VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH HÀ BẢO ĐẢM TRANH TỤNG TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN ngành: Luật hình sự và Tố tụng hình sự Mã số: 8.04 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN NAM HÀ NỘI, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi được TS. Nguyễn Văn Nam hướng dẫn thực hiện. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Đồng thời tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung khoa học của luận văn này. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin trân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 2 năm 2021 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Hà 1 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .4 DANH MỤC CÁC BẢNG .5 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM TRANH TỤNG TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ . Error! Bookmark not defined. Khái niệm, đặc điểm của bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Vị trí, vai trò của bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự . Bảo đảm tranh tụng trong các mô hình tố tụng hình sự chủ yếu và luật tố tụng hình sự một số nước . Error! Bookmark not defined. Tranh tụng trong tố tụng hình sự của các nước theo hệ thống châu Âu lục địa: . Tranh tụng trong tố tụng hình sự của các nước theo hệ thống pháp luật Anh- Mỹ: .26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .31 CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM TRANH TỤNG TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ . Quy định của pháp luật về bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự trước năm 2015. Quy định của pháp luật về bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo BLTTHS năm 2015 .40 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .56 CHƯƠNG III: THỰC TIỄN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM TRANH TỤNG TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ TẠI HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN . Khái quát về huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Thực tiễn bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên . Đánh giá khái quát bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Nguyên nhân của những hạn chế bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự . Một số giải pháp đảm bảo tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Hoàn thiện nguyên tắc “tranh tụng trong xét xử được bảo đảm”. Hoàn thiện các quy định của pháp luật bảo đảm tranh tụng trong xét xử . Nâng cao trình độ, kỹ năng của những người tiến hành tố tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên . Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về việc thực hiện bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên .82 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .87 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTbổ TT Cụm từ viết tắt Cụm từ đầy đủ 1 BLHS: Bộ luật hình sự 2 BLTTHS: Bộ luật tố tụng hình sự 3 VKSND: Viện kiểm sát nhân dân 4 KSV: Kiểm sát viên 5 TAND: Tòa án nhân dân 6 HĐXX: Hội đồng xét xử 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Số vụ án được xét xử sơ thẩm trong giai đoạn 5 năm (từ năm 2016 đến năm 2020) .2: Số vụ án sơ thẩm có luật sư tham gia trong giai đoạn 5 năm (từ năm 2016 đến năm 2020) . Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây tình hình vi phạm pháp luật ở nước ta nói chung cũng như tình hình vi phạm ở trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ngày càng gia tăng. Việc gia tăng tội phạm đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình công nghiệp hóa; hiện đại hóa đất nước. Sự ra đời của Hiến pháp mới 2013 đã mở ra bước ngoặt trong công cuộc cải cách tư pháp nước ta trên tầm sâu rộng. Số lượng lớn các văn bản luật được sửa đổi trong thời gian gần đây để phù hợp với nội dung của Hiến pháp mới và trong đó có cả Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015. Trong xu hướng xây dựng nền tư pháp hiện đại, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế thì việc bảo vệ tối đa quyền con người và quyền công dân luôn được đặc biệt chú trọng. Để đảm bảo phù hợp với Hiến pháp 2013, BLTTHS đã chính thức ghi nhận nguyên tắc “tranh tụng trong xét xử được bảo đảm” tại Điều 26. Đây là một trong các điểm mới quan trọng, đánh dấu bước ngoặt trong công tác xét xử, nâng cao chất lượng của quá trình TTHS, xác định sự thật vụ án, đảm bảo tốt nhất yếu tố công bằng, khách quan trong xét xử và bảo vệ tốt hơn quyền con người, quyền công dân. Cũng để cụ thể hóa nguyên tắc tranh tụng, BLTTHS đã bổ sung hàng loạt quy định nhằm bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, nâng cao quyền con người, quyền công dân trong quá trình xét xử vụ án hình sự. Hiện nay, khoa học luật TTHS trong và ngoài nước đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về tranh tụng tại phiên tòa, bảo đảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử.nhưng chủ yếu chỉ đề cập một cách tổng thể và có hệ thống những khía cạnh lý luận chung nhất về tranh tụng, bảo đảm nguyên tắc tranh tụng mà chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu có hệ thống, toàn diện và cụ thể về bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, cũng như đánh giá từ thực tiễn áp dụng. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu các 6 quy định của pháp luật, đánh giá thực tiễn bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự trên một địa bàn cụ thể, đưa ra những nội dung của tố tụng tranh tụng cần được tiếp thu không chỉ có ý nghĩa đối với địa phương đó mà còn để phục vụ công cuộc cải cách tư pháp hiện nay. Từ những lý do nêu trên, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài Đã có nhiều bài viết, bài nghiên cứu và sách chuyên khảo đề cập đến vấn đề tranh tụng tại phiên tòa trong TTHS như: Luận án tiến sĩ “Mô hình tố tụng hình sự Việt Nam và những vấn đề áp dụng tranh tụng” của tác giả Nguyễn Thị Thủy năm 2014. Một số luận văn thạc sỹ như: “Thực hiện pháp luật đảm bảo nguyên tắc tranh tụng trong xét xử án hình sự sơ thẩm ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Tiến Long, Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2005; “Bảo đảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử các vụ án hình sự từ thực tiễn xét xử tại Thành phố Hồ Chí Minh” của Trần Thị Bích Thủy, Học viện Khoa học xã hội, 2017.Ngoài ra còn có các bài viết đăng trên Tạp chí khoa học pháp lý, tạp chí Viện kiểm sát, tạp chí Tòa án nhân dân: “ Cải cách tư pháp và các giải pháp phòng, chống oan, sai trong tố tụng hình sự” của tác giả TS. Trịnh Tiến Việt năm 2012; “Mô hình tố tụng hình sự Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Thái Phúc năm 2007; “Phương hướng hoàn thiện mô hình tố tụng hình sự Việt Nam” của tác giả Phạm Hồng Hải năm 2009; “Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm hình sự theo tinh thần cải cách tư pháp một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Nguyễn Đức Mai, Tạp chí tòa án nhân dân số 7/2007; "Về tranh tụng tại phiên tòa hình sự" của tác giả Tống Anh Hào trong Tạp chí 7 Tòa án nhân dân số 5/2003. Như vậy cũng khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tranh tụng cũng như bảo đảm tranh tụng trong xét xử. Vì vậy, khi nghiên cứu luận văn, tác giả không tham vọng là nghiên cứu tất cả những vấn đề của tố tụng tranh tụng mà chỉ đặt ra và giải quyết trên phương diện lý luận và những cơ sở thực tiễn về bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, từ đó có thể chắt lọc, tiếp thu những cái khoa học, đúng đắn, phù hợp trước yêu cầu cải cách tư pháp của nước ta. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của công trình này nhằm làm rõ cơ sở lý luận, quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, làm rõ những yêu cầu cải cách tư pháp trong thời kỳ đổi mới, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp bảo đảm tranh tụng trong xét xử án sơ thẩm vụ án hình sự ở Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích của luận văn, tác giả kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan và tiếp tục làm rõ một số vấn đề sau: - Đưa ra khái niệm và đặc điểm, vị trí, vai trò của bảo đảm tranh tụng trong xét xử vụ án hình sự, từ đó phân tích được các nội dung cơ bản của nó, để có cái nhìn sâu rộng nhất về vấn đề luận văn nghiên cứu. Đồng thời luận văn cũng có sự tham khảo một số mô hình TTHS của một số nước điển hình trên thế giới, nghiên cứu yếu tố bảo đảm tranh tụng của các mô hình đó, là cơ sở để nghiên cứu và tiếp thu đối với quá trình tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của nước ta.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên chứng kiến sự gia tăng đáng kể các vụ án hình sự, phản ánh xu hướng chung của tình hình vi phạm pháp luật tại Việt Nam. Sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi một hệ thống tư pháp hiệu quả, minh bạch và công bằng. Hiến pháp năm 2013 đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cải cách tư pháp, đặc biệt là việc ghi nhận nguyên tắc “tranh tụng trong xét xử được bảo đảm” tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) năm 2015. Nguyên tắc này nhằm nâng cao chất lượng xét xử, bảo vệ quyền con người và quyền công dân, đồng thời đảm bảo sự khách quan, công bằng trong quá trình tố tụng hình sự.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016-2020, dựa trên số liệu thống kê từ Tòa án huyện Văn Lâm, nhằm đánh giá thực trạng, nhận diện những hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm tranh tụng. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự, đồng thời hỗ trợ công cuộc cải cách tư pháp tại địa phương và trên phạm vi toàn quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng hình sự và mô hình tố tụng hình sự của các hệ thống pháp luật trên thế giới. Nguyên tắc tranh tụng được hiểu là cơ chế tố tụng cho phép các bên tham gia tố tụng (bên buộc tội và bên bào chữa) trình bày, đối đáp, tranh luận nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Mô hình tố tụng tranh tụng được phân tích qua các khái niệm chính như: quyền thu thập chứng cứ, quyền trình bày ý kiến, quyền tranh luận tại phiên tòa, vai trò trọng tài của Tòa án, và nguyên tắc bình đẳng giữa các bên.
Ngoài ra, luận văn tham khảo các mô hình tố tụng hình sự điển hình của các nước như Pháp, Đức, Hoa Kỳ và Nhật Bản để so sánh và rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp với điều kiện Việt Nam. Các khái niệm chuyên ngành như “nguyên tắc tranh tụng”, “bảo đảm tranh tụng”, “quyền bào chữa”, “trách nhiệm chứng minh” được làm rõ để làm nền tảng cho phân tích pháp luật và thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý kết hợp với phương pháp thực nghiệm. Nguồn dữ liệu chính bao gồm số liệu thống kê từ Tòa án nhân dân huyện Văn Lâm trong 5 năm (2016-2020), các văn bản pháp luật hiện hành như BLTTHS năm 2015, Hiến pháp năm 2013, cùng các tài liệu nghiên cứu, bài viết khoa học trong và ngoài nước.
Phương pháp phân tích và tổng hợp được áp dụng để hệ thống hóa lý luận, so sánh các quy định pháp luật qua các thời kỳ và giữa các quốc gia. Phương pháp so sánh giúp đánh giá ưu nhược điểm của các mô hình tố tụng, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp. Phương pháp khảo sát thực tiễn dựa trên số liệu vụ án, sự tham gia của luật sư, kiểm sát viên tại phiên tòa nhằm đánh giá thực trạng bảo đảm tranh tụng tại địa phương.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 6/2019 đến tháng 2/2021, bao gồm thu thập số liệu, phân tích pháp luật, khảo sát thực tiễn và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ vụ án có luật sư tham gia tăng dần qua các năm: Trong giai đoạn 2016-2020, số vụ án sơ thẩm có luật sư tham gia tại huyện Văn Lâm chiếm khoảng 60% tổng số vụ án, tăng 15% so với giai đoạn trước đó. Điều này cho thấy sự nâng cao nhận thức về quyền bào chữa và vai trò của luật sư trong bảo đảm tranh tụng.
-
Việc thu thập chứng cứ của bên bào chữa còn hạn chế: Chỉ khoảng 30% vụ án có chứng cứ do bên bào chữa thu thập và trình bày tại phiên tòa, phản ánh sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng chứng cứ giữa bên buộc tội và bên gỡ tội.
-
Thời gian tranh luận tại phiên tòa còn ngắn, chưa thực sự phát huy hiệu quả tranh tụng: Trung bình thời gian tranh luận chiếm khoảng 20% tổng thời gian phiên tòa, nhiều trường hợp tranh luận mang tính hình thức, chưa làm rõ hết các tình tiết vụ án.
-
Sự có mặt và vai trò của các chủ thể tranh tụng được đảm bảo tương đối đầy đủ: Tỷ lệ bị cáo, luật sư, kiểm sát viên có mặt tại phiên tòa đạt trên 90%, tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng, ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ nhiều yếu tố. Thứ nhất, quy định pháp luật mặc dù đã tiến bộ nhưng chưa tạo ra cơ chế bắt buộc và hỗ trợ đầy đủ cho bên bào chữa trong việc thu thập chứng cứ, dẫn đến sự mất cân bằng trong tranh tụng. Thứ hai, trình độ, kỹ năng tranh tụng của một số luật sư và kiểm sát viên còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của nguyên tắc tranh tụng. Thứ ba, công tác tổ chức phiên tòa và điều hành tranh tụng của chủ tọa phiên tòa chưa phát huy hết vai trò trọng tài, dẫn đến tranh luận chưa thực sự sôi nổi và hiệu quả.
So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả này tương đồng với báo cáo của ngành tư pháp về thực trạng tranh tụng tại các địa phương khác, đồng thời thấp hơn so với các nước có hệ thống tố tụng tranh tụng phát triển như Hoa Kỳ và Pháp, nơi thời gian tranh luận chiếm tỷ lệ cao hơn và luật sư có quyền thu thập chứng cứ rộng rãi hơn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ vụ án có luật sư tham gia theo năm, bảng so sánh thời gian tranh luận giữa các địa phương, và biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ chứng cứ do bên bào chữa thu thập.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện quy định pháp luật về quyền thu thập và sử dụng chứng cứ của bên bào chữa: Cần bổ sung các điều khoản bắt buộc cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư và bị cáo thu thập chứng cứ, đồng thời quy định rõ trách nhiệm xử lý các kiến nghị điều tra bổ sung. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể thực hiện: Quốc hội, Bộ Tư pháp.
-
Nâng cao trình độ, kỹ năng tranh tụng cho các chủ thể tham gia tố tụng: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tranh tụng cho luật sư, kiểm sát viên và thẩm phán, tập trung vào kỹ năng thu thập, đánh giá chứng cứ và điều hành phiên tòa. Thời gian: liên tục hàng năm; Chủ thể: Học viện Tư pháp, Đoàn Luật sư.
-
Tăng cường vai trò điều hành phiên tòa của chủ tọa: Chủ tọa phiên tòa cần được đào tạo để chủ động điều phối tranh tụng, hạn chế các phát biểu không liên quan, tạo môi trường tranh luận công bằng, dân chủ. Thời gian: 1 năm; Chủ thể: Tòa án nhân dân tối cao.
-
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tranh tụng: Tăng cường truyền thông về quyền và nghĩa vụ của các bên trong tố tụng, nâng cao nhận thức của người dân và các chủ thể tố tụng về tầm quan trọng của tranh tụng. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Sở Tư pháp, các cơ quan truyền thông.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Sinh viên, học viên ngành Luật: Luận văn cung cấp kiến thức chuyên sâu về nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng hình sự, giúp nâng cao hiểu biết lý luận và thực tiễn.
-
Luật sư và kiểm sát viên: Tài liệu tham khảo hữu ích để cải thiện kỹ năng tranh tụng, hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ trong quá trình xét xử sơ thẩm.
-
Thẩm phán và cán bộ Tòa án: Giúp nâng cao năng lực điều hành phiên tòa, đảm bảo nguyên tắc tranh tụng được thực hiện hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng xét xử.
-
Nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách pháp luật: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về tố tụng hình sự, đặc biệt là các quy định liên quan đến tranh tụng.
Câu hỏi thường gặp
-
Bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là gì?
Bảo đảm tranh tụng là việc tạo điều kiện cho các bên tham gia tố tụng trình bày, đối đáp, tranh luận nhằm làm sáng tỏ sự thật vụ án, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó giúp Tòa án ra phán quyết công bằng, khách quan. -
Vai trò của luật sư trong bảo đảm tranh tụng như thế nào?
Luật sư có quyền thu thập chứng cứ, trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền lợi của bị cáo, góp phần làm rõ sự thật khách quan và đảm bảo tính công bằng trong xét xử. -
Nguyên tắc tranh tụng được quy định ở đâu trong pháp luật Việt Nam?
Nguyên tắc tranh tụng được ghi nhận tại Điều 26 BLTTHS năm 2015 và khoản 5 Điều 103 Hiến pháp năm 2013, thể hiện sự tôn trọng quyền con người và quyền công dân trong tố tụng hình sự. -
Những hạn chế chính trong thực tiễn bảo đảm tranh tụng tại huyện Văn Lâm là gì?
Hạn chế gồm việc thu thập chứng cứ của bên bào chữa còn hạn chế, thời gian tranh luận ngắn, kỹ năng tranh tụng của một số chủ thể chưa cao, và vai trò điều hành phiên tòa chưa phát huy tối đa. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả bảo đảm tranh tụng?
Các giải pháp gồm hoàn thiện pháp luật về quyền thu thập chứng cứ, nâng cao kỹ năng tranh tụng cho các chủ thể, tăng cường vai trò điều hành phiên tòa của chủ tọa, và đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về tranh tụng.
Kết luận
- Bảo đảm tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là nguyên tắc cơ bản, góp phần bảo vệ quyền con người và nâng cao chất lượng xét xử.
- Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn bảo đảm tranh tụng tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2016-2020.
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong thực tiễn, đặc biệt là sự bất bình đẳng trong thu thập chứng cứ và thời gian tranh luận tại phiên tòa.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao kỹ năng tranh tụng và tăng cường vai trò điều hành phiên tòa.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai các giải pháp trong 1-3 năm tới sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bảo đảm tranh tụng, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp hiện đại.
Các cơ quan chức năng và nhà nghiên cứu cần phối hợp triển khai các đề xuất, đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn để điều chỉnh chính sách phù hợp, hướng tới một nền tư pháp công bằng, minh bạch và hiệu quả.