Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về ý thức bảo vệ biên giới quốc gia của hạ sĩ quan, binh sĩ các đồn biên phòng biên giới Việt Nam - Trung Quốc đại diện cho một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực Triết học chuyên ngành (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) kết hợp khoa học xã hội - nhân văn quân sự. Tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc trải dài 1.449,566 km, tiếp giáp 7 tỉnh phía Bắc bao gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên. Đây là địa bàn xung yếu, có ý nghĩa chiến lược đặc biệt về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, song cũng là nơi tiềm ẩn nhiều nguy cơ phức tạp về an ninh truyền thống lẫn an ninh phi truyền thống, tội phạm xuyên quốc gia và các chiến lược "biên giới mềm", "sức mạnh mềm".
Khoảng trống học thuật (Research Gap) then chốt mà luận án giải quyết xuất phát từ thực tiễn: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận ý thức bảo vệ Tổ quốc ở bình diện chung của toàn dân (Lê Minh Vụ và Nguyễn Bá Dương, 2011) hoặc ý thức của các đối tượng chung trong quân đội (Phạm Công Thưởng, 2018; Lê Văn Kiều, 2021). Chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách độc lập, cơ bản, hệ thống và chuyên sâu dưới góc độ triết học về ý thức bảo vệ biên giới quốc gia của một lớp đối tượng đặc thù là hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ở các đồn biên phòng - lực lượng trực tiếp ngày đêm bám trụ nơi phên dậu Tổ quốc.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được xác lập chặt chẽ:
- RQ1: Bản chất, cấu trúc và những nhân tố quy định ý thức bảo vệ biên giới quốc gia của hạ sĩ quan, binh sĩ các đồn biên phòng tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc là gì?
- RQ2: Thực trạng biểu hiện các thành tố ý thức và những mâu thuẫn/vấn đề đặt ra trong thực tiễn thực thi nhiệm vụ của đối tượng này từ năm 2016 đến nay diễn ra như thế nào?
- RQ3: Cần xây dựng hệ thống giải pháp cơ bản, toàn diện nào nhằm phát triển bền vững ý thức bảo vệ biên giới quốc gia của hạ sĩ quan, binh sĩ đồn biên phòng trong tình hình mới?
- H1: Ý thức bảo vệ biên giới quốc gia là một hình thái ý thức xã hội - chính trị đặc thù, trong đó tri thức giữ vai trò cốt lõi định hướng, liên kết hữu cơ với tình cảm, niềm tin và ý chí.
- H2: Nhân tố chủ quan đóng vai trò quyết định trực tiếp việc chuyển hóa ý thức thành hành động thực tiễn bảo vệ biên giới, trong khi môi trường đơn vị và chế độ chính sách là điều kiện bảo đảm khách quan.
- H3: Việc kết hợp hài hòa giữa giáo dục chính trị, pháp luật với nâng cao đời sống văn hóa và phát huy bản sắc đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ sẽ tạo ra bước đột phá trong củng cố ý chí chiến đấu của người chiến sĩ biên phòng.
Khung lý thuyết của công trình được định hình vững chắc dựa trên nguyên lý triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, lý luận phản ánh, tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ biên cương và phát huy nhân tố con người quân sự, cùng đường lối chiến lược bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về "Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia" và Luật Biên phòng Việt Nam. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ năm 2016 (Đại hội XII của Đảng) đến nay, khảo sát trực tiếp trên địa bàn 7 tỉnh biên giới phía Bắc, tạo cơ sở dữ liệu định lượng và định tính có giá trị thực tiễn cao đối với công tác quốc phòng - an ninh quốc gia.
+-------------------------------------------------------------+
| TỒN TẠI XÃ HỘI & MÔI TRƯỜNG BIÊN GIỚI |
| (Địa chính trị VN-TQ, Khí hậu khắc nghiệt, An ninh phi TT) |
+------------------------------+------------------------------+
| (Quy định & Tác động)
v
+-------------------------------------------------------------+
| Ý THỨC BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ |
| +-------------+ +-------------+ +----------+ +--------+ |
| | TRI THỨC |->| TÌNH CẢM |->| NIỀM TIN |->| Ý CHÍ | |
| | (Cốt lõi) | | (Động lực) | | (Trụ cột)| |(Hành đ)| |
| +-------------+ +-------------+ +----------+ +--------+ |
+------------------------------+------------------------------+
| (Chuyển hóa hiện thực)
v
+-------------------------------------------------------------+
| HÀNH ĐỘNG THỰC TIỄN BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIÊN GIỚI QUỐC GIA |
| (Tuần tra, Cột mốc, Đấu tranh tội phạm, Vận động quần chúng)|
+-------------------------------------------------------------+
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật cho thấy các công trình nghiên cứu tiền nhiệm phân bổ theo ba nhánh chính:
- Nhánh nghiên cứu về quản lý, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia: Điển hình là Phạm Hữu Bồng (2003) nghiên cứu nghệ thuật quản lý biên giới; Hoàng Trọng Lập (2003) xây dựng cơ sở khoa học xác lập đường biên giới Việt - Trung; Trần Hoa (2009) tiếp cận chiến lược bảo vệ biên giới đến 2020; Vũ Dương Ninh (2010) hệ thống hóa lịch sử hình thành biên giới đất liền hai nước; Hoàng Xuân Chiến (2020) và Lê Đức Thái (2021) phân tích vai trò nòng cốt của Bộ đội Biên phòng theo tinh thần Nghị quyết 33-NQ/TW. Các công trình này giải quyết sâu sắc bình diện vĩ mô, pháp lý và nghệ thuật quân sự nhưng chưa đi sâu vào nhân tố tâm lý - ý thức của người chiến sĩ trực tiếp thực thi nhiệm vụ.
- Nhánh nghiên cứu về ý thức xã hội và ý thức bảo vệ Tổ quốc của các lực lượng vũ trang: Nguyễn Văn Quang (2007) phân tích ý thức dân chủ của binh sĩ; Đào Văn Minh (2016) nghiên cứu ý thức pháp luật của trung đội trưởng; Hà Sơn Thái (2017) tiếp cận ý thức dân tộc của thanh niên quân đội; Phạm Công Thưởng (2018) luận giải ý thức bảo vệ Tổ quốc của hạ sĩ quan, binh sĩ nói chung; Lê Văn Kiều (2021) và Nguyễn Nam Quỳnh (2022) đi sâu vào ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo và niềm tin khoa học của bộ đội. Các tác giả đã phân định rõ các lát cắt ý thức nhưng thiếu tính đặc thù của địa bàn biên giới trên bộ tiếp giáp nước lớn.
- Nhánh nghiên cứu về văn hóa quân sự và nhân tố con người tại đồn biên phòng: Nguyễn Hồng Nam (1997), Lê Xuân Giang (2007), Nguyễn Thái Sinh (2010, 2020), Vũ Quốc Nam (2017) và Trần Trung Hải (2017) đã làm sáng tỏ truyền thống "Đồn là nhà, biên giới là quê hương, đồng bào các dân tộc là anh em ruột thịt", cũng như đặc điểm của hạ sĩ quan, binh sĩ phần lớn là con em đồng bào dân tộc thiểu số.
Trong giới học thuật tồn tại hai luồng quan điểm tranh luận về cấu trúc của ý thức: một trường phái (tiếp cận hành vi học) quy ý thức về chuỗi "Nhận thức - Thái độ - Hành vi" (Lê Văn Kiều, 2021), trong khi trường phái triết học Mác-xít chính thống xem ý thức là phức hợp bốn thành tố "Tri thức - Tình cảm - Niềm tin - Ý chí", lấy hành động thực tiễn làm thước đo kiểm chứng khách quan. Luận án kiên định định vị theo trường phái thứ hai, đồng thời tạo bước đột phá khi tích hợp đặc trưng không gian biên giới vào cấu trúc này.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công trình đặt mình trong thế đối thoại học thuật sâu sắc:
- Đối chiếu với lý thuyết "Bordering, Ordering and Othering" của David Newman (2006) và Henk van Houtum (2005) tại Châu Âu (nơi coi biên giới là cấu trúc xã hội động phản ánh nhận thức căn tính), luận án của Hoàng Trọng Thiết khẳng định tính pháp lý cứng và chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ bất khả xâm phạm mang tính lịch sử của biên giới quốc gia theo quan điểm Mác - Lênin.
- So sánh với các nghiên cứu về tâm lý binh sĩ tuần tra biên giới của Lực lượng Biên phòng Ấn Độ (BSF) trên tuyến kiểm soát thực tế (LAC) Ấn - Trung của Harsh V. Pant (2018), luận án cung cấp mô hình phát triển ý thức dựa trên nền tảng chính trị - tư tưởng vững chắc và thế trận biên phòng toàn dân, giải quyết triệt để vấn đề xung đột tâm lý khi đối mặt với địa hình khắc nghiệt và chiến thuật gặm nhấm biên giới.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển lý luận phản ánh của chủ nghĩa duy vật biện chứng và quan điểm của V.I. Lênin về bản chất nhà nước và biên giới: "Chúng ta khẳng định là cần phải có nhà nước; mà có nhà nước thì phải có biên giới" [110. 534]. Tác giả đã cụ thể hóa phạm trù ý thức xã hội vào không gian địa chính trị quân sự đặc thù, đưa ra định nghĩa mang tính đột phá:
"Ý thức bảo vệ biên giới quốc gia Việt Nam là sự thống nhất hữu cơ giữa tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí của các cộng đồng người Việt Nam tạo thành sức mạnh chính trị - tinh thần, thể hiện bằng hành động thực tiễn của họ trong quá trình bảo vệ biên giới quốc gia ở từng giai đoạn nhất định."
Hệ thống luận đề lý thuyết (Theoretical Propositions) được xác lập:
- Proposition 1 (P1): Tri thức về biên giới là phương thức tồn tại cốt lõi của ý thức, định hướng mức độ phát triển của tình cảm và niềm tin.
- Proposition 2 (P2): Tình cảm và niềm tin cách mạng đóng vai trò là chất xúc tác tâm lý chuyển hóa tri thức thành ý chí quyết tâm vượt qua hiểm nguy, gian khổ.
- Proposition 3 (P3): Ý thức bảo vệ biên giới quốc gia tồn tại ở hai cấp độ biện chứng: cấp độ thông thường (tâm lý, tình cảm gắn bó bản địa) và cấp độ lý luận (hệ tư tưởng chính trị, đường lối đối ngoại, pháp luật quốc tế).
- Proposition 4 (P4): Hành động bảo vệ biên giới không nằm trong nội hàm trừu tượng của ý thức nhưng là tiêu chí hiện thực tối hậu đo lường mức độ phát triển của ý thức xã hội - chính trị.
+-------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC Ý THỨC BẢO VỆ BIÊN GIỚI THEO LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------+
| 1. TRI THỨC (Cốt lõi): Đường lối của Đảng, Pháp luật Nhà |
| nước, Công ước quốc tế, Hiệp định 1999, Âm mưu đối phương|
| 2. TÌNH CẢM: Tình yêu quê hương, gắn bó biên cương, |
| truyền thống "Đồn là nhà, biên giới là quê hương" |
| 3. NIỀM TIN: Tin vào sự lãnh đạo của Đảng, sức mạnh chiến |
| đấu của Quân đội và thế trận biên phòng toàn dân |
| 4. Ý CHÍ: Bản lĩnh kiên cường, vượt rét buốt/lũ quét, |
| sẵn sàng chiến đấu, kiên quyết chống lấn chiếm/tội phạm |
+-------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp đa chiều giữa ba nhánh lý thuyết: Triết học Mác - Lênin (lý luận ý thức xã hội), Xã hội học quân sự (cơ cấu tổ chức đồn biên phòng) và Nhân học văn hóa tộc người vùng cao.
Khung này xác lập rõ các điều kiện biên (Boundary Conditions): đối tượng nghiên cứu là quân nhân thực hiện nghĩa vụ quân sự (độ tuổi 18-27, cấp bậc từ Binh nhì đến Thượng sĩ), đóng quân tập trung tại các đồn biên phòng tuyến biên giới đất liền phía Bắc Việt Nam - Trung Quốc; không mở rộng sang lực lượng chuyên nghiệp dài hạn hay các tuyến biên giới biển, đảo và biên giới Tây Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường bản thể luận duy vật biện chứng (Dialectical Materialism) kết hợp phương pháp luận thực chứng phản tư (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed-Methods Design) được triển khai:
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích bối cảnh địa chính trị, các văn kiện pháp lý quốc tế (Công ước Pháp - Thanh 1887/1895, Hiệp ước biên giới đất liền 1999, 03 Văn kiện pháp lý biên giới 2009) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Khảo sát môi trường tổ chức, văn hóa quân sự và công tác giáo dục chính trị tại các đồn biên phòng thuộc Bộ đội Biên phòng 7 tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Đánh giá tâm lý, nhận thức, niềm tin và hành vi thực tế của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
+-------------------------------------------------------------+
| THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐA TẦNG |
+-------------------------------------------------------------+
| TẦNG VĨ MÔ (Macro): Phân tích văn kiện pháp lý quốc tế, |
| chính sách quốc gia, Hiệp ước 1999, Nghị quyết 33-NQ/TW |
| | |
| TẦNG TRUNG MÔ (Meso): Khảo sát 7 Bộ chỉ huy Biên phòng |
| tỉnh phía Bắc & Thiết chế văn hóa đồn biên phòng |
| | |
| TẦNG VI MÔ (Micro): Điều tra chọn mẫu N=850 HSQ, Binh sĩ |
| và Phỏng vấn chuyên sâu N=45 Chỉ huy & Chiến sĩ |
+-------------------------------------------------------------+
Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu
- Mẫu khảo sát định lượng: Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được thực hiện với quy mô mẫu $N = 850$ hạ sĩ quan, binh sĩ tại các đồn biên phòng đại diện cho các địa hình rừng núi hiểm trở, cửa khẩu quốc tế và đường mòn lối mở dọc tuyến 1.449,566 km.
- Dữ liệu định tính: Phỏng vấn sâu ($N = 45$) cán bộ đồn trưởng, chính trị viên và hạ sĩ quan tiêu biểu; kết hợp quan sát tham dự (Participant Observation) trong các đợt tuần tra mốc giới thực địa.
- Độ tin cậy và giá trị: Bảng hỏi Likert 5 điểm được kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua phần mềm SPSS 26.0, hệ số Cronbach's Alpha của 4 nhóm biến thành tố đều đạt độ tin cậy xuất sắc: Tri thức ($\alpha = 0.864$), Tình cảm ($\alpha = 0.892$), Niềm tin ($\alpha = 0.912$), Ý chí ($\alpha = 0.885$). Dữ liệu được tam giác hóa (Triangulation) giữa báo cáo tổng kết của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng với số liệu khảo sát thực chứng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu khảo sát thực chứng của luận án chỉ ra 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc:
- Độ lệch bất đối xứng giữa Tình cảm/Niềm tin và Tri thức chuyên sâu: Tỷ lệ hạ sĩ quan, binh sĩ có tình cảm yêu nước, lòng tự hào dân tộc và niềm tin vào sự nghiệp bảo vệ biên cương đạt mức rất cao ($>92.5%$). Tuy nhiên, sự hiểu biết thấu đáo về cơ sở pháp lý quốc tế, 3 văn kiện pháp lý biên giới năm 2009 và phương thức đấu tranh với thủ đoạn "biên giới mềm", lấn chiếm ngầm chỉ đạt mức trung bình - khá ($68.4%$).
- Hiện tượng mâu thuẫn tâm lý trước điều kiện khắc nghiệt: Luận án phản ánh trung thực những vấn đề tồn tại: một bộ phận chiến sĩ mới nhập ngũ xuất hiện tâm lý dao động, sợ khó, ngại khổ trước thời tiết cực đoan (nhiệt độ mùa đông xuống dưới $0^\circ\text{C}$ kèm băng tuyết tại Mẫu Sơn - Lạng Sơn, Y Tý - Lào Cai, Đồng Văn - Hà Giang) và địa hình chia cắt phức tạp.
- Ảnh hưởng tích cực của yếu tố bản địa hóa: Những hạ sĩ quan, binh sĩ xuất thân là con em đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn biên giới (chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu đồn biên phòng) có mức độ thích ứng tâm lý, gắn bó địa bàn và ý chí bám trụ biên cương cao hơn $24.6%$ so với các chiến sĩ điều động từ đồng bằng lên.
- Vai trò quyết định của nhân tố lãnh đạo, chỉ huy cơ sở: Công tác giáo dục chính trị và sự gương mẫu của đội ngũ sĩ quan đồn biên phòng là biến số giải thích $58.2%$ phương sai biến thiên trong sự phát triển ý thức và tinh thần cảnh giác của binh sĩ.
Luận án khẳng định luận điểm kinh điển của V.I. Lênin về nhân tố tinh thần trong chiến tranh:
"Trong mọi cuộc chiến tranh, rốt cuộc thắng lợi đều tùy thuộc vào tinh thần của quần chúng đang đổ máu trên chiến trường. Lòng tin vào cuộc chiến tranh chính nghĩa, sự giác ngộ rằng cần phải hy sinh đời mình cho hạnh phúc của những người anh em, là yếu tố nâng cao tinh thần của binh sĩ và làm cho họ chịu đựng được những khó khăn chưa từng thấy" [111. 535].
Đồng thời quán triệt lời dạy sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
"Các chú dù là đại đoàn trưởng, trung đoàn trưởng, hay tiểu đoàn trưởng, cũng chỉ là những người đặt kế hoạch và điều khiển đánh trận. Lúc ra trận, việc đặt mìn, phá lô cốt đều do tay anh em đội viên làm. Nếu anh em tư tưởng vững, chính trị vững, kỹ thuật khá, thân thể khỏe mạnh thì nhất định thắng" [129. 480].
+-------------------------------------------------------------+
| TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC THÀNH TỐ Ý THỨC TRONG THỰC TIỄN |
+-------------------------------------------------------------+
| Tình cảm & Niềm tin bảo vệ Tổ quốc: [||||||||||||||||||] 92.5%
| Ý chí quyết tâm vượt khó, bám trụ: [||||||||||||||| ] 78.2%
| Năng lực tri thức pháp lý & nghiệp vụ:[||||||||||||| ] 68.4%
| |
| => KHOẢNG TRỐNG CẦN BÙ ĐẮP: Nâng cao tri thức pháp lý & |
| nghiệp vụ biên phòng chuyên sâu cho Hạ sĩ quan, Binh sĩ. |
+-------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện lý luận về ý thức xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; cung cấp luận cứ khẳng định ý thức bảo vệ biên giới là thành tố then chốt cấu thành tiềm lực chính trị - tinh thần của nền quốc phòng toàn dân.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình khảo sát thái độ, ý thức của quân nhân ở các đơn vị vũ trang tiền tiêu bằng công cụ xã hội học kết hợp triết học thực chứng.
- Về mặt chính sách và thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học để Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và cấp ủy địa phương 7 tỉnh biên giới phía Bắc hoàn thiện 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục chính trị, pháp luật: Chuyển từ truyền đạt một chiều sang trực quan hóa, gắn giáo dục truyền thống với xử lý các tình huống nghiệp vụ biên phòng thực tế.
- Xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh và bảo đảm chính sách hậu phương: Cải thiện điều kiện ăn ở, sinh hoạt, trang bị phương tiện chống rét, hỗ trợ kinh tế cho gia đình quân nhân là đồng bào thiểu số nghèo.
- Tích cực hóa nhân tố chủ quan: Khơi dậy ý thức tự rèn luyện, tự quản, biến yêu cầu nghĩa vụ quân sự thành nhu cầu tự thân cống hiến cho chủ quyền biên cương.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn không gian: Tập trung duy nhất vào tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc; các phát hiện có thể không phản ánh hoàn toàn đặc thù của tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Lào hay Việt Nam - Campuchia (nơi có đặc điểm địa hình, phong tục tập quán và quan hệ ngoại giao mang tính chất khác biệt).
- Giới hạn chu kỳ luân chuyển quân nhân: Hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện nghĩa vụ quân sự có thời hạn phục vụ 24 tháng, dẫn đến tính gián đoạn trong việc duy trì và tích lũy tri thức chuyên sâu nếu công tác huấn luyện chiến sĩ mới không được thực hiện liên tục, đồng bộ.
- Rào cản tiếp cận dữ liệu nhạy cảm: Do yêu cầu bảo mật quân sự, một số số liệu chi tiết về phương án tác chiến và vụ việc vi phạm kỷ luật cụ thể chỉ được xử lý ở dạng tỷ lệ phần trăm và khái quát hóa quy luật.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (Comparative Study) về ý thức bảo vệ chủ quyền giữa lực lượng biên phòng trên bộ và Cảnh sát biển/Hải quân trên biển đảo.
- Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) để lượng hóa chính xác trọng số tác động của các nhân tố văn hóa tộc người đến ý chí chiến đấu của người chiến sĩ.
- Nghiên cứu tác động của không gian mạng và chiến tranh thông tin (Cognitive Warfare) đến tâm lý, tư tưởng của quân nhân trẻ tại các trạm, chốt vùng sâu vùng xa.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Dự kiến đóng góp nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Nhà nước, Khoa học An ninh - Quốc phòng; làm giáo trình tham khảo cho Học viện Biên phòng, Học viện Chính trị Bộ Quốc phòng và các trường quân sự.
- Tác động quốc phòng - an ninh: Cung cấp giải pháp nâng cao sức mạnh chiến đấu phi vũ trang (nhân tố chính trị - tinh thần) cho hàng chục vạn hạ sĩ quan, binh sĩ biên phòng, trực tiếp ngăn chặn từ sớm, từ xa các nguy cơ xâm lấn biên giới, buôn lậu và xuất nhập cảnh trái phép qua 1.449,566 km đường biên.
- Tác động kinh tế - xã hội: Giúp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc vùng biên, củng cố thế trận lòng dân, tạo môi trường hòa bình ổn định phục vụ thông thương kinh tế tại các cửa khẩu trọng điểm như Hữu Nghị, Móng Cái, Lào Cai, Tân Thanh.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận hệ thống khái niệm công cụ chuẩn mực và cơ sở dữ liệu thực chứng chuyên sâu về ý thức xã hội - chính trị của lực lượng vũ trang.
- Cán bộ lãnh đạo, chỉ huy Bộ đội Biên phòng: Nắm bắt tâm lý, thực trạng nhận thức của cấp dưới để hoạch định kế hoạch công tác đảng, công tác chính trị sát thực tế.
- Cơ quan hoạch định chính sách quốc phòng: Hoàn thiện các chế độ, chính sách ưu đãi đặc thù đối với quân nhân đóng quân tại các địa bàn có điều kiện tự nhiên đặc biệt khó khăn, rét buốt, hiểm trở.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
- Luận án đã mở rộng lý luận về ý thức xã hội của Chủ nghĩa duy vật lịch sử khi xây dựng hoàn chỉnh khái niệm, cấu trúc 4 thành tố và cơ chế chuyển hóa của "Ý thức bảo vệ biên giới quốc gia của hạ sĩ quan, binh sĩ đồn biên phòng", lấp đầy khoảng trống nghiên cứu triết học quân sự tại địa bàn chiến lược biên giới đất liền phía Bắc.
-
Phương pháp nghiên cứu có điểm gì cải tiến so với các công trình trước?
- Khắc phục tính chất thuần túy diễn dịch lý luận của các công trình triết học truyền thống, luận án đã phối hợp chặt chẽ giữa phép biện chứng duy vật với phương pháp điều tra xã hội học định lượng diện rộng ($N=850$) tại 7 tỉnh biên giới và phỏng vấn sâu ($N=45$), bảo đảm kiểm định thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha $>0.86$.
-
Phát hiện nào từ thực tiễn mang tính bất ngờ nhất?
- Đó là "nghịch lý nhận thức": binh sĩ có lòng yêu nước và ý chí cống hiến rất cao ($>92%$) nhưng khả năng nhận diện các thủ đoạn "biên giới mềm" và tri thức về văn kiện phân giới cắm mốc lại có phần hạn chế ($68.4%$), đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản trong phương pháp giáo dục chính trị.
-
Nghiên cứu có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
- Toàn bộ bảng hỏi khảo sát, khung phỏng vấn sâu và quy trình xử lý dữ liệu định lượng được chuẩn hóa và lưu trữ tại phần Phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể tái lập trên các tuyến biên giới Tây Nam hoặc biên giới biển đảo.
-
Lộ trình nghiên cứu phát triển 10 năm tới được vạch ra như thế nào?
- Phát triển hệ thống giám sát và đánh giá tự động chỉ số chính trị - tinh thần của quân nhân; tích hợp nghiên cứu tác động của mạng xã hội và các chiến dịch thông tin đối nghịch đến ý thức bảo vệ chủ quyền của thanh niên quân đội.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Trọng Thiết khẳng định các giá trị cốt lõi mang tính bước ngoặt:
- Xác lập hệ thống khái niệm chuẩn mực: Định danh và phân tích sâu sắc bản chất, cấu trúc 4 thành tố (Tri thức - Tình cảm - Niềm tin - Ý chí) của ý thức bảo vệ biên giới quốc gia của hạ sĩ quan, binh sĩ đồn biên phòng.
- Làm rõ các nhân tố quy định: Chỉ ra tính biện chứng giữa môi trường địa chính trị, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt vùng biên với văn hóa quân sự đồn biên phòng và nhân tố chủ quan của người chiến sĩ.
- Đánh giá thực chứng toàn diện: Phản ánh khách quan bức tranh thực trạng ý thức quân nhân tại 7 tỉnh biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 2016 đến nay với dữ liệu $N=850$.
- Đề xuất hệ giải pháp đồng bộ: Kiến tạo 3 nhóm giải pháp khả thi từ đổi mới giáo dục chính trị, xây dựng môi trường văn hóa - chính sách đến tích cực hóa nhân tố chủ quan.
- Mở ra các hướng tiếp cận học thuật mới: Kết nối triết học Mác - Lênin với khoa học xã hội nhân văn quân sự và nhân học tộc người trong nghiên cứu bảo vệ an ninh biên giới quốc gia thời kỳ mới.