Luận văn: Hoạch định chiến lược kinh doanh May Sông Hồng giai đoạn 2008-2015

Tài liệu tham khảo luận văn hoạch định chiến lược kinh doanh cho May Sông Hồng giai đoạn 2008-2015. Phân tích môi trường, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Kinh Tế - Quản Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2007

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và ý nghĩa chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là quá trình lập kế hoạch dài hạn nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững trong thị trường. Đối với Công ty cổ phần May Sông Hồng, hoạch định chiến lược kinh doanh giai đoạn 2008-2015 là cần thiết để doanh nghiệp tích lũy kinh nghiệm, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế. Theo nghiên cứu từ Đại học Harvard, doanh nghiệp cần từ 3-5 năm để đứng vững trên thị trường và trên 5 năm để đạt thành công bền vững. Do đó, kế hoạch chiến lược dài hạn là yếu tố then chốt giúp May Sông Hồng phát triển trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của ngành may mặc.

1.1. Định nghĩa chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định quản lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triển bền vững. Các nhà kinh tế tiếp cận từ góc độ cạnh tranh, coi chiến lược là nghệ thuật đạt thắng lợi trong môi trường kinh doanh. May Sông Hồng cần xây dựng chiến lược tập trung vào tăng trưởng nhanh, tối đa hoá lợi nhuận và thích ứng với biến động thị trường quốc tế.

1.2. Các quan điểm tiếp cận chiến lược

Quan điểm cổ điển nhấn mạnh tối đa hóa các yếu tố đầu vào để tạo lợi thế cạnh tranh. Quan điểm tiến hoá xem doanh nghiệp như cơ thể sống chịu tác động từ môi trường bên ngoài. Quan điểm hệ thống coi doanh nghiệp là bộ phận của hệ thống kinh tế, chịu ảnh hưởng từ môi trường vĩ mômôi trường ngành. Để hoạch định chiến lược hiệu quả, May Sông Hồng phải phân tích môi trường toàn diện.

II. Phân tích tình hình kinh tế và cạnh tranh ngành may mặc

Giai đoạn 2004-2007, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định với tỉ lệ GDP tăng bình quân hàng năm. Tuy nhiên, tỉ lệ lạm pháttỉ lệ thất nghiệp cũng ghi nhận các biến động. Trong bối cảnh này, ngành may mặc Việt Nam phải cạnh tranh với các công ty lớn từ Trung Quốc, Sài Gòn 3Việt Tiến. May Sông Hồng xuất khẩu chính vào thị trường Hoa KỳLiên Âu, nhưng thị phần vẫn còn nhỏ so với các đối thủ cạnh tranh. Việc phân tích vị thế cạnh tranh của May Sông Hồng cho thấy doanh nghiệp cần tăng cường năng lực sản xuấtchất lượng sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh.

2.1. Tình hình kinh tế và các yếu tố vĩ mô

Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2004-2007 duy trì tốc độ tích cực, tạo cơ hội cho doanh nghiệp ngành may mặc. Tuy nhiên, lạm phátthất nghiệp là những thách thức cần quản lý. May Sông Hồng phải thích ứng với môi trường kinh tế thay đổi, kiểm soát chi phí sản xuấttối ưu hoá hiệu quả sản xuất để duy trì lợi nhuận ổn định.

2.2. Đánh giá vị thế cạnh tranh và các đối thủ

Ngành may Việt Nam phải đối mặt với cạnh tranh mạnh từ các công ty Trung Quốc, Việt TiếnSài Gòn 3. Doanh số xuất khẩu của những doanh nghiệp này vào Hoa KỳEU vượt xa May Sông Hồng. Để cải thiện vị thế cạnh tranh, May Sông Hồng cần tăng sản lượng, nâng chất lượng sản phẩmmở rộng khách hàng quốc tế.

III. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của May Sông Hồng

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của May Sông Hồng giai đoạn 2005-2006 phản ánh những thành tựu đáng kể nhưng cũng tồn tại những hạn chế. Sản lượng sản xuất duy trì mức ổn định, doanh số xuất khẩuxu hướng tăng, nhưng thị phần trên thị trường nội địa còn hạn chế. Danh mục khách hàng quốc tế chủ yếu tập trung vào thị trường Hoa Kỳ và EU, phụ thuộc vào hợp đồng từ các nhà nhập khẩu lớn. Để phát triển bền vững đến năm 2015, May Sông Hồng cần mở rộng thị trường, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao năng suất lao độngxây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua đổi mới công nghệcải thiện quản lý.

3.1. Sản lượng và doanh số xuất khẩu

Sản lượng sản xuất của May Sông Hồng năm 2004-2006 tuy ổn định nhưng chưa đạt tiềm năng tối đa. Doanh số xuất khẩuxu hướng tăng nhưng tăng trưởng chậm so với các công ty cạnh tranh. Để tăng cường xuất khẩu, May Sông Hồng cần đầu tư máy móc hiện đại, nâng cao chất lượng lao độngthiết lập mối quan hệ dài hạn với các nhà nhập khẩu quốc tế.

3.2. Khách hàng và thị trường tiêu thụ

Danh mục khách hàng quốc tế của May Sông Hồng chủ yếu là các nhà nhập khẩu từ Hoa KỳLiên Âu. Sự phụ thuộc vào một số khách hàng lớnrủi ro cần giải quyết. May Sông Hồng cần đa dạng hoá khách hàng, phát triển thị trường mớixây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược để giảm rủi rođạt tăng trưởng ổn định.

IV. Chiến lược phát triển kinh doanh giai đoạn 2008 2015

Hoạch định chiến lược kinh doanh cho May Sông Hồng giai đoạn 2008-2015 cần tập trung vào bốn trụ cột chính: (1) Tăng cường năng lực sản xuất thông qua đầu tư công nghệ; (2) Nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường quốc tế; (3) Mở rộng thị trường bằng cách phát triển khách hàng mới tại các nước ASEAN, Nhật Bản; (4) Tối ưu hoá quản lý để giảm chi phí sản xuấttăng lợi nhuận. Chiến lược này yêu cầu May Sông Hồng cần có định hướng rõ ràng, kế hoạch cụ thể, đội ngũ quản lý giỏisự cam kết từ cấp lãnh đạo để đạt mục tiêu tăng trưởng 15-20% hàng năm và trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong ngành may mặc Việt Nam vào năm 2015.

4.1. Mục tiêu và chiến lược tăng trưởng

Mục tiêu chiến lược của May Sông Hồng đến năm 2015 là tăng doanh số xuất khẩu 3-4 lần, nâng thị phần nội địatạo dựng thương hiệu quốc tế. Chiến lược tăng trưởng tập trung vào mở rộng sản xuất, đa dạng sản phẩm từ may mặc thường xuyên sang may thể thao, thời trang cao cấp. May Sông Hồng cần thiết lập mối quan hệ chiến lược với các nhà cung cấp liên kết để tối ưu hoá chuỗi cung ứng.

4.2. Biện pháp thực hiện và nguồn lực cần thiết

Để đạt được mục tiêu chiến lược, May Sông Hồng cần đầu tư vốn vào máy móc hiện đại, cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lựcnghiên cứu phát triển sản phẩm. Tổ chức bộ máy quản lý cần tái cấu trúc để nâng cao hiệu quả, xây dựng văn hoá doanh nghiệp tập trung vào chất lượngkhách hàng. Nguồn lực tài chính có thể huy động từ lợi nhuận giữ lại, vay vốn ngân hàng, hợp tác với nhà đầu tư.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, để tài được chia thành 3 phân Phân 1 : Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh Phần 2 : Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh. Phần 3 : [nh thành chiến lược kinh đoanh giai đoạn 2008-2015 ẤANgugân Wayne Minh - Rosie usie thee si Biogch dink chitie luge kink doank cho ong ty C6 phén may Sing Wag giai Toqn 2008-2013 1.1 Khái niệm và phan loai chién luoc kinh doanh 1.1 Các quan điểm tiếp cận chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ rất lâu, trước đây thuật ngữ này lần dầu tiên được sử dụng trong quân sự Ngày nay, thuật ngữ này đã dược sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực: kinh tế, chính trị và văn hoá xã hội Sự xuất hiện khái niệm chiến lược kinh doanh không chỉ đơn thuần là vay mượn khái niện mà bắt nguồn từ sự cần thiết phản ánh thực tiễn khách quan của quản lý doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Đây lä một số cách tiếp cận chiến lược kinh doanh 1.1 Quan điển cổ điển. Quan diém này xuất hiện từ trước những năm 1960, theo quan diểm này thì doanh nghiệp có thể kế hoạch hóa, tối đa hóa tất cả các yếu tố đầu vào để từ đồ tạo ra được lợi thế cạnh tranh đài hạn nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả và tối đã hóa lợi nhuận.

"Thực tế, đến năm 1970 cách tiếp cận này mất ý nghĩa, vì đã không để cập đến môi trường bên ngui của doanh nghiệp và toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đều đo kế toán trưởng và giám đốc chỉ dạo. Mặt khác, lúc này đã hình thành các khu vực như Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Tây Âu, Đông âu. chỉ phối lên toàn bộ hoạt động của các doanh nghiệp. Lúc đó xuất hiện sự cạnh tranh giữa các khu vực, đòi hôi các doanh nghiệp phải có tiếng nói chung để phối hợp với nhau và phải tính đến các yếu tố của cạnh tranh.2 Quan điểm tiến hoá.

Quan diém này coi “Doanh nghiệp là một cơ thể sống và nó chịu tắc động của môi trường bên ngoài, đẳng thời cơ thể sống tự điểu chỉnh chính minh để thích nghỉ với môi trường kinh doanh”. Như vậy, quan điểm này không thừa nhận đoanh nghiệp như là một hộp đen, mà trái lại doanh nghiệp như là một hệ thống mở chịu tác động của môi trường bên ngoài nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh và phát hiện nguy cơ có thể de dọa doanh nghiệp. ẤANgugân Wayne Minh - Rosie usie thee si Marge itiah elites bude kink dasuek che Cig ty C8: glib mang Sông 2U Ông iu: đuạn 2003:2014 Các hệ số khả năng thanh toán và các chỉ số sinh lời của doanh Bảng 2.16 | Cơ cấu vốn của công ty2005-2006 Bing 2. | Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật Bang 2.18 Bảng tổng hợp các cơ hội và nguy cơ của công ty may Sông liồng Bảng tổng hợn các diểm ạnh và điểm yếu của Công ty Cổ phần Bảng 2.19 fs ang may Sông Hồng Doanh số dự kiến trên thị trường nội địa của của công ty giai Bang 3.1 đoạn 2008-2015 Doanh số dự kiến sản phẩm mới trên thị trường nội địa của công Bảng 3.2 ty giai đoạn 2008-2015 Bing 3.

| Matrin SWOT Doanh số dự kiến của sản nhẩm trên thị trường mới của công ty Bang 3.4 ane giai doan 2008-2015 Dy kiến tính hình sản xuất kinh doanh đến năm 2015 sau khi ấp Bang 3.5 x : ang dụng biện pháp mở rộng thị trường Doanh số dự kiến của sẵn phẩm sau khi áp dụng biện pháp mở. các dợt khuyến mại giai doan 2008-2015 Dự kiến tình hình sản xuất và kinh doanh đến năm 20L5 sau khi Bảng 3.7 ane áp dụng biện pháp khuyến mãi Dự kiến tình hình sản xuất và kinh doanh đến năm 2015 sau khi Bang 3.8 : ang ấp dụng biện pháp phát triển sản phẩm mới Doanh số dự kiến của sản phẩm sau khi áp dụng biện pháp hạ giá Rang 3.9 thành giai doạn 2008-2015 Gigayia Kyge Mink udu néve there se Biogch dink chitie luge kink doank cho ong ty C6 phén may Sing Wag giai Toqn 2008-2013 PLAN MG DAU 1.Tính cấp thiết của để tài Doanh nghiệp khi tham gia vào nên kỉnh tế thị trường phải xác định những mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể, để có thể tồn tại lâu đài và phát triển vững mạnh. Tuy nhiên, sự tổn tại và phát triển của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của bân thân doanh nghiệp mà còn bị ánh hưởng nhiều bởi các yếu tố môi trường. Những biến động thường xuyên của môi trường kinh doanh, của nhu cầu tiêu đùng là cơ hội của doanh nghiệp này nhưng cũng có thể là những thách thức to lớn đối với những doanh nghiệp khác khiến cho các doanh nghiện luôn luôn phải đặt ra vấn để tổn lại và phát triển.

Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần thiết phải vạch ra các chính sách, chiến lược kinh doanh nhằm triệt để tận dụng các cơ hội kinh doanh và hạn chế ở mức thấp nhất các nguy cơ để từ đó nang cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Do vậy, chiến lược kinh doanh không thể thiếu được, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của các Doanh nghiệp trong tương lai và nâng cao lợi thế cạnh tranh vì vậy tôi chọn đẻ tài "Hoạch định chiến lược kinh cho công ty cổ phần may Sông Ilỏng giai đoạn 2008- 2015" 2. Mục đích của đề tài Nghiên cứu, phân tích về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và đối thủ cạnh tranh qua đồ hoạch định chiến lược kinh doanh trong giai đoạn 2008-2015 3. Phạm vi nghiên cứu.

Để lài lập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau: - Những vấn để lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp - Những căn cứ hình thành chiến lược của doanh nghiệp - lĩnh thành chiến lược kinh doanh cho công ty giai đoạn 2008- 2015 và những giải pháp , biện pháp cụ thể để thực hiện chiến lược 4. Phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp ẤANgugân Wayne Minh - Rosie usie thee si Biogch dink chitie luge kink doank cho ong ty C6 phén may Sing Wag giai Toqn 2008-2013 1. điểm thco qúa trình.

Theo quan điểm này doanh nghiệp muốn Ihành công trên thị trường thì cẩn phải cổ một quá trình hoạt động kinh doanh lân dài. Và trong những quãng thời gian đó doanh nghiệp tích luỹ dân kinh nghiệm hoạt động của mình để từ đó nâng lên thành mưu kế trong kinh đoanh. "Theo tính toán của Trường Đại học Havard Mỹ thì: Doanh nghiệp phải mất từ một đến ba năm mới bước vào thị trường, từ ba đến năm năm mới đứng vững lrên thị trường và lớn hơn lầm năm mới thành công. Do đó doanh nghiệp phải có kế hoạch đài hạn, phải xảy đựng chiến lược phất trién lau đài trong thị trường cho mình, 1.4 Quan diễn bệ thống.

Quan diém nay cho rằng các doanh nghiệp kinh đoanh chính là mối phần tử của hệ thống kinh tế. 'Trong hệ thống kinh tế đó thì các doanh nghiệp có quan hệ với nhau, bị chi phối chặt chẽ với nhau và chịu tác động bởi môi trường vĩ mô và môi trường nghành. Do đó mỗi doanh nghiệp khi tổ chức hoại động kinh doanh th không chỉ xem xét đến bản thân doanh nghiệp mà phải chú ý tới cả sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Vi vay, vide phan tích môi trường của doanh nghiệp là một vấn để cần thiết ‘Tém lại, cho dù các quan diểm trên có tiếp cận phạm trù chiến lược dưới góc độ nào, thì chúng cũng nhằm một mục đích là tăng trưởng nhanh, bền vững và tối đa hoá lợi nhuận trong môi trường ngày càng biến động và cạnh tranh gay gắt 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh "Từ các cách tiếp cận khác nhau thuật ngữ chiến lược kinh doanh dược các nhà kinh tế mô tả khác nhau.

ếp cận vẻ khía cạnh “cạnh tranh”: Một nhớm tác giả có quan điểm coi chiến lược là nghệ thuật dể dành thắng lợi trong cạnh tranh ẤANgugân Wayne Minh - Rosie usie thee si Marge itiah elites bude kink dasuek che Cig ty C8: glib mang Sông 2U Ông iu: đuạn 2003:2014 Các hệ số khả năng thanh toán và các chỉ số sinh lời của doanh Bảng 2.16 | Cơ cấu vốn của công ty2005-2006 Bing 2. | Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật Bang 2.18 Bảng tổng hợp các cơ hội và nguy cơ của công ty may Sông liồng Bảng tổng hợn các diểm ạnh và điểm yếu của Công ty Cổ phần Bảng 2.19 fs ang may Sông Hồng Doanh số dự kiến trên thị trường nội địa của của công ty giai Bang 3.1 đoạn 2008-2015 Doanh số dự kiến sản phẩm mới trên thị trường nội địa của công Bảng 3.2 ty giai đoạn 2008-2015 Bing 3. | Matrin SWOT Doanh số dự kiến của sản nhẩm trên thị trường mới của công ty Bang 3.4 ane giai doan 2008-2015 Dy kiến tính hình sản xuất kinh doanh đến năm 2015 sau khi ấp Bang 3.5 x : ang dụng biện pháp mở rộng thị trường Doanh số dự kiến của sẵn phẩm sau khi áp dụng biện pháp mở. các dợt khuyến mại giai doan 2008-2015 Dự kiến tình hình sản xuất và kinh doanh đến năm 20L5 sau khi Bảng 3.7 ane áp dụng biện pháp khuyến mãi Dự kiến tình hình sản xuất và kinh doanh đến năm 2015 sau khi Bang 3.8 : ang ấp dụng biện pháp phát triển sản phẩm mới Doanh số dự kiến của sản phẩm sau khi áp dụng biện pháp hạ giá Rang 3.9 thành giai doạn 2008-2015 Gigayia Kyge Mink udu néve there se Biogch dink chitie luge kink doank cho ong ty C6 phén may Sing Wag giai Toqn 2008-2013 PLAN MG DAU 1.Tính cấp thiết của để tài Doanh nghiệp khi tham gia vào nên kỉnh tế thị trường phải xác định những mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể, để có thể tồn tại lâu đài và phát triển vững mạnh.

Tuy nhiên, sự tổn tại và phát triển của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của bân thân doanh nghiệp mà còn bị ánh hưởng nhiều bởi các yếu tố môi trường. Những biến động thường xuyên của môi trường kinh doanh, của nhu cầu tiêu đùng là cơ hội của doanh nghiệp này nhưng cũng có thể là những thách thức to lớn đối với những doanh nghiệp khác khiến cho các doanh nghiện luôn luôn phải đặt ra vấn để tổn lại và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ