Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Văn hóa Nghệ thuật (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, bảo vệ năm 2016) của tác giả Đoàn Thị Thùy Dương tập trung nghiên cứu hoạt động tổ chức và quản lý lễ hội Carnaval Hạ Long. Tỉnh Quảng Ninh sở hữu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long (được công nhận lần đầu vào tháng 12/1994) cùng bề dày văn hóa đa dạng của các tộc người vùng Đông Bắc. Nhằm xúc tiến du lịch, từ năm 1996, tỉnh đã duy trì tổ chức Lễ hội Du lịch Hạ Long - Quảng Ninh thường niên vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 1/5. Đến năm 2007, sự kiện được đổi mới bằng việc đưa mô hình lễ hội đường phố Carnaval vào tổ chức.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai qua các kỳ tổ chức đặt ra những vấn đề bất cập: quy mô và tính chất sự kiện dần bị sân khấu hóa, xa rời tính chất tương tác cộng đồng của lễ hội đường phố nguyên bản, hình thức và nội dung bị cải cách làm hạn chế hiệu quả truyền tải thông điệp, khiến sức hút đối với người dân và du khách có dấu hiệu suy giảm so với giai đoạn đầu.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Nghiên cứu cách thức tổ chức và quản lý lễ hội đường phố Carnaval nói chung và Carnaval Hạ Long nói riêng, nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá hình ảnh địa phương, xúc tiến du lịch và thu hút đầu tư.
  2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, cảnh quan di sản, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc tỉnh Quảng Ninh thông qua hoạt động lễ hội.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý lễ hội, phân tích mặt đạt được và tồn tại từ năm 2013 đến năm 2015.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy, hoàn thiện nội dung và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với lễ hội Carnaval Hạ Long trong các năm tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức và quản lý Lễ hội Carnaval Hạ Long.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (tập trung tại địa bàn trung tâm Bãi Cháy giai đoạn trước 2013 và tuyến đường Hoàng Quốc Việt, phường Hùng Thắng giai đoạn 2013 - 2015).
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm khảo sát từ năm 2013 đến năm 2015, có đối chiếu với dữ liệu lịch sử từ khi khởi phát năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về văn hóa học, quản lý văn hóa và các quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về tổ chức lễ hội:

  • Khái niệm và lý thuyết nền tảng: Định nghĩa Carnaval (gốc tiếng Latin Carne Levale nghĩa là "ăn thịt thỏa thích", gắn với tập tục trước Mùa Chay - Lent của người Công giáo tại phương Tây); đặc trưng diễu hành hóa trang đường phố; phân loại Carnaval theo nội dung (truyền thống, hiện đại), theo quy mô (địa phương, quốc gia, quốc tế) và theo thời gian tổ chức.
  • Văn bản quản lý Nhà nước: Phân tích sự chỉ đạo quản lý thông qua Công điện số 162/CĐ-TTg ngày 09/02/2011 và Công điện 229/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 45-CT/TW và Kết luận số 51-KL/TW (thực hiện Chỉ thị 27-CT/TW) của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 41-CT/TW của Ban Bí thư; Luật Di sản văn hóa; các văn bản điều hành của UBND tỉnh Quảng Ninh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phối hợp 5 phương pháp:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống văn bản quy phạm, báo cáo hành chính, đề án và kịch bản tổ chức lễ hội.
    • Phương pháp phân tích tài liệu: Hệ thống hóa, đối chiếu các số liệu tổ chức qua các năm 2007, 2008, 2010, 2013, 2014, 2015.
    • Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế: Trực tiếp ghi nhận không gian sân khấu, tuyến diễu hành, hệ thống kỹ thuật, khán đài và luồng di chuyển của khán giả tại địa bàn phường Hùng Thắng.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập thông tin từ cán bộ quản lý văn hóa (như Phòng Nghiệp vụ Văn hóa - Sở VHTTDL Quảng Ninh, lãnh đạo UBND TP Hạ Long).
    • Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu về lượng khách du lịch, số lượng diễn viên, số lượng đoàn diễu hành và kinh phí xã hội hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý lễ hội và lễ hội Carnaval

Chương 1 làm rõ khái niệm, nguồn gốc lịch sử và đặc điểm của lễ hội đường phố Carnaval trên thế giới và tại Việt Nam. Về mặt quản lý Nhà nước, chương phân tích các công cụ chính sách, pháp luật để kiểm soát và định hướng hoạt động lễ hội theo nguyên tắc "Nhà nước chỉ đạo, quản lý và điều hành, nhân dân tổ chức thực hiện", bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống thương mại hóa và giữ gìn giá trị văn hóa nguyên gốc.

Tác giả phân tích tiến trình hình thành Carnaval Hạ Long từ năm 2007 sau giai đoạn phát triển của Lễ hội Du lịch Hạ Long (bắt đầu từ 1996). Chương này nêu rõ vai trò của sự kiện như một công cụ kích cầu du lịch khi thành phố Hạ Long đón khoảng 5 triệu lượt khách mỗi năm, đồng thời là hoạt động hưởng ứng việc Vịnh Hạ Long được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và tham gia cuộc bầu chọn 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới.

Chương 2: Công tác tổ chức và quản lý lễ hội Carnaval Hạ Long

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức và cơ chế quản lý sự kiện qua các giai đoạn, làm nổi bật sự chuyển dịch mô hình quản trị từ năm 2014 khi UBND tỉnh Quảng Ninh phân cấp giao cho UBND Thành phố Hạ Long làm cơ quan chủ trì thực hiện:

Tiêu chí Giai đoạn 2007 - 2013 Giai đoạn 2014 - 2015
Cơ quan chủ trì UBND tỉnh Quảng Ninh (Sở VHTTDL thực hiện) UBND Thành phố Hạ Long chủ trì (Sở VHTTDL phối hợp)
Địa điểm tổ chức Khu du lịch Bãi Cháy (chuyển sang đường Hoàng Quốc Việt từ 2013) Đường Hoàng Quốc Việt, phường Hùng Thắng
Kết cấu kịch bản 2 phần chính: Nghi lễ/Sân khấu và Diễu hành (tổng 90 phút) 4 phần: Khai hội mở đầu, Nghi lễ, Trình diễn nghệ thuật/Diễu hành, Bắn pháo hoa
Cơ chế tài chính Ngân sách kết hợp tài trợ Xã hội hóa 100% kinh phí tổ chức
Thành phần tham gia Diễn viên chuyên nghiệp, sinh viên, nghệ sĩ khách mời 5/6 là lực lượng quần chúng và đồng bào các dân tộc địa phương

Về công tác chuẩn bị và quản lý nguồn lực:

  • Bộ máy điều hành: Gồm Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn (Tiểu ban Nội dung - Trang trí khánh tiết, Tiểu ban Tuyên truyền, Tiểu ban Lễ tân - Hậu cần, Tiểu ban An ninh trật tự - An toàn giao thông, Tiểu ban Tài chính - Vận động tài trợ).
  • Huy động lực lượng: Huy động gần 3.000 đến 3.800 diễn viên chuyên và không chuyên từ 14 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (như đồng bào Dao Thanh Y huyện Hoành Bồ, Tày huyện Bình Liêu, Cao Lan huyện Ba Chẽ, Sán Dìu huyện Cẩm Phả/Vân Đồn), sinh viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Du lịch Hạ Long, lực lượng ngành than TKV, Giáo hội Phật giáo, Thành đoàn Hạ Long (100 tình nguyện viên) và các nghệ sĩ gốc Quảng Ninh.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Khán đài hơn 10.000 chỗ ngồi do Ban Quản lý dự án thành phố và Sở Xây dựng thẩm định thử tải; sân khấu lắp đặt màn hình LED 60m²/màn hình tại các khu vực khán đài A, B, C; hệ thống máy phát điện dự phòng.
  • Quản lý an ninh, môi trường, dịch vụ: Phân luồng giao thông, lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh di động, kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm soát giá dịch vụ trông giữ phương tiện.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý lễ hội Carnaval Hạ Long

Chương 3 tổng kết các kết quả định lượng đạt được, chỉ ra những hạn chế cố hữu và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:

  • Đánh giá mặt tích cực: Năm 2014, sự kiện thu hút hơn 100.000 lượt khách (gần 30.000 khách quốc tế); khách tham quan Vịnh đạt 87.000 lượt với 3.600 chuyến tàu xuất bến. Năm 2015, lượng khách tham quan dự lễ hội đạt gần 500.000 lượt (tăng 12%); công tác xã hội hóa thu hút 13 đơn vị tài trợ với tổng số tiền và hiện vật đạt 9,23 tỷ đồng (tăng 1,4 tỷ đồng so với năm 2014).
  • Đánh giá hạn chế: Sân khấu hóa chiếm ưu thế, làm mờ nhạt tính chất lễ hội đường phố; thiếu tính tương tác trực tiếp với người dân; công tác quản lý vé mời và khán đài VIP xuất hiện nhiều chỗ trống phản cảm; dịch vụ trông giữ xe tự phát thu giá cao; một số trang phục, đạo cụ và xe mô hình chưa đạt yêu cầu mỹ thuật.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện cơ cấu bộ máy: Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ văn hóa cấp huyện/xã phụ trách di tích - lễ hội; củng cố cơ chế điều hành giữa Ban Tổ chức và các Tiểu ban; thực hiện chế độ tổng kết rút kinh nghiệm bằng văn bản sau mỗi kỳ lễ hội.
    • Nâng cao chất lượng chương trình: Ổn định thời gian tổ chức; giảm tải biểu diễn sân khấu cố định, gia tăng các hoạt động biểu diễn đường phố phân tán dọc tuyến; tăng cường tính tương tác của du khách và người dân; mời các chuyên gia lễ hội quốc tế hỗ trợ chuyên môn.
    • Tăng cường quản lý dịch vụ và trật tự: Kiểm soát chặt chẽ điểm trông giữ xe, xử lý triệt để hành vi ép giá, đảm bảo an toàn kết cấu khán đài, giữ gìn vệ sinh môi trường đô thị.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền và xã hội hóa: Phổ biến văn bản chỉ đạo của Trung ương (Chỉ thị 41-CT/TW, Công điện 229/CĐ-TTg) trên hệ thống thông tin truyền thông cơ sở; minh bạch hóa quyền lợi tài trợ để thu hút nguồn lực ngoài ngân sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các dữ liệu thực tế phản ánh quy mô và kết quả vận hành của Carnaval Hạ Long qua các kỳ tổ chức:

Năm tổ chức Chủ đề chương trình Quy mô lực lượng diễn viên Kinh phí xã hội hóa Lượng khách du lịch ghi nhận
2007 Đêm Hạ Long huyền ảo Diễn viên chuyên nghiệp, người mẫu, kỷ lục gia Ngân sách và tài trợ ban đầu Lần đầu tổ chức, định hình thương hiệu
2008 Hướng tới kỳ quan thiên nhiên thế giới Biểu diễn song hành bờ vịnh và trên biển Xã hội hóa từng phần Phục vụ chiến dịch bầu chọn kỳ quan
2010 (Chuyển sang biểu diễn ban đêm, 4 ngày) Các đoàn nghệ thuật trong nước và quốc tế Xã hội hóa từng phần Kéo dài thời gian lưu trú dịp lễ 30/4
2013 (Diễn ra tại đường Hoàng Quốc Việt) Hơn 3.800 diễn viên, 28 khối diễn, 07 xe hoa Nguồn lực tỉnh và thành phố Mở rộng không gian sang Hùng Thắng
2014 Quảng Ninh hội tụ và lan tỏa Hơn 3.800 người (2/3 là dân địa phương) 6 - 7 tỷ đồng Hơn 100.000 lượt (30.000 khách quốc tế)
2015 Hội tụ tinh hoa - Lan tỏa nụ cười Gần 3.000 người, 28 khối diễn (tăng 300 so với 2014) 9,23 tỷ đồng (13 đơn vị tài trợ) Gần 500.000 lượt khách (tăng 12%)

Các giải pháp và đóng góp tác giả tự nêu:

  • Cung cấp nguồn tư liệu và số liệu thực tế về một mô hình lễ hội đương đại du nhập vào Việt Nam, làm phong phú tài liệu nghiên cứu chuyên ngành Quản lý văn hóa.
  • Phân tích rõ nét sự chuyển giao mô hình quản lý sang chính quyền cấp thành phố (TP Hạ Long) từ năm 2014, đánh giá hiệu quả tự chủ kinh phí thông qua xã hội hóa 100%.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp điều chỉnh cân bằng giữa nghệ thuật biểu diễn sân khấu và tính chất đường phố cộng đồng, nhằm xây dựng Carnaval Hạ Long thành sản phẩm văn hóa - du lịch bền vững của tỉnh Quảng Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2013 - 2015; việc tiếp cận các số liệu chi tiết về dự toán tài chính phân bổ cho từng tiểu ban và các hợp đồng kinh tế chưa được công bố toàn diện do tính bảo mật nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý tự quản cộng đồng trong lễ hội đường phố; đánh giá tác động kinh tế - xã hội lâu dài của Carnaval Hạ Long sau khi chuyển giao hoàn toàn mô hình cho cấp cơ sở điều hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên ngành Quản lý văn hóa, Quản trị sự kiện, Văn hóa học và Du lịch. Nội dung khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về:

  • Quy trình lập kế hoạch, phân bổ nhiệm vụ các tiểu ban trong ban tổ chức lễ hội cấp tỉnh/thành phố.
  • Cách thức vận động tài trợ xã hội hóa và quản lý ngân sách sự kiện lớn.
  • Kinh nghiệm thực tiễn trong công tác điều phối nhân sự biểu diễn quy mô hàng nghìn người từ các cộng đồng dân tộc thiểu số tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm Carnaval và nguồn gốc lịch sử được giải thích như thế nào trong khóa luận? Carnaval xuất phát từ cụm từ tiếng Latin Carne Levale có nghĩa là "ăn thịt thỏa thích", ra đời tại các đô thị ở Italia thời Trung cổ (nổi tiếng nhất là Venice) trước khi lan rộng khắp châu Âu, Bắc Mỹ và Mỹ Latin. Đây là lễ hội ăn uống, diễu hành hóa trang đường phố diễn ra trước Mùa Chay (Lent) của người Thiên Chúa giáo.

2. Điểm thay đổi quan trọng nhất về chủ thể quản lý Carnaval Hạ Long từ năm 2014 là gì? Từ năm 2014, UBND tỉnh Quảng Ninh giao quyền chủ trì tổ chức Carnaval Hạ Long cho UBND Thành phố Hạ Long thay vì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch như các năm trước. UBND TP Hạ Long thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban để trực tiếp điều hành sự kiện.

3. Kinh phí xã hội hóa và số lượng diễn viên tham gia năm 2015 đạt mức bao nhiêu? Năm 2015, kinh phí vận động xã hội hóa đạt 9,23 tỷ đồng từ 13 đơn vị tài trợ (tăng 1,4 tỷ đồng so với năm 2014). Quy mô lực lượng tham gia gồm gần 3.000 diễn viên chuyên nghiệp và không chuyên, với 28 khối diễu hành.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế lớn nào trong khâu tổ chức Carnaval Hạ Long? Các hạn chế chính gồm: chương trình quá chú trọng sân khấu cố định làm mất đi chất đường phố tương tác; khán đài VIP xuất hiện nhiều chỗ trống trong khi người dân bên ngoài khó tiếp cận; hiện tượng tăng giá dịch vụ trông giữ xe tự phát; một số xe mô hình và đạo cụ chưa đạt chuẩn mỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Thùy Dương đã phân tích toàn diện công tác tổ chức và quản lý Lễ hội Carnaval Hạ Long trong giai đoạn chuyển đổi mô hình quản trị 2013 - 2015. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu xác thực về quá trình chuẩn bị kỹ thuật, huy động nhân lực địa phương và cơ chế xã hội hóa tài chính sự kiện. Các đánh giá khách quan về mặt tồn tại cùng hệ thống giải pháp đề xuất là tài liệu thực tiễn có giá trị đóng góp cho việc hoàn thiện công tác quản lý lễ hội văn hóa - du lịch đương đại tại Việt Nam.