Tổng quan luận án

Đề tài “Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam” được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn phát sinh từ công tác quản lý một lĩnh vực đặc thù thuộc văn hóa tư tưởng và nhạy cảm về chính trị - xã hội. Xuất bản vừa đóng vai trò phổ biến tri thức, giá trị văn hóa, vừa là một ngành kinh tế - kỹ thuật chịu sự chi phối của các quy luật thị trường. Sau hơn 10 năm thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 25/8/2004 của Ban Bí thư về “Nâng cao chất lượng toàn diện của hoạt động xuất bản”, cùng quá trình thực thi Luật Xuất bản năm 2004 (sửa đổi năm 2008) và Luật Xuất bản năm 2012, hoạt động xuất bản đã đạt được một số kết quả tích cực nhưng đồng thời bộc lộ nhiều bất cập:

  • Cơ chế chính sách và mô hình tổ chức nhà xuất bản (NXB) còn nhiều vướng mắc; một số NXB chạy theo lợi ích kinh tế thuần túy, coi nhẹ chức năng chính trị - xã hội, để phát hành những xuất bản phẩm có nội dung không lành mạnh.
  • Một số đơn vị duy trì cơ chế thụ động, trông chờ bao cấp; tình trạng in lậu, in trái phép và xâm phạm bản quyền diễn biến phức tạp nhưng chưa được xử lý triệt để.
  • Hệ thống phát hành sách nhà nước tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa có nguy cơ bị thu hẹp; số lượng xuất bản phẩm có chất lượng cao đóng góp vào kho tàng tri thức còn hạn chế.
  • Sự phát triển của công nghệ in ấn, công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế cho phép xuất bản trực tuyến phát triển nhanh chóng, đặt ra thách thức song hành giữa việc phát huy quyền tự do sáng tạo và kiểm soát chặt chẽ nội dung xuất bản phẩm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận từ góc nhìn của cơ quan quản lý nhà nước nên có xu hướng nghiêng về biện pháp hành chính một chiều ("quản thật chặt"), gây khó khăn cho đối tượng quản lý; trong khi các nghiên cứu nước ngoài lại xem xuất bản thuần túy là một ngành kinh doanh thương mại. Luận án đặt mục tiêu tiếp cận vấn đề một cách khách quan trên nền tảng khoa học quản lý.

Về cấu trúc, luận án bao gồm Lời mở đầu (17 trang), 3 chương nội dung với dung lượng lần lượt là 53 trang (Chương 1), 55 trang (Chương 2) và 27 trang (Chương 3), cùng 34 trang phụ lục, 79 tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng Anh, 7 hình vẽ, 4 sơ đồ và 5 bảng biểu.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa và phát triển có chọn lọc cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014; chỉ rõ cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những yếu kém.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm phát triển hoạt động xuất bản ở Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản tại Việt Nam ở tầm vĩ mô theo quy trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra). Luận án không đi sâu vào quản trị vi mô nội bộ của từng cơ sở xuất bản, in và phát hành.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đặt vào khâu xuất bản (tổ chức bản thảo), hai lĩnh vực in và phát hành chỉ được đề cập ở mức độ phối hợp liên quan; sản phẩm nghiên cứu tập trung vào sách (gồm sách in và sách điện tử).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực tiễn từ năm 2009 đến thời điểm nghiên cứu; số liệu thứ cấp và sơ cấp được tập hợp đầy đủ trong 5 năm từ năm 2010 đến hết năm 2014; các giải pháp định hướng đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động xuất bản trên phạm vi toàn quốc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến ngành xuất bản và công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu nước ngoài phần lớn tiếp cận hoạt động xuất bản như một ngành kinh tế thị trường, tập trung vào mô hình kinh doanh, hành vi độc giả và tác động của công nghệ kỹ thuật số:

  • Xu và Fang (2008) trong Chinese Publishing Industry Going Global: Background and Performance phân tích thị trường giao dịch bản quyền tại Trung Quốc, chỉ ra sự mất cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu quyền dịch thuật, in ấn.
  • Kulesz (2011) trong Digital Publishing in Developing Countries: The Emergence of New Models? khảo sát xuất bản kỹ thuật số tại các quốc gia đang phát triển và các mô hình phát hành mới qua Internet.
  • Grigoriev và Adjoubei (2009) trong Survey of Book Publishing in Russia cung cấp số liệu ngành xuất bản Nga giai đoạn 2006 - 2008 (năm 2006 đạt trên 100.000 đầu sách với 633,5 triệu bản; năm 2007 đạt 109.000 đầu sách với 665,5 triệu bản; năm 2008 đạt 123.336 đầu sách với 760,44 triệu bản), đồng thời chỉ ra thách thức suy giảm văn hóa đọc ở giới trẻ và cạnh tranh truyền thông số.
  • de Prato và Simon (2014) khảo sát chính sách công và sự can thiệp của chính phủ trong ngành xuất bản tại châu Âu, tập trung vào 5 vấn đề: sở hữu trí tuệ, quy định giá sách, thuế giá trị gia tăng giữa sách in và sách điện tử, thiết chế thư viện - đăng ký xuất bản, và chống độc quyền.
  • Các ấn phẩm nghiên cứu thị trường khác được tác giả điểm qua bao gồm: The Global Ranking of the Publishing Industry 2009; Governments, Industries and Markets: Aspects of Government-Industry Relations in the UK, Japan, West Germany and the USA since 1945; China’s Book Publishing Industry: A Review of 2011; Trade Book Publishing in Germany: Summary Report for 2011; Looking Back at 2010: The Book Industry in Germany Still Trying to Find Its Way into Digitization; Book Publishing Business in Romania – An Analysis from the Perspective of Porter’s Five Force Model; Publishing in Taiwan 2011: Government Intervention at Its Best; Publishing in China and India: Opportunities and Challenges.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, nguồn tư liệu nghiên cứu về xuất bản được chia làm hai nhóm chính:

  1. Các đề tài khoa học cấp Bộ và cấp Nhà nước:

    • Đề tài cấp Nhà nước mã số ĐTĐL.2009G/32: “Xuất bản Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế” do Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, PGS. Nguyễn Hồng Vinh làm chủ nhiệm.
    • Đỗ Kim Thịnh (2009, Cục Xuất bản, In và Phát hành): Đánh giá nhu cầu đọc sách theo vùng miền để định hướng xuất bản.
    • Phạm Thị Xuân Thủy (2009, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông): Nghiên cứu biện pháp giảm thiểu hành vi vi phạm trong xuất bản.
    • Phan Quốc Vinh (2009, Vụ Pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông): Nghiên cứu cơ sở khoa học và lý luận quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, báo chí, xuất bản, công nghệ thông tin.
    • Nguyễn Kiểm (2010, Cục Xuất bản, In và Phát hành): Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật và pháp lý xử lý xuất bản phẩm vi phạm, cùng nghiên cứu tăng cường quản lý văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Các luận án tiến sĩ đã bảo vệ trước đây:

Tác giả Năm Tên luận án / Chuyên ngành Giới hạn và Điểm tiếp cận
Đường Vinh Sường 1993 Đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NXB trong bước chuyển sang cơ chế thị trường (PTS Kinh tế) Đánh giá giai đoạn chuyển đổi theo Luật Xuất bản năm 1993; đưa ra kiến nghị hoàn thiện thể chế đầu thời kỳ Đổi mới.
Khuất Duy Hải 1994 Một số vấn đề hoàn thiện tổ chức quản lý ở các NXB nước ta hiện nay (PTS Kinh tế) Tập trung vào cơ cấu tổ chức và phương thức điều hành nội bộ của các NXB.
Phạm Thị Thanh Tâm 1996 Kinh doanh xuất bản phẩm trong cơ chế thị trường ở Việt Nam (PTS Kinh tế) Khảo sát hoạt động kinh doanh giai đoạn 1989 - 1993 qua 2 trường hợp điển hình: Savina và Fahasa; không nghiên cứu quản lý nhà nước.
Vũ Mạnh Chu 1996 Pháp luật xuất bản ở Việt Nam, quá trình thực hiện và đổi mới trong điều kiện cơ chế thị trường định hướng XHCN (PTS Luật học) Phân tích hệ thống văn bản pháp luật giai đoạn 1945 - 1996 dưới góc độ khoa học pháp lý.
Đỗ Thị Quyên 2008 Nghiên cứu vấn đề quản lý thị trường xuất bản phẩm ở Việt Nam từ năm 1993 đến nay (Tiến sĩ Văn hóa học) Phân tích quản lý thị trường tiêu thụ sách in từ năm 1993 đến năm 2006 dưới lăng kính văn hóa học.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào một khía cạnh riêng lẻ (kinh doanh, pháp luật, tổ chức nội bộ hoặc thị trường sách in), hoặc do cơ quan quản lý tiến hành nên nặng tính chủ quan hành chính. Luận án này giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách đánh giá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô theo chu trình quản lý, đặt trong bối cảnh thực thi Luật Xuất bản 2012 và sự phát triển của xuất bản điện tử.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích

Khung lý thuyết của luận án dựa trên lý thuyết khoa học quản lý, tiếp cận quản lý nhà nước theo quy trình chức năng bao gồm 4 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch (xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển);
  2. Tổ chức (thể chế hóa pháp luật, thành lập bộ máy và quy định thẩm quyền);
  3. Lãnh đạo/Điều hành (tổ chức triển khai chính sách, đào tạo nhân lực, hợp tác quốc tế);
  4. Kiểm soát (giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm).

Về tiêu chí đánh giá, luận án vận dụng khung đánh giá quản trị công của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), xác lập 4 tiêu chí:

  • Tính hiệu lực: Khả năng đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra và mức độ chấp hành pháp luật của các NXB, cơ sở in và phát hành.
  • Tính hiệu quả: Tương quan giữa kết quả quản lý đạt được so với chi phí và nguồn lực công bỏ ra.
  • Tính phù hợp: Mức độ tương thích giữa chính sách quản lý với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu tiếp nhận tri thức của nhân dân và định hướng tư tưởng của Đảng.
  • Tính bền vững: Mức độ duy trì trật tự pháp luật ổn định, sự an tâm đầu tư của các chủ thể xuất bản và khả năng bảo vệ bản quyền dài hạn.

Luận án đồng thời phân tích 3 đặc tính cơ bản của xuất bản:

  1. Xuất bản vừa là hoạt động văn hóa tư tưởng vừa là ngành sản xuất kinh tế;
  2. Quá trình lao động xuất bản là lao động trí tuệ đặc thù nhằm tạo ra sản phẩm đơn chiếc (bản mẫu);
  3. Xuất bản phẩm là hàng hóa đặc biệt, trong đó giá trị tinh thần chi phối giá trị vật chất của vật mang tin, giá trị sử dụng không mất đi mà tích lũy và nhân lên trong quá trình tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Nghiên cứu văn bản pháp quy (Chỉ thị 172-CT/TW, Chỉ thị 08-CT/TW, Chỉ thị 22-CT/TW, Chỉ thị 42-CT/TW; Luật Xuất bản qua các thời kỳ 1993, 2004, 2008, 2012; Nghị định 79/CP, Nghị định năm 2005); thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ cơ quan quản lý, chuyên gia nghiên cứu và lãnh đạo các NXB.
  • Phương pháp định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi gồm 48 câu hỏi chia thành 2 phần:
    • Phần 1: Đánh giá hoạt động xuất bản và môi trường kinh doanh sách (2 nhóm câu hỏi).
    • Phần 2: Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản (5 nhóm câu hỏi: cơ chế chính sách; xây dựng và thực thi pháp luật; hoạt động của cơ quan quản lý; công tác xã hội hóa; các giải pháp hỗ trợ).
    • Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Lưỡng lự; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý) cùng câu hỏi mở và câu hỏi phân loại nhóm đối tượng.
Đặc điểm mẫu khảo sát Dữ liệu chi tiết
Số phiếu phát ra 150 phiếu
Số phiếu thu về hợp lệ 137 phiếu
Địa bàn thu thập Hội nghị thường niên với lãnh đạo của toàn bộ 63 NXB trên cả nước
Nhóm đối tượng khảo sát (1) Cơ quan quản lý nhà nước; (2) Nhà xuất bản; (3) Nhà sách tư nhân; (4) Cơ quan nghiên cứu; (5) Độc giả
Công cụ phân tích Phần mềm SPSS và các kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh đối chéo

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo năm của Cục Xuất bản, In và Phát hành và Ban Tuyên giáo Trung ương (2009 - 2014), Niên giám thống kê, và dữ liệu gốc từ các đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản (53 trang)

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm hoạt động xuất bản theo nghĩa rộng (tổ chức bản thảo, nhân bản, phát hành) và nghĩa hẹp (tổ chức bản thảo và biên tập hoàn chỉnh bản mẫu). Tác giả so sánh định nghĩa xuất bản phẩm qua các văn bản pháp lý của Việt Nam (Luật 1993, Nghị định 79/CP, Luật 2004, Nghị định 2005, Luật Xuất bản 2012) và đối chiếu với giáo trình nghiệp vụ xuất bản của Trung Quốc (nhấn mạnh xuất bản phẩm định kỳ và không định kỳ).

Luận án xác lập 4 mục tiêu của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản:

  1. Phát triển đúng định hướng của Đảng và Nhà nước: Thể chế hóa các nghị quyết (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, Chỉ thị 42-CT/TW) thành quy phạm pháp luật, bảo đảm tính tư tưởng và ngăn ngừa xuất bản phẩm độc hại.
  2. Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân: Kiểm soát để giảm thiểu tình trạng thương mại hóa, bảo vệ quyền thụ hưởng các ấn phẩm có giá trị của người đọc.
  3. Bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sáng tạo: Bảo đảm quyền tác giả và quyền liên quan theo Luật Sở hữu trí tuệ và Công ước Berne (Việt Nam tham gia theo Quyết định số 332/2004/QĐ-CTN, có hiệu lực từ 26/10/2004).
  4. Nâng cao hiệu quả kinh tế: Xây dựng ngành xuất bản thành một bộ phận của kinh tế tri thức.

Về nội dung quản lý theo chu trình, chương này phân tích cụ thể:

  • Hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới 63 NXB, cơ cấu loại sách, đào tạo cán bộ và hợp tác quốc tế.
  • Ban hành và tổ chức thực thi pháp luật: Điều kiện cấp phép thành lập, tiêu chuẩn biên tập viên, quy định nội dung cấm, chế độ lưu chiểu, cơ chế thuế (VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp), quản lý văn phòng đại diện nước ngoài.
  • Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính, tư pháp.
  • Phân định 3 nhóm nhân tố tác động: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, và môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội.

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam (55 trang)

Chương 2 sử dụng các bộ dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2014 và kết quả khảo sát 137 phiếu bằng phần mềm SPSS để phân tích thực trạng:

  • Đánh giá quy mô, năng lực hoạt động của toàn bộ 63 NXB trên toàn quốc thông qua số lượng đầu sách xuất bản, số lượng bản in, doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu đề tài và tỷ lệ tự xuất bản so với liên kết xuất bản.
  • Phân tích thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về đăng ký kế hoạch xuất bản, nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và công tác đọc lưu chiểu để phát hiện vi phạm nội dung.
  • Làm rõ những hạn chế chủ yếu:
    • Nhiều NXB buông lỏng quy trình biên tập trong khâu liên kết với tư nhân, dẫn tới việc lọt lưới các xuất bản phẩm sai lệch lịch sử, phản cảm, vi phạm thuần phong mỹ tục.
    • Tình trạng in lậu, làm sách giả phát triển với quy mô lớn, thủ đoạn tinh vi, gây thiệt hại tài chính cho tác giả và các NXB làm ăn nghiêm túc.
    • Một số NXB hoạt động kém năng động, thiếu nguồn lực đầu tư, lệ thuộc vào kinh phí tài trợ của cơ quan chủ quản.
    • Mạng lưới phát hành sách nhà nước tại các vùng sâu, vùng xa suy giảm, gây chênh lệch trong tiếp cận văn hóa đọc giữa các vùng miền.
    • Quản lý nhà nước đối với xuất bản điện tử và việc phát hành sách qua mạng Internet còn lúng túng, thiếu chế tài kỹ thuật và quy định pháp lý chi tiết.
  • Phân tích sự chênh lệch trong đánh giá thực trạng giữa 5 nhóm đối tượng khảo sát (cơ quan quản lý, NXB, cơ sở tư nhân, nhà nghiên cứu, độc giả) về hiệu lực của các chính sách hỗ trợ và hoạt động thanh kiểm tra.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam (27 trang)

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2020:

  • Dự báo bối cảnh xuất bản trong nước và quốc tế trước làn sóng chuyển đổi số, sự phát triển của sách điện tử, thiết bị đọc cá nhân và xuất bản trực tuyến.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:
    1. Hoàn thiện thể chế và chiến lược phát triển: Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật của Luật Xuất bản 2012; xây dựng quy hoạch tổng thể ngành xuất bản, in, phát hành thích ứng với môi trường kỹ thuật số.
    2. Đổi mới mô hình tổ chức và nâng cao năng lực đối tượng quản lý: Cơ cấu lại mạng lưới NXB; triển khai quan điểm xã hội hóa hoạt động xuất bản, từng bước nâng cấp vai trò của các đối tác tư nhân; cho phép thực hiện thí điểm cổ phần hóa từ 1 đến 2 NXB để tạo động lực cạnh tranh.
    3. Tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật và bảo vệ bản quyền: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Xuất bản) với các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Quản lý thị trường, Viện kiểm sát, Tòa án) nhằm xử lý kiên quyết nạn in lậu, phát hành sách giả.
    4. Đổi mới chính sách kinh tế - tài chính và hỗ trợ phát triển: Áp dụng chính sách ưu đãi thuế hợp lý cho sản phẩm sách; duy trì cơ chế đặt hàng, trợ giá cước vận chuyển sách về vùng sâu, vùng xa; đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ biên tập viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Xác lập hệ thống 4 mục tiêu cốt lõi của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản: giữ vững định hướng của Đảng; nâng cao dân trí và đời sống tinh thần; bảo vệ quyền tác giả; và nâng cao hiệu quả kinh tế.
  2. Vận dụng lý thuyết khoa học quản lý để cụ thể hóa nội dung quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xuất bản theo chu trình quản lý 4 khâu: lập kế hoạch/chiến lược; tổ chức bộ máy; điều hành thực thi chính sách; giám sát, thanh tra, kiểm tra.
  3. Khái quát và phân định rõ 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý xuất bản: nhân tố thuộc chủ thể quản lý, nhân tố thuộc đối tượng quản lý, và nhân tố môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội.

Đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

  1. Luận giải xu hướng vận động của hoạt động xuất bản trước tác động của công nghệ số và đưa ra dự báo về công tác quản lý đối với sách điện tử, xuất bản trực tuyến.
  2. Đề xuất quan điểm mở rộng xã hội hóa trong xuất bản: Nâng cấp vai trò của các đơn vị tư nhân tham gia chuỗi giá trị xuất bản, kiến nghị Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm cổ phần hóa từ 1 đến 2 nhà xuất bản.
  3. Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hệ thống nhằm hoàn thiện công tác quản lý xuất bản đến năm 2020.
  4. Nhấn mạnh yêu cầu nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Tòa án, Viện kiểm sát) trong hoạt động phòng chống in lậu, sách giả để bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung tác giả đã tự nhận định trong công trình, luận án còn một số giới hạn và xác định hai hướng nghiên cứu tiếp theo:

  1. Nghiên cứu chuyên biệt theo nhóm hình mẫu nhà xuất bản: Đi sâu phân tích mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của một nhóm NXB đặc thù, cụ thể là nhóm NXB thuộc các trường đại học với các xuất bản phẩm chuyên biệt chủ yếu là sách nghiên cứu khoa học và giáo trình đại học.
  2. Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý xã hội hóa xuất bản: Tập trung luận giải toàn diện cơ chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực xuất bản, nhằm vừa huy động hiệu quả nguồn lực tài chính, công nghệ từ khu vực tư nhân, vừa giữ vững định hướng tư tưởng và yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước trong tình hình mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn:

  • Đối với các cơ quan chỉ đạo và quản lý nhà nước (Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Xuất bản, In và Phát hành): Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở lý luận để hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản 2012, xây dựng quy hoạch ngành và ban hành chính sách phòng ngừa vi phạm bản quyền.
  • Đối với các cơ sở xuất bản, in và phát hành (bao gồm 63 NXB và các doanh nghiệp phát hành): Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng ngành giai đoạn 2010 - 2014, giúp các đơn vị nhận diện điểm yếu trong quy trình liên kết xuất bản, chuyển đổi sang xuất bản điện tử và phòng chống sách giả.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Khoa học quản lý, Quản lý công, Văn hóa học, Luật học: Cung cấp khung lý thuyết tiếp cận quản lý ngành văn hóa tư tưởng theo chu trình quản lý, hệ thống tiêu chí đánh giá theo chuẩn ADB và phương pháp khảo sát định lượng qua phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản có những mục tiêu cơ bản nào?
Luận án xác lập 4 mục tiêu: (1) Phát triển đúng định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng và Nhà nước; (2) Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, hạn chế thương mại hóa; (3) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sáng tạo theo pháp luật và Công ước Berne; (4) Nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xuất bản.

2. Đề xuất mới mang tính đột phá về mô hình tổ chức NXB trong luận án là gì?
Tác giả đề xuất đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cấp vai trò của khu vực tư nhân trong hoạt động xuất bản và kiến nghị Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm cổ phần hóa từ 1 đến 2 NXB nhằm tạo động lực phát triển mới.

3. Luận án sử dụng khung tiêu chí nào để đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước đối với xuất bản?
Luận án vận dụng mô hình đánh giá quản lý nhà nước của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), bao gồm 4 tiêu chí: Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính phù hợp và Tính bền vững.

4. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập từ nguồn nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát 150 phiếu hỏi (thu về 137 phiếu hợp lệ) với 48 câu hỏi cho 5 nhóm đối tượng tại hội nghị thường niên của 63 NXB toàn quốc; dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo ngành giai đoạn 2010 - 2014 của Cục Xuất bản, In và Phát hành và Ban Tuyên giáo Trung ương. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.

5. Luận án đề xuất cơ chế gì để giải quyết nạn sách lậu, sách giả tại Việt Nam?
Tác giả nhấn mạnh giải pháp nâng cao vai trò, trách nhiệm và sự phối hợp liên ngành của các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án) nhằm xử lý nghiêm các hành vi in lậu, vi phạm bản quyền trên thị trường.


Kết luận

Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý một lĩnh vực đặc thù kết hợp giữa văn hóa tư tưởng và kinh tế - kỹ thuật theo chu trình quản lý vĩ mô. Dựa trên số liệu thống kê ngành giai đoạn 2010 - 2014 và kết quả điều tra 137 phiếu khảo sát từ 63 nhà xuất bản trên toàn quốc, công trình đã phân tích thực trạng công tác quản lý, chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, tình trạng thương mại hóa, in lậu và sự lúng túng trong quản lý xuất bản điện tử. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi đến năm 2020, nhấn mạnh vào việc thí điểm cổ phần hóa 1 - 2 nhà xuất bản và tăng cường vai trò của các cơ quan bảo vệ pháp luật trong xử lý vi phạm xuất bản.