứ nhất, an toàn, tiện lợi, nhanh chóng trong thanh toán.