Luận án tiến sĩ y học: Kết quả phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh đa tiêu loạn thị tại Trường Đại học Y Hà Nội

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhãn khoa

Người đăng

Ẩn danh

2020

163
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh đa tiêu loạn thị

Phẫu thuật phacoemulsification kết hợp đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu loạn thị là tiến bộ vượt bậc trong nhãn khoa hiện đại. Phương pháp này giải quyết đồng thời hai vấn đề: đục thể thủy tinh và tật khúc xạ phức tạp. Thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu loạn thị Acrysof ReSTOR Toric của Alcon Laboratories tích hợp hai chức năng. Đó là đa tiêu cung cấp thị lực ở nhiều khoảng cách và điều chỉnh loạn thị giác mạc. Bệnh nhân sau phẫu thuật đạt thị lực tốt ở xa, trung gian và gần mà không cần phụ thuộc kính. Công nghệ này đặc biệt phù hợp với người Việt Nam. Tỷ lệ loạn thị giác mạc ở bệnh nhân đục thể thủy tinh khá cao. Nếu chỉ đặt thể thủy tinh đơn tiêu, loạn thị tồn dư sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng chất lượng thị giác. Kết quả phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bao gồm tính toán trước mổ, kỹ thuật phẫu thuật và kiểm soát loạn thị do phẫu thuật gây ra.

1.1. Định nghĩa và cơ chế hoạt động của thể thủy tinh đa tiêu loạn thị

Thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu loạn thị viết tắt là toric multifocal IOL. Đây là loại implant nội nhãn kết hợp hai công nghệ tiên tiến. Phần đa tiêu sử dụng thiết kế khúc xạ hoặc diffractive để tạo nhiều tiêu điểm. Phần toric có thêm cylinder nhằm bù trừ loạn thị giác mạc. Acrysof ReSTOR Toric thuộc nhóm toric IOL tiên tiến. Sản phẩm này tích hợp công nghệ apodized diffractive và tóric. Thiết kế apodized giúp phân bổ ánh sáng hợp lý giữa các tiêu điểm. Bệnh nhân nhìn rõ ở xa, trung gian và gần. Độ cylinder của IOL bù trừ chính xác độ loạn thị giác mạc trước mổ. Nhờ đó giảm tối đa loạn thị tồn dư sau phẫu thuật.

1.2. Chỉ định và đối tượng nghiên cứu trong luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ của Trần Thị Hoàng Nga năm 2020 thuộc chuyên ngành nhãn khoa. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Mắt Trung Ương. Đối tượng là bệnh nhân đục thể thủy tinh kèm loạn thị giác mạc có chỉ định phẫu thuật. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 45 bệnh nhân. Đây là những người có nhu cầu thị lực cao, muốn giảm phụ thuộc kính sau mổ. Chỉ định bao gồm đục thể thủy tinh tiến triển và loạn thị giác mạc từ 0.75 diop trở lên. Bệnh nhân cần có giác mạc đều, không có bệnh lý nền nghiêm trọng. Nghiên cứu đánh giá kết quả thị lực và độ tồn dư loạn thị sau phẫu thuật. Các tiêu chí đánh giá được xây dựng theo chuẩn quốc tế.

II. Phân tích vấn đề loạn thị tồn dư sau phẫu thuật phaco

Loạn thị tồn dư là thách thức lớn nhất trong phẫu thuật đặt thể thủy tinh đa tiêu. Nguyên nhân chính đến từ nhiều nguồn khác nhau. Độ loạn thị do phẫu thuật viết tắt là SIA là yếu tố quan trọng. Vị trí và kích thước vết mổ giác mạc ảnh hưởng trực tiếp đến SIA. Sai lệch trục đặt thể thủy tinh nhân tạo cũng gây ra loạn thị tồn dư. Chỉ lệch vài độ so với trục dự định đã làm giảm hiệu quả điều chỉnh. Phẫu thuật viên cần kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố. Trước mổ, tính toán chính xác loại toric IOL và trục đặt là then chốt. Công cụ trực tuyến Acrysof Toric Calculator của Alcon hỗ trợ tính toán này. Công cụ sử dụng phân tích vector và công thức bù trừ cho loạn thị do phẫu thuật. Sau mổ, đánh giá kết quả bằng đo khúc xạ và bản đồ giác mạc. Độ loạn thị tồn dư càng gần giá trị 0 thì hiệu quả điều chỉnh càng cao. Đây là tiêu chí thành công quan trọng trong nghiên cứu luận án.

2.1. Các nguồn gây loạn thị tồn dư sau phẫu thuật thể thủy tinh

Loạn thị tồn dư sau phẫu thuật phaco có nhiều nguồn gốc gây ra. Nguồn đầu tiên là loạn thị giác mạc trước mổ chưa được bù trừ hoàn toàn. Thứ hai là độ loạn thị do phẫu thuật gọi là SIA. SIA phụ thuộc vào vị trí, kích thước và hình thái vết mổ. Nguồn thứ ba là sai lệch trục đặt thể thủy tinh nhân tạo. Ngay cả lệch 10 độ cũng làm giảm đáng kể hiệu quả điều chỉnh loạn thị. Nguồn thứ tư là thay đổi loạn thị giác mạc theo thời gian sau mổ. Các yếu tố này cộng hưởng tạo nên độ loạn thị tồn dư cuối cùng. Việc kiểm soát từng nguồn là nhiệm vụ then chốt để đạt kết quả tối ưu.

2.2. Tầm quan trọng của đánh dấu trục và kỹ thuật đặt IOL toric

Đánh dấu trục trước phẫu thuật là bước quyết định độ chính xác của đặt toric IOL. Trước mổ, phẫu thuật viên đánh dấu tham chiếu ở rìa giác mạc theo kinh tuyến dọc và ngang. Bệnh nhân phải ở tư thế ngồi thẳng để tránh sai lệch do xoay mắt. Quy ước từ trái qua phải là 0 độ đến 180 độ, 90 độ ở trên. Dụng cụ Mastel toric đánh dấu trục dự định đặt IOL trên giác mạc. Trong mổ, phẫu thuật viên xoay IOL sao cho trục toric trùng với trục đánh dấu. Quá trình này yêu cầu chính xác tuyệt đối. IOL được xoay nhẹ nhàng bằng đầu hút silicone kết hợp hook giữ. Sai lệch dù nhỏ cũng ảnh hưởng nghiêm trọng hiệu quả điều chỉnh loạn thị.

III. Phương pháp phẫu thuật và công cụ tính toán trong nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận án tiến sĩ được thiết kế chặt chẽ. Quy trình phẫu thuật phaco đặt toric multifocal IOL tuân theo tiêu chuẩn quốc tế. Trước phẫu thuật, bệnh nhân được khám lâm sàng toàn diện. Bao gồm đo thị lực xa, trung gian và gần ở các khoảng cách khác nhau. Đo khúc xạ giác mạc bằng máy chuyên dụng và chụp bản đồ giác mạc. Máy IOL Master đo chính xác độ dài trục nhãn cầu và công suất thể thủy tinh. Dữ liệu này được nhập vào Acrysof Toric Calculator để tính toán. Công cụ trực tuyến của Alcon xác định chính xác mẫu toric IOL cần đặt. Đồng thời dự đoán độ loạn thị tồn dư sau mổ và xác định trục đặt. Trong phẫu thuật, vết mổ được xác định từ phép tính trước mổ. Phẫu thuật viên dùng kỹ thuật phacoemulsification tiêu chuẩn lấy thể thủy tinh đục. Sau khi hút sạch cortex, chất nhầy được bơm phồng bao trước. Toric IOL được đặt vào bao bằng cartridge và xoay chính xác theo trục đánh dấu.

3.1. Quy trình khám lâm sàng và chỉ định trước phẫu thuật

Khám lâm sàng trước phẫu thuật là nền tảng quan trọng. Bệnh nhân được hỏi về thời gian nhìn mờ, tiến triển và triệu chứng kèm theo. Tiền sử sử dụng kính và bệnh lý mắt toàn thân được ghi nhận đầy đủ. Thị lực nhìn xa được đo bằng bảng Snellen ở khoảng cách 6 mét. Giá trị được quy đổi ra logMAR để phân tích thống kê. Thị lực trung gian đo ở 63 cm và thị lực gần đo ở 40 cm. Độ nhạy cảm tương phản được đánh giá bằng bảng chuyên dụng. Đo khúc xạ giác mạc bằng máy thủ công và máy tự động. Chụp bản đồ giác mạc phát hiện bất thường hình thái. Siêu âm A và B kiểm tra cấu trúc nhãn cầu. Chỉ định phẫu thuật đặt toric IOL áp dụng cho bệnh nhân có loạn thị từ 0.75 diop trở lên.

3.2. Kỹ thuật phẫu thuật và kiểm soát SIA trong đặt toric IOL

Kỹ thuật phẫu thuật phaco đặt toric IOL yêu cầu chính xác cao. Vị trí vết mổ được xác định từ kết quả tính toán trước mổ. Sinh hiển vi phẫu thuật có gắn camera ghi hình toàn bộ quy trình. Bộ dụng cụ đánh dấu trục giúp xác định hướng đặt IOL chính xác. Phẫu thuật viên lấy thể thủy tinh theo phương pháp phacoemulsification thông thường. Sau khi hút sạch cortex, chất nhầy Duovic được bơm phồng bao trước. Toric IOL Acrysof ReSTOR Toric được đặt vào bao bằng cartridge. IOL được xoay theo chiều kim đồng hồ đến gần trục dự định. Dụng cụ I/A đầu silicone rửa sạch chất nhầy. Hook giữ IOL tránh xoay quá trục. Quá trình xoay cuối cùng đặt trục IOL trùng với đánh dấu giác mạc.

IV. Kết quả và ứng dụng lâm sàng của phẫu thuật phaco đặt IOL đa tiêu loạn thị

Kết quả nghiên cứu trong luận án tiến sĩ cho thấy hiệu quả vượt trội. Phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh đa tiêu loạn thị cải thiện đáng kể thị lực. Bệnh nhân đạt thị lực nhìn xa chưa chỉnh kính tốt. Thị lực trung gian và nhìn gần cũng đạt mức hài lòng cao. Độ loạn thị tồn dư sau mổ được kiểm soát ở mức thấp. Giá trị tồn dư gần 0 chứng tỏ hiệu quả bù trừ loạn thị thành công. Độ nhạy cảm tương phản sau mổ duy trì ở mức chấp nhận được. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng chất lượng thị giác thực tế. Các biến chứng trong nghiên cứu được ghi nhận ở mức tối thiểu.Ứng dụng lâm sàng của công nghệ này rất rộng rãi tại Việt Nam. Bệnh nhân đục thể thủy tinh kèm loạn thị được hưởng lợi trực tiếp. Họ giảm đáng kể sự phụ thuộc vào kính sau phẫu thuật. Nghiên cứu đóng góp bằng chứng khoa học cho thực hành nhãn khoa. Kết quả hỗ trợ xây dựng phác đồ điều trị chuẩn hóa tại các bệnh viện mắt.

4.1. Đánh giá thị lực và độ tồn dư loạn thị sau phẫu thuật

Thị lực sau phẫu thuật được đánh giá theo nhiều tiêu chí khác nhau. Thị lực nhìn xa chưa chỉnh kính TLNXCCK phản ánh kết quả trực tiếp. Thị lực nhìn xa chỉnh kính tối đa đánh giá tiềm năng thị giác. Thị lực trung gian ở 63 cm và nhìn gần ở 40 cm được đo bằng bảng chuyên dụng. Độ loạn thị tồn dư được đo bằng khúc xạ khách quan và chủ quan. Bản đồ giác mạc sau mổ so sánh với trước mổ. Kết quả cho thấy độ tồn dư giảm đáng kể so với phương pháp truyền thống. Giá trị tồn dư trung bình gần 0 diop. Tỷ lệ bệnh nhân đạt thị lực tốt ở xa và gần cao. Đây là minh chứng cho hiệu quả của toric multifocal IOL.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển trong nhãn khoa Việt Nam

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn đối với nhãn khoa Việt Nam. Tỷ lệ loạn thị giác mạc ở bệnh nhân đục thủy tinh thể khá cao. Trước đây, nhiều bệnh nhân phải đeo kính sau phẫu thuật phaco. Công nghệ toric multifocal IOL giải quyết triệt để vấn đề này. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học cho thực hành lâm sàng. Phẫu thuật viên Việt Nam có cơ sở để chỉ định chính xác hơn. Hướng phát triển bao gồm cải tiến công nghệ IOL và phần mềm tính toán. Đào tạo phẫu thuật viên kỹ thuật đặt toric IOL chính xác. Xây dựng phác đồ điều trị chuẩn hóa cho bệnh nhân loạn thị. Tương lai, nhiều bệnh nhân Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ công nghệ tiên tiến này.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ HOÀNG NGA NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PHACO ĐẶT THỂ THỦY TINH ĐA TIÊU LOẠN THỊ LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ HOÀNG NGA NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PHACO ĐẶT THỂ THỦY TINH ĐA TIÊU LOẠN THỊ Chuyên ngành : Nhãn khoa Mã số : 62720157 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Xuân Hiệp HÀ NỘI - 2020 3 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu , phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Mắt trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Mắt trung Ương đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Đỗ Như Hơn- nguyên Giám đốc bệnh viện Mắt Trung Ương, người thầy tận tâm đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trên con đường học tập, nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Xuân Hiệp – Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung Ương, người thầy rất nghiêm khắc nhưng cũng rất tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu cũng như trong cuộc sống. Tôi xin chân thành cảm ơn GS. Tôn Thị Kim Thanh PGS. Hoàng Thị Phúc PGS. Nguyễn Văn Đàm PGS. Phạm Thị Khánh Vân PGS.TS Trần Thị Nguyệt Thanh PGS. Phạm Trọng Văn TS. Phạm Thị Thu Thủy Cùng nhiều thầy cô trong bộ môn cũng như bệnh viện đã cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và toàn thể nhân viên khoa Khám bệnh và điều trị theo yêu cầu đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin dành tất cả tình yêu thương và lòng biết ơn vô hạn tới gia đình và tất cả những người thân đã luôn bên tôi, hết lòng vì tôi trên con đường khoa học. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Trần Thị Hoàng Nga 4 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Hoàng Nga, nghiên cứu sinh khóa 31, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhãn khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Đỗ Như Hơn và thầy Nguyễn Xuân Hiệp 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020 Ngƣời viết cam đoan Trần Thị Hoàng Nga 5 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TTT : Thể thủy tinh TTTNT : Thể thủy tinh nhân tạo ART : Acrysof ReSTOR Toric D : Điốp TL : Thị lực MP : Mắt phải MT : Mắt trái SIA : Độ loạn thị do phẫu thuật PTV : Phẫu thuật viên Toric IOL : Thể thủy tinh nhân tạo điều chỉnh loạn thị TLNXCCK : Thị lực nhìn xa chưa chỉnh kính TLNXCKTĐ : Thị lực nhìn xa chỉnh kính tối đa TLNGCCK : Thị lực nhìn gần chưa chỉnh kính TLNGCKTĐ : Thị lực nhìn gần chỉnh kính tối đa TLTGCCK : Thị lực nhìn trung gian chưa chỉnh kính TLTGCKTĐ : Thị lực nhìn trung gian chỉnh kính tối đa 6 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Loạn thị giác mạc và các phƣơng pháp điều chỉnh loạn thị giác mạc trên bệnh nhân đục thể thủy tinh . Loạn thị giác mạc . Các phương pháp điều chỉnh loạn thị giác mạc trên bệnh nhân đục thể thủy tinh . Hiệu quả của phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều chỉnh loạn thị Acrysof ReSTOR Toric . Thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều chỉnh loạn thị Acrysof ReSTOR Toric . Hiệu quả phẫu thuật phaco đặt TTTNT đa tiêu điều chỉnh loạn thị Acrysof ReSTOR Toric . Các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả phẫu thuật . Kích thước đồng tử . Độ loạn thị tồn dư . Vị trí trục IOL . Biến chứng sau phẫu thuật . Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam . 47 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . Phƣơng pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Phương tiện nghiên cứu . Phương pháp tiến hành . Các chỉ số, biến số nghiên cứu . Các tiêu chí đánh giá kết quả và phương pháp đánh giá . Xử lý số liệu . Đạo đức trong nghiên cứu . 66 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm bệnh nhân trƣớc phẫu thuật . Hình thái và mức độ đục thể thủy tinh . Hình thái và mức độ loạn thị giác mạc trước phẫu thuật . Trục nhãn cầu và công suất cầu IOL . Tình trạng chức năng mắt trước phẫu thuật . Kích thước đồng tử . Các mẫu ART được sử dụng trong phẫu thuật .Vị trí vết mổ . Hiệu quả của phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu loạn thị Acrysof ReSTOR Toric . Kết quả thị lực . Kết quả khúc xạ . Tần suất đeo kính. Độ nhạy cảm tương phản . Biến chứng trong và sau phẫu thuật . Mức độ hài lòng của bệnh nhân . Một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật . Kích thước đồng tử . Vị trí vết mổ . Vị trí trục IOL . Độ loạn thị tồn dư sau mổ . Đục bao sau . 96 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm chung . Tuổi và giới . Hình thái và mức độ đục thể thủy tinh . Hình thái và mức độ loạn thị giác mạc trước phẫu thuật . Trục nhãn cầu và công suất cầu IOL . Tình trạng chức năng mắt trước phẫu thuật . Kích thước đồng tử . Các mẫu ART được sử dụng trong phẫu thuật . Vị trí vết mổ . Hiệu quả phẫu thuật . Kết quả thị lực . Kết quả khúc xạ . Tần suất đeo kính. Kết quả nhãn áp . Độ nhạy cảm tương phản . Biến chứng trong và sau phẫu thuật. Mức độ hài lòng của bệnh nhân . Một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật . Kích thước đồng tử . Vị trí vết mổ . Vị trí trục IOL . Loạn thị tồn dư . Đục bao sau . 140 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN . 141 HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP . 142 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 9 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các tiêu chí nghiên cứu . Phân bố bệnh nhân theo tuổi . Hình thái và mức độ đục thể thủy tinh . Mức độ loạn thị giác mạc trước phẫu thuật . Trục nhãn cầu và công suất cầu IOL . Nhãn áp trước phẫu thuật . Thị lực trước phẫu thuật . Kích thước đồng tử . Các mẫu ART được sử dụng trong phẫu thuật . Vị trí vết mổ . Khúc xạ cầu tồn dư sau mổ . Khúc xạ cầu tương đương sau mổ . Khúc xạ trụ tại các thời điểm theo dõi sau mổ . Kết quả điều chỉnh loạn thị. Loạn thị giác mạc trung bình trong từng mẫu ART theo thời gian (điốp). Độ loạn thị tồn dư trung bình sau mổ trong từng mẫu ART (điốp) . Phân tích kết quả điều trị loạn thị theo phương pháp Alpin . Nhãn áp sau mổ . Độ nhạy cảm tương phản . Biến chứng sau phẫu thuật . Mức độ lệch trục IOL . Các rối loạn thị giác . Mức độ hài lòng của bệnh nhân. Một số hoạt động chức năng thị giác . Liên quan giữa kích thước đồng tử và chức năng thị giác . Liên quan giữa vị trí vết mổ và chức năng thị giác . Liên quan giữa vị trí vết mổ và độ loạn thị tồn dư . Liên quan giữa vị trí trục IOL và chức năng thị giác . Liên quan giữa vị trí trục IOL và độ loạn thị tồn dư sau mổ . Liên quan giữa độ loạn thị giác mạc trước mổ và độ loạn thị tồn dư sau mổ . Liên quan giữa độ loạn thị tồn dư và chức năng thị giác. Liên quan giữa kiểu loạn thị và độ loạn thị tồn dư sau mổ. Liên quan giữa đục bao sau và chức năng thị giác . Tuổi trung bình của bệnh nhân trong các nghiên cứu khác . Tỷ lệ nam nữ trong các nghiên cứu khác . Độ loạn thị trước phẫu thuật của một số tác giả khác . Thị lực nhìn xa sau mổ của các tác giả khác . Thị lực nhìn gần sau mổ của các tác giả khác . Thị lực nhìn trung gian sau mổ của các tác giả khác. Độ loạn thị sau mổ của các tác giả khác . Độ lệch trục IOL của một số tác giả khác . 122 11 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo giới . Hình thái loạn thị giác mạc . Thị lực nhìn xa chưa chỉnh kính sau phẫu thuật . Thị lực nhìn xa chỉnh kính tối đa sau phẫu thuật . Thị lực nhìn gần chưa chỉnh kính sau phẫu thuật . Thị lực nhìn gần chỉnh kính tối đa sau phẫu thuật . Thị lực nhìn trung gian chưa chỉnh kính sau phẫu thuật . Thị lực nhìn trung gian chỉnh kính tối đa sau phẫu thuật . Tần suất đeo kính. Liên quan giữa kích thước đồng tử và thị lực . Liên quan giữa vị trí vết mổ và thị lực . Liên quan giữa vị trí trục IOL và thị lực . Liên quan giữa độ loạn thị tồn dư và thị lực . Liên quan giữa đục bao sau và thị lực . 96 12 DANH MỤC HÌNH Hinh 1. Mắt bình thường và mắt loạn thị . Hình dạng thật của ART . Tính chất nhiễu xạ của sóng ánh sáng . Ánh sáng đi qua thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu nhiễu xạ . Bảng tính công suất thể thủy tinh nhân tạo ART. Quy ước đánh dấu trục loạn thị GM. Phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo ART . Đo trục thể thủy tinh nhân tạo toric bằng phần mềm MB-ruler.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ