Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn về không gian, có ý nghĩa quyết định đối với môi trường sống, sự phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm ba phần tư diện tích tự nhiên, trong khi quỹ đất đồng bằng hạn hẹp và áp lực gia tăng dân số ngày càng lớn. Việc khai thác, sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý đòi hỏi hệ thống quản lý nhà nước phải được chuẩn hóa từ cấp cơ sở. Trong đó, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò pháp lý cốt lõi, xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho các giao dịch bất động sản diễn ra minh bạch, bảo đảm nguồn thu ngân sách và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân.

Tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, quá trình quản lý đất đai phát sinh yêu cầu cấp thiết về việc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, kê khai đăng ký cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 nhằm khắc phục những sai lệch, biến động thực tế qua các thời kỳ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Anh được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm 5 nội dung:

  1. Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn ba thôn xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ.
  4. Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác chuyên môn quản lý đất đai.
  5. Đưa ra các đề xuất, giải pháp có tính khả thi nhằm thực hiện hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài:

  • Thu thập, phân tích tài liệu và số liệu bảo đảm tính chính xác, khách quan.
  • Hồ sơ, sản phẩm hoàn thành đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: 3 thôn (Hoa Cao, Lũng Gì, Đồng Đạo) thuộc xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực hiện từ ngày 01/8/2018 đến ngày 31/10/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý đất đai, kết hợp hệ phương pháp điều tra trắc địa - địa chính thực địa.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu vận dụng 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013, làm rõ vai trò của công tác đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai (Khoản 15 Điều 3; Khoản 3, Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013). Các nguyên tắc, thẩm quyền và trường hợp cấp GCNQSDĐ được trích xuất trực tiếp từ các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 19 về các trường hợp không cấp GCNQSDĐ và Điều 70 về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ).
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính) của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai và thuế.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất và các văn bản chỉ đạo của UBND xã Nhạo Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Lô, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Sông Lô.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia tổ công tác tại 3 thôn (Hoa Cao, Lũng Gì, Đồng Đạo) để hướng dẫn người sử dụng đất viết đơn kê khai, kiểm tra hiện trạng thực địa và lập biên bản đối soát.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Nhập liệu và đối chiếu các thông tin thuộc tính thửa đất với bản đồ địa chính đo đạc chỉnh lý thông qua phần mềm Microsoft Excel; phân loại hồ sơ thành ba nhóm: đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ (cấp mới, cấp đổi), chưa đủ điều kiện (cần bổ sung hồ sơ) và không đủ điều kiện (do tranh chấp, lấn chiếm, sai mục đích).
  • Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh số liệu đo đạc thực tế với hồ sơ cấp giấy chứng nhận cũ để xác định các trường hợp biến động ranh giới, diện tích.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và vận hành thị trường bất động sản. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Nhạo Sơn và thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2018.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát hóa cơ sở lý luận về quản lý đất đai, hồ sơ địa chính (sổ địa chính Mẫu 01/ĐK, sổ mục kê Mẫu 02/ĐK, sổ theo dõi biến động Mẫu 03/ĐK, bản đồ địa chính), điều kiện và quy trình cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Tổng hợp số liệu thực tiễn cấp GCNQSDĐ trên cả nước (cấp 42,3 triệu giấy chứng nhận với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp) và tại tỉnh Vĩnh Phúc (Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đã thẩm định trình UBND phê duyệt 24.181 giấy chứng nhận, trong đó cấp lần đầu 8.585 giấy với 3.540,57 ha, cấp đổi 15.596 giấy với 502,96 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập quy trình nghiên cứu cụ thể với 5 nội dung lớn; mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp tại thôn xóm, phương pháp xử lý dữ liệu bằng bảng tính điện tử và phương pháp tổng hợp, viết báo cáo đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và thực trạng sử dụng đất xã Nhạo Sơn năm 2016. Khái quát quy trình nghiệp vụ thi công gồm 7 bước cụ thể từ chuẩn bị, họp thôn, hướng dẫn kê khai, phân loại hồ sơ, kiểm tra thực địa, họp xét duyệt cấp xã đến lập hồ sơ trình cấp huyện. Đánh giá số liệu kê khai đăng ký thực tế tại 3 thôn Hoa Cao, Lũng Gì, Đồng Đạo.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện công tác kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu; chỉ ra các vướng mắc pháp lý phát sinh và đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền cấp xã, cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng quỹ đất xã Nhạo Sơn (Năm 2016)

Tổng diện tích tự nhiên của xã Nhạo Sơn là 368,90 ha. Cơ cấu các nhóm đất chính như sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 195,69 53,05
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 156,35 79,90
- Đất trồng cây hàng năm (LUA, BHK) CHN 152,06 97,26
- Đất trồng cây lâu năm CLN 4,29 2,73
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP (RSX) 32,71 16,72
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6,62 3,38
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 171,32 46,44
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 3,95 3,31
2.2 Đất ở nông thôn + đất trồng cây lâu năm ONT+CLN 115,47 96,69
2.3 Đất chuyên dùng CDG 46,08 26,90
- Đất trụ sở cơ quan, quốc phòng, sự nghiệp TSC, CQP, DSN 10,71 -
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK (SKC) 0,71 1,54
- Đất có mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi...) CCC 34,66 75,22
2.4 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,93 1,23
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD (BCS) 1,89 0,51
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 368,90 100,00

2. Trình tự kỹ thuật triển khai công tác kê khai, đăng ký

Tác giả đã hệ thống hóa và tham gia thực hiện quy trình nghiệp vụ gồm 7 bước cụ thể:

  1. Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu địa chính, chuẩn bị máy móc, in ấn biểu mẫu tờ khai, phối hợp UBND xã lập lịch tiếp nhận.
  2. Họp thôn: Tuyên truyền chủ trương đăng ký bắt buộc 100% diện tích; phổ biến quyền, nghĩa vụ của hộ gia đình; hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
  3. Thực hiện kê khai đăng ký: Hộ dân tự rà soát hiện trạng, tổ công tác cung cấp thông tin bản đồ, hướng dẫn viết tờ khai và tiếp nhận hồ sơ.
  4. Phân loại và hoàn thiện hồ sơ: Nhập dữ liệu vào Excel, phân loại hồ sơ đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện, in đơn hoàn chỉnh.
  5. Kiểm tra việc kê khai: Cán bộ địa chính phối hợp tổ công tác kiểm tra nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, quy hoạch và tình trạng tranh chấp; trưởng thôn ký xác nhận sơ đồ.
  6. Họp xét của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã: Đánh giá tính pháp lý, phân loại hạn mức đất ở, xác định nghĩa vụ tài chính, lập biên bản họp xét.
  7. Niêm yết công khai và lập tờ trình: Niêm yết danh sách 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn; giải quyết khiếu nại (nếu có); gửi hồ sơ lên Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Sông Lô.

3. Kết quả kê khai đăng ký tại 3 thôn xã Nhạo Sơn

STT Tên thôn Tổng số chủ sử dụng đất Tình hình kê khai (Số chủ) Tỷ lệ đã kê khai (%) Tỷ lệ chưa kê khai (%) Cơ cấu hồ sơ kê khai (Bộ hồ sơ)
Đã kê khai Chưa kê khai Cấp đổi Cấp mới
1 Hoa Cao 185 171 14 38,8 3,2 61 123
2 Lũng Gì 173 166 7 37,6 1,6 53 120
3 Đồng Đạo 83 78 5 17,7 1,1 20 98
Tổng cộng 441 415 26 94,1 5,9 134 341

Toàn bộ 3 thôn có 441 chủ sử dụng đất, trong đó đã tiếp nhận kê khai 415 chủ sử dụng (đạt tỷ lệ 94,1%), còn 26 chủ sử dụng chưa kê khai (chiếm 5,9%). Tổng số hồ sơ tiếp nhận gồm 134 hồ sơ cấp đổi và 341 hồ sơ cấp mới.

4. Giải pháp và đóng góp thực tiễn

  • Giải pháp chuyên môn: Đề xuất phương án cấp đổi theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (tách riêng GCN cho từng thửa thay vì gộp chung như trước đây); đẩy mạnh ứng dụng phần mềm Excel trong việc quản lý và in đơn đăng ký hàng loạt, hạn chế sai sót số liệu.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp số liệu thực địa xác thực cho chính quyền địa phương, làm rõ thực trạng hồ sơ địa chính tại 3 thôn xã Nhạo Sơn, đóng góp trực tiếp vào tiến độ cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ của huyện Sông Lô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài mới chỉ triển khai đánh giá và thu thập số liệu trực tiếp tại 3/7 thôn của xã Nhạo Sơn (Hoa Cao, Lũng Gì, Đồng Đạo) trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập (từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2018). Số liệu về các trường hợp tranh chấp ranh giới phức tạp và xử lý hồ sơ vướng mắc chưa được theo dõi đến giai đoạn cấp phát giấy chứng nhận cuối cùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá toàn bộ 4 thôn còn lại của xã Nhạo Sơn; nghiên cứu sâu các giải pháp tháo gỡ khó khăn về nghĩa vụ tài chính và xử lý diện tích đất ở vượt hạn mức đối với các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ gốc trước năm 1993.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Quản lý tài nguyên; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường, thị trấn; kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ và tư vấn dịch vụ đất đai.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình 7 bước tổ chức họp thôn và tiếp nhận kê khai đất đai tại cấp xã.
    • Phương pháp đối soát thông tin thửa đất giữa bản đồ địa chính mới và hồ sơ cấp giấy chứng nhận cũ.
    • Kỹ năng tổng hợp, phân loại hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động phục vụ công tác xét duyệt tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp GCNQSDĐ tại những thôn nào của xã Nhạo Sơn?
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn 3 thôn gồm thôn Hoa Cao, thôn Lũng Gì và thôn Đồng Đạo, xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Nhạo Sơn năm 2016 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên là 368,90 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 195,69 ha (53,05%), đất phi nông nghiệp chiếm 171,32 ha (46,44%) và đất chưa sử dụng là 1,89 ha (0,51%).

3. Tỷ lệ chủ sử dụng đất đã thực hiện kê khai đăng ký tại 3 thôn đạt bao nhiêu phần trăm?
Đã có 415/441 chủ sử dụng đất tham gia kê khai, đạt tỷ lệ 94,1%; còn lại 26 chủ sử dụng chưa kê khai (chiếm 5,9%).

4. Tổng số lượng hồ sơ cấp đổi và cấp mới đã thu nhận tại 3 thôn là bao nhiêu?
Tổ công tác đã tiếp nhận tổng cộng 134 bộ hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ và 341 bộ hồ sơ cấp mới GCNQSDĐ.

5. Cơ sở pháp lý quan trọng nhất được áp dụng để điều chỉnh quy trình kê khai, cấp GCNQSDĐ trong đề tài là gì?
Bao gồm Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 3 thôn thuộc xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018. Thông qua hệ thống phương pháp điều tra sơ cấp và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật 7 bước, nghiên cứu đã tổng hợp được 475 bộ hồ sơ (134 hồ sơ cấp đổi, 341 hồ sơ cấp mới), đạt tỷ lệ kê khai 94,1%. Đây là công trình thực hành chuyên môn có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.