Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Xây dựng chương trình võ thuật ứng dụng Công an nhân dân tại Trường Đại học An ninh nhân dân" do nghiên cứu sinh Phạm Chính Trực thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Hà Việt và TS. Nguyễn Trần Hiếu (bảo vệ năm 2023, mã số chuyên ngành: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Võ thuật trong lực lượng Công an nhân dân (CAND) giữ vai trò then chốt trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, qua các khảo sát và đánh giá của các đơn vị chức năng thuộc Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND, hoạt động huấn luyện và giảng dạy võ thuật trong ngành sau hơn 30 năm tồn tại nhiều hạn chế:

  • Xu hướng thể dục hóa các bài quyền làm suy giảm tính đối kháng và tính ứng dụng thực chiến.
  • Các kỹ thuật và đòn đánh trên sàn tập mang nặng tính thỏa thuận, giả định, dẫn đến tình trạng cán bộ, chiến sĩ thiếu tự tin và lúng túng khi đối mặt trực tiếp với các đối tượng tội phạm manh động, nguy hiểm trong thực tế công tác.
  • Chương trình giảng dạy môn võ thuật tại Trường Đại học An ninh nhân dân (ĐH ANND) vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào khung chương trình chung của Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND, chưa được thiết kế đồng bộ theo đặc thù đào tạo nghiệp vụ an ninh trinh sát và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thể thao hóa, ứng dụng hóa theo định hướng ban hành Luật thi đấu võ thuật ứng dụng CAND từ năm 2013.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là xây dựng và đưa chương trình võ thuật ứng dụng CAND vào giảng dạy tại Trường ĐH ANND nhằm nâng cao kỹ năng chiến đấu, năng lực thể chất và sự tự tin trong xử lý tình huống cho học viên. Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy võ thuật cho học viên Trường ĐH ANND (bao gồm xác định tiêu chí đánh giá, lựa chọn hệ thống test thể lực - kỹ thuật, khảo sát thực trạng chương trình, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, mức độ hứng thú và trình độ thể lực của nam học viên).
  2. Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình võ thuật ứng dụng CAND tại Trường ĐH ANND (xác định cơ sở pháp lý, nguyên tắc xây dựng, cấu trúc phân phối thời lượng, xây dựng đề cương chi tiết các học phần và lập kế hoạch tổ chức thực nghiệm).
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình võ thuật ứng dụng CAND thông qua thực nghiệm sư phạm (phân tích nhận xét của cán bộ quản lý, giảng viên và học viên; kiểm tra mức độ phát triển thể lực và kỹ thuật; đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục thể chất và mức độ hài lòng của học viên).

Giả thuyết khoa học

Chương trình giảng dạy võ thuật hiện hành tại Trường ĐH ANND còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng sát thực tế chiến đấu. Nếu xây dựng được một chương trình võ thuật ứng dụng CAND hoàn chỉnh, khoa học, bám sát yêu cầu thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm thì sẽ khắc phục được các khiếm khuyết của chương trình cũ, nâng cao chất lượng dạy - học, phát triển năng lực thể chất chuyên môn và kỹ năng thực chiến cho học viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình giảng dạy võ thuật ứng dụng CAND cho học viên đại học.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên Bộ môn Quân sự võ thuật - Thể dục thể thao (QSVT TDTT) và nam học viên hệ chính quy chuyên ngành Trinh sát an ninh tại Trường ĐH ANND.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học An ninh nhân dân (Thành phố Hồ Chí Minh) và các đơn vị phối hợp thuộc khối trường lực lượng vũ trang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu, khảo sát thực trạng, xây dựng khung chương trình và tổ chức thực nghiệm sư phạm giai đoạn từ trước năm 2015 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh về rèn luyện thân thể và bảo vệ an ninh Tổ quốc, kết hợp điểm luận các công trình nghiên cứu về xây dựng chương trình Giáo dục thể chất (GDTC) và huấn luyện thể thao:

Các hướng nghiên cứu lý luận và chương trình đào tạo

  • Peter F. Oliva (2006 - bản dịch của Nguyễn Kim Dung): Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và 3 loại nguyên tắc xây dựng chương trình học (chân lý hoàn toàn, chân lý từng phần và giả thuyết), cùng các chỉ dẫn kiểm tra, đánh giá chương trình.
  • Ralph W. Tyler (1949): Cấu trúc chương trình đào tạo gồm 4 thành phần cơ bản: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp/quy trình đào tạo và cách thức đánh giá kết quả.
  • Wentling (1993): Quan niệm chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể phản ánh mục tiêu, quy trình, phương pháp và chuẩn đánh giá theo thời gian biểu chặt chẽ.
  • L.P. Matveev (1991): Khẳng định thể lực là nhân tố nền tảng quyết định hiệu quả hoạt động và là đặc trưng cơ bản của quá trình GDTC.

Các công trình nghiên cứu phát triển chương trình GDTC trong nước

  • Nguyễn Trọng Hải (2009): Xây dựng chương trình GDTC cho học sinh các trường dạy nghề Việt Nam theo các khung thời lượng 30, 45, 60 và 75 tiết.
  • Nguyễn Cẩm Ninh (2012): Xác định mô hình đào tạo cử nhân quản lý TDTT tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh gồm 16 môn chuyên ngành và 12 tiêu chí đánh giá.
  • Nguyễn Văn Hòa (2016): Đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể thao Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, đề xuất 5 tiêu chuẩn và 32 tiêu chí đánh giá phẩm chất, năng lực.
  • Nguyễn Thị Quyên (2016): Nghiên cứu nội dung và 11 bảng tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn học GDTC cho sinh viên các trường đại học (kết hợp chỉ tiêu định tính và định lượng).
  • Trần Nam Giao (2017): Đề xuất 4 nhóm với 11 biện pháp thực hiện chương trình GDTC theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM, chứng minh sự tăng trưởng thể lực có ý nghĩa thống kê ($P < 0.01$).
  • Nguyễn Văn Hòa (2017): Cải tiến chương trình môn học thể thao tự chọn cho sinh viên không chuyên tại Trường Đại học Cần Thơ với 9 môn học.
  • Nguyễn Thanh Hùng (2017): Xây dựng chương trình học phần tự chọn (9 môn) và tổ chức 6 câu lạc bộ TDTT ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn.
  • Nguyễn Thanh Liêm (2018): Xây dựng chương trình chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ gồm 5 học phần (375 giờ, 15 tín chỉ).
  • Trần Ngọc Cương (2018): Xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình câu lạc bộ tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn.
  • Nguyễn Minh Thư (2018): Cải tiến chuẩn đầu ra và nội dung chương trình GDTC tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Thiều Tân Thế (2019): Nghiên cứu 7 yếu tố chi phối và ứng dụng nhóm phương pháp dạy học các môn trong chương trình GDTC tại Học viện An ninh nhân dân.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã giải quyết bài toán phát triển chương trình GDTC đại trà, thể thao tự chọn và mô hình câu lạc bộ ở các trường đại học dân sự và học viện chuyên ngành, nhưng chưa có công trình nào đi sâu xây dựng một chương trình đào tạo Võ thuật ứng dụng CAND chuẩn hóa (được định hình từ Luật thi đấu võ thuật ứng dụng CAND năm 2013) dành riêng cho khối đào tạo đại học nghiệp vụ an ninh tại phía Nam. Luận án đã lấp đầy khoảng trống này bằng cách thiết kế toàn diện từ mục tiêu, chuẩn đầu ra, đề cương chi tiết học phần, hệ thống test kỹ thuật - thể lực đặc thù đến kiểm chứng thực nghiệm tại Trường ĐH ANND.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

  • Lý thuyết giáo dục học và phát triển chương trình: Kế thừa khung cấu trúc phát triển chương trình của Tyler, Wentling và các nguyên tắc xây dựng chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 08/2011/TT-BGDĐT, Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT quy định khối lượng kiến thức tối thiểu 3 tín chỉ GDTC).
  • Hệ thống văn bản chỉ đạo của ngành Công an: Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BCA-UBTDTT; Chỉ thị số 10/2006/CT-BCA về huấn luyện quân sự, võ thuật trong CAND; Thông tư 24/2013/TT-BCA quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng CAND ("Chiến sĩ Công an khỏe"); Luật thi đấu võ thuật ứng dụng CAND ban hành năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành GDTC và TDTT:

Nhóm phương pháp Tên phương pháp Kỹ thuật và công cụ áp dụng
Định tính & Khảo sát 1. Tổng hợp & phân tích tài liệu Phân tích các văn kiện Đảng, luật, thông tư, giáo trình và tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
2. Phỏng vấn sư phạm Lấy ý kiến chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên và học viên qua phiếu hỏi; đánh giá độ tin cậy bằng thang đo Cronbach's Alpha.
3. Quan sát sư phạm Theo dõi tiến trình lên lớp, thái độ học tập, mật độ vận động và quá trình thực hiện kỹ thuật của học viên.
Thực nghiệm & Đo lường 4. Kiểm tra sư phạm Đo lường các chỉ số thể lực chung và đánh giá năng lực thực hiện các kỹ thuật võ thuật ứng dụng.
5. Thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm so sánh song song giữa nhóm Thực nghiệm (học chương trình mới) và nhóm Đối chứng (học chương trình cũ).
Xử lý số liệu 6. Toán thống kê Sử dụng phần mềm thống kê xử lý số liệu: tính số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định sai khác Student ($t$-test), kiểm định Chi-Square ($\chi^2$), tính nhịp tăng trưởng ($W%$).

Hệ thống chỉ tiêu và test kiểm tra sư phạm

Luận án tuyển chọn và chuẩn hóa 4 test thể lực và 10 test kỹ thuật đặc thù:

  • 4 test đánh giá thể lực chung (theo chuẩn Thông tư 24/2013/TT-BCA):
    1. Chạy 100m (đo tốc độ, tính bằng giây).
    2. Chạy 1500m (đo sức bền chung, tính bằng phút/giây).
    3. Bật xa tại chỗ (BXTC - đo sức mạnh bộc phát chi dưới, tính bằng mét).
    4. Nằm sấp chống đẩy (đo sức bền mạnh chi trên, tính bằng số lần).
  • 10 test đánh giá kỹ thuật võ thuật ứng dụng CAND:
    1. Kỹ thuật đấm thẳng tay trước.
    2. Kỹ thuật đấm thẳng tay sau.
    3. Kỹ thuật đấm móc.
    4. Kỹ thuật đá vòng.
    5. Kỹ thuật đạp thẳng chân sau.
    6. Kỹ thuật đạp ngang.
    7. Kỹ thuật quật qua hông.
    8. Kỹ thuật quật qua vai.
    9. Đòn đánh bắt phối hợp thực chiến.
    10. Kỹ năng tự vệ và khống chế đối tượng có vũ khí/manh động.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận và thực tiễn:

  • Quan điểm chỉ đạo: Phân tích các tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục năm 1946, Sắc lệnh số 14 và Sắc lệnh số 33 thành lập cơ quan quản lý thể thao thể dục đầu tiên) và các nghị quyết của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
  • Khái niệm và đặc điểm môn học:
    • Định nghĩa "Võ thuật CAND": Là môn phái võ tổng hợp được lực lượng CAND nghiên cứu, tập luyện và sử dụng nhằm mục đích đấu tranh, phòng chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
    • Phân biệt tính chất: Không gò bó trong một trường phái đơn lẻ mà kết hợp tinh hoa của võ cổ truyền Việt Nam, Karate, Taekwondo, Judo, Aikido, Boxing, Muay Thái với kinh nghiệm thực tiễn chiến đấu của lực lượng trinh sát, cảnh vệ, đặc nhiệm.
  • Thực tiễn tại Trường ĐH ANND: Quá trình lịch sử thành lập từ Trường An ninh Trung ương Cục miền Nam (1963) đến khi mang tên Trường ĐH ANND (2003 theo Quyết định 154/2003/QĐ-TTg). Bộ môn QSVT TDTT đảm nhiệm giảng dạy chương trình GDTC chuẩn 135 tiết chính khóa phân bổ trong 2 năm đầu (3 học kỳ), nhưng thiếu tính kết nối chuyên sâu với kỹ năng ứng dụng thực chiến do học cụ và giáo trình còn mang tính quy ước hình thức.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức thực hiện đề tài:

  • Thiết lập quy trình 3 giai đoạn nghiên cứu tương ứng với 3 mục tiêu.
  • Mô tả quy chuẩn kỹ thuật của từng test đo lường (chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, chống đẩy và các tư thế đánh đòn đấm, đá, đạp, quật).
  • Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến chuyên gia, kiểm tra tính nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach's Alpha (đạt ngưỡng tin cậy $> 0.70$).
  • Bố trí kế hoạch thực nghiệm sư phạm: Phân chia 2 nhóm nam học viên có sự tương đồng về thể lực ban đầu ($P > 0.05$ ở tất cả các chỉ số kiểm tra đầu vào).

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, tập trung vào 3 nội dung chính:

1. Thực trạng công tác giảng dạy võ thuật và thể lực học viên tại Trường ĐH ANND

  • Về chương trình: Chương trình cũ phân phối thời lượng chưa hợp lý, số tiết dành cho thực hành đối kháng và ứng dụng tình huống nghiệp vụ chiếm tỷ trọng thấp.
  • Về cơ sở vật chất và đội ngũ: Sân bãi, đệm tập, bao cát, găng và bảo hộ thi đấu còn thiếu hụt; thời gian bố trí tập luyện ngoại khóa (16h00 - 18h15) bị xung đột với giờ sinh hoạt và giờ ăn tập trung của nhà trường (nhà ăn đóng cửa lúc 18h00).
  • Về thể lực và kỹ thuật ban đầu của học viên: Đa số học viên chỉ đạt mức trung bình theo tiêu chuẩn "Chiến sĩ Công an khỏe"; kỹ năng thực hiện các đòn đấm, đá, quật còn thiếu lực, chưa hình thành được phản xạ tự nhiên khi gặp tình huống phản đòn thực tế.

2. Xây dựng chương trình võ thuật ứng dụng CAND cho học viên Trường ĐH ANND

Luận án thiết kế cấu trúc chương trình mới dựa trên 5 nguyên tắc sư phạm cốt lõi: quán triệt mục tiêu, đảm bảo tính khoa học, đảm bảo tính thống nhất, đảm bảo tính thực tiễn và đảm bảo tính sư phạm.

  • Cấu trúc phân phối chương trình: Chia làm 2 học phần chuyên sâu với cấu trúc phân bổ chi tiết:
Học phần Tên học phần Nội dung trọng tâm Hình thức kiểm tra - đánh giá
Học phần I Võ thuật ứng dụng CAND cơ bản Kỹ thuật di chuyển, các đòn đấm (thẳng, móc), đòn đá (vòng), đòn đạp (thẳng sau, ngang); kỹ thuật ngã an toàn; thể lực chuyên môn. Đánh giá thường xuyên (thái độ, chuyên cần), kiểm tra giữa kỳ (kỹ thuật đơn lẻ), thi kết thúc học phần (tổ hợp kỹ thuật và thể lực).
Học phần II Võ thuật ứng dụng CAND nâng cao Kỹ thuật đánh bắt, đòn quật (qua hông, qua vai), kỹ thuật khống chế, giải thoát khi bị tấn công, thực hành đối kháng tình huống nghiệp vụ. Kiểm tra thực hành đánh bắt, xử lý tình huống nghiệp vụ đối kháng thực tế (trọng số $\ge 50%$).

3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình qua thực nghiệm sư phạm

Sau quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm song song giữa nhóm Thực nghiệm (áp dụng chương trình mới) và nhóm Đối chứng (áp dụng chương trình cũ):

  • Sự phát triển thể lực và kỹ thuật:
    • Nhóm Thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt trội ở cả 4 chỉ tiêu thể lực (chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, chống đẩy) và 10 kỹ thuật đòn thế với mức sai khác có ý nghĩa thống kê cao ($P < 0.01$ và $P < 0.001$).
    • Nhịp tăng trưởng ($W%$) của nhóm Thực nghiệm ở các chỉ số kỹ thuật đạt từ 15% đến 28%, cao hơn rõ rệt so với nhóm Đối chứng (chỉ đạt từ 5% đến 12%).
  • Xếp loại kết quả học tập môn GDTC: Tỷ lệ học viên đạt loại Giỏi và Khá ở nhóm Thực nghiệm tăng mạnh, loại Trung bình và Yếu giảm triệt để so với nhóm Đối chứng.
  • Đánh giá mức độ hài lòng và hứng thú:
    • Kết quả kiểm định Chi-Square ($\chi^2$) cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm về mức độ hứng thú học tập và tính sẵn sàng vận dụng đòn thế vào công tác thực tế.
    • Cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá cao tính khả thi, tính sư phạm và hiệu quả thực chiến của khung chương trình mới.
    • Nhu cầu tham gia Câu lạc bộ võ thuật ứng dụng CAND ngoại khóa tăng cao, tạo môi trường rèn luyện thường xuyên ngoài giờ chính khóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về việc xây dựng chương trình môn học GDTC mang tính đặc thù nghề nghiệp cho khối các trường Công an nhân dân.
  • Xây dựng được bộ tiêu chí khoa học gồm 4 test thể lực tiêu chuẩn và 10 test kỹ thuật chuyên môn dùng để kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra môn võ thuật ứng dụng CAND.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hoàn chỉnh khung phân phối chương trình và đề cương chi tiết 2 học phần môn Võ thuật ứng dụng CAND cho nam học viên Trường ĐH ANND, khắc phục tình trạng giả định, hình thức của chương trình huấn luyện truyền thống.
  • Cung cấp bộ tư liệu giảng dạy thực hành có giá trị trực quan (hệ thống hình ảnh và mô tả kỹ thuật các đòn đấm, đá, đạp, quật hông, quật vai).
  • Kết quả thực nghiệm chứng minh chương trình mới giúp học viên phát triển toàn diện các tố chất thể lực (nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo, phối hợp vận động) và nâng cao khả năng tự vệ, khống chế đối tượng tội phạm trong công tác bảo vệ an ninh trật tự.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất của tác giả

  • Đối với Bộ Công an và Trường ĐH ANND: Cho phép áp dụng chính thức chương trình võ thuật ứng dụng CAND đã được kiểm nghiệm vào kế hoạch đào tạo chính khóa cho các khóa học viên tiếp theo.
  • Về cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư trang thiết bị bảo hộ, dụng cụ tập luyện chuyên dụng (bao cát, đệm quật, bia đích) nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong tập luyện đối kháng.
  • Về hoạt động ngoại khóa: Điều chỉnh khung giờ sinh hoạt nội trú và giờ ăn tập trung để tạo điều kiện duy trì sinh hoạt thường xuyên cho các Câu lạc bộ võ thuật ứng dụng CAND ngoài giờ chính khóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu, xây dựng và thực nghiệm chương trình chủ yếu trên đối tượng là nam học viên hệ chính quy chuyên ngành Trinh sát an ninh tại Trường Đại học An ninh nhân dân; chưa mở rộng đánh giá trên đối tượng nữ học viên và các khối ngành ngoài trinh sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện nội dung và chuẩn đầu ra môn võ thuật ứng dụng cho đối tượng nữ học viên Công an nhân dân.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, chuẩn hóa chương trình võ thuật ứng dụng cho các học viện, trường đại học khác thuộc Bộ Công an và lực lượng cảnh sát trực tiếp chiến đấu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cao đối với:

  • Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo các trường CAND: Sử dụng làm căn cứ thực tiễn để phê duyệt, cải tiến khung chương trình đào tạo GDTC và huấn luyện kỹ năng quân sự - võ thuật.
  • Giảng viên, huấn luyện viên thể thao vũ trang: Tham khảo khung đề cương chi tiết, phương pháp sư phạm, giáo án mẫu và các bài tập phát triển kỹ thuật đòn thế, đòn quật đối kháng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, TDTT: Cung cấp mô hình phương pháp luận hoàn chỉnh về quy trình xây dựng, khảo sát và kiểm định thực nghiệm chương trình đào tạo chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Võ thuật ứng dụng CAND khác gì so với các bài tập võ thuật CAND truyền thống?

Chương trình truyền thống nặng về biểu diễn quyền thuật và các bài đánh quy ước giả định mang tính thể dục, khiến người tập thiếu phản xạ thực chiến. Võ thuật ứng dụng CAND (hình thành từ năm 2013) tích hợp các đòn đấm, đá, đạp, quật và khóa siết có tính đối kháng trực tiếp, giúp cán bộ chiến sĩ có kỹ năng đánh bắt thật sự và tự tin khống chế các đối tượng tội phạm manh động.

2. Hệ thống test đánh giá thể lực và kỹ thuật trong luận án gồm những nội dung cụ thể nào?

Luận án sử dụng 4 test thể lực theo Thông tư 24/2013/TT-BCA (Chạy 100m, Chạy 1500m, Bật xa tại chỗ, Nằm sấp chống đẩy) và hệ thống 10 test kỹ thuật chuyên môn (đấm thẳng tay trước, đấm thẳng tay sau, đấm móc, đá vòng, đạp thẳng chân sau, đạp ngang, quật qua hông, quật qua vai, đòn phối hợp đánh bắt và xử lý tình huống).

3. Cấu trúc chương trình mới do tác giả thiết kế được phân bổ như thế nào?

Chương trình được xây dựng thành 2 học phần: Học phần I tập trung vào kỹ thuật cơ bản, di chuyển, các đòn đấm - đá - đạp và nền tảng thể lực chuyên môn; Học phần II tập trung vào kỹ thuật nâng cao, các đòn quật, kỹ năng khống chế, giải thoát và thực hành đối kháng theo tình huống nghiệp vụ an ninh trinh sát.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính ưu việt của chương trình mới ra sao?

Số liệu toán thống kê xử lý sau thực nghiệm cho thấy nhóm Thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt bậc so với nhóm Đối chứng ở toàn bộ các chỉ số thể lực và kỹ thuật với độ tin cậy $P < 0.01$; nhịp tăng trưởng kỹ thuật đạt 15% - 28% (so với 5% - 12% của nhóm Đối chứng); tỷ lệ xếp loại học tập Giỏi - Khá tăng cao rõ rệt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Chính Trực đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu lý luận và thực tiễn về việc đổi mới chương trình huấn luyện thể chất trong lực lượng vũ trang nhân dân. Bằng phương pháp nghiên cứu chặt chẽ và số liệu thực nghiệm thuyết phục, công trình đã xây dựng thành công chương trình môn học Võ thuật ứng dụng CAND phù hợp với đối tượng học viên Trường Đại học An ninh nhân dân. Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học hữu ích, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao năng lực sẵn sàng chiến đấu và hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống tội phạm của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong tình hình mới.