Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lúa gạo là cây lương thực chủ yếu tại Việt Nam, đóng vai trò nền tảng trong an ninh lương thực quốc gia, đóng góp 22,1% GDP, gần 30% giá trị xuất khẩu và sử dụng trên 60% lực lượng lao động (Hoàng Kim, 2016). Theo số liệu của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO, 2015), năm 2014 diện tích đất trồng lúa của Việt Nam đạt 7,78 triệu ha, năng suất trung bình đạt 5,77 tấn/ha và tổng sản lượng đạt 44,48 triệu tấn. Tuy nhiên, sản xuất lúa thuần nông đang đối mặt với những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu. Dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012) chỉ ra rằng nếu mực nước biển dâng 1 m vào năm 2100, khoảng 2,5% diện tích đất nông nghiệp ven biển miền Trung sẽ bị ngập lụt, làm suy giảm 10% GDP và tác động đến 8,9% dân số. Hiện tượng nước biển dâng cũng làm gia tăng diện tích đất nhiễm mặn (Hossain MA và cs, 2012).

Tại tỉnh Quảng Bình (thuộc vùng Bắc Trung Bộ), tổng diện tích gieo trồng lúa hàng năm đạt khoảng 48.900 ha (vụ Đông Xuân chiếm 26.900 ha, vụ Hè Thu 17.050 ha và lúa mùa 320 ha theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, 2014). Tỉnh có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn Tây Nam (gió Lào), bão lũ, hạn hán và các đợt rét đậm, rét hại. Cơ cấu giống lúa của địa phương gồm 95% lúa thuần và 5% lúa lai. Trong đó, việc chuyển đổi cơ cấu bộ giống diễn ra chậm:

  • Vụ Đông Xuân: Vẫn duy trì tỷ lệ lớn các giống lúa trung và dài ngày (Xi23, X21, NX30, P6, IR353-66 có thời gian sinh trưởng từ 135 đến 150 ngày), chất lượng gạo chưa cao, dễ gặp rét đậm và mưa lớn gây ngập úng đầu vụ (như các năm 2009, 2010, 2011).
  • Vụ Hè Thu: Dù đã sử dụng một số giống ngắn ngày (PC6, HT1, IR50404, KD18, DV108 có thời gian sinh trưởng 85 đến dưới 100 ngày) nhưng tỷ lệ giống chất lượng cao còn thấp; hiện tượng sản xuất lúa tái sinh và bỏ ruộng còn diễn ra phổ biến; cuối vụ thường gặp lũ lụt sớm gây thiệt hại lớn (như vụ Hè Thu các năm 2008, 2009, 2010).

Theo định hướng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình (2013), yêu cầu cấp bách là phải chuyển đổi cơ cấu sang các giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, phẩm chất tốt nhằm rút ngắn thời gian sinh trưởng trên đồng ruộng, né tránh thiên tai đầu và cuối vụ. Khoảng trống nghiên cứu thực tế tại địa phương là việc thiếu các giống lúa ngắn ngày thích ứng tốt đi kèm gói quy trình kỹ thuật canh tác (mật độ gieo sạ và chế độ phân bón) được chuẩn hóa trên các chân đất đặc thù như đất phù sa không được bồi hàng năm.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định được 1 - 2 giống lúa ngắn ngày, chất lượng, năng suất cao có khả năng thích ứng rộng, ít bị sâu bệnh hại phù hợp với điều kiện sản xuất tại Quảng Bình.
  2. Xác định được các biện pháp kỹ thuật canh tác (lượng giống gieo, bón phân) thích hợp cho giống lúa mới tuyển chọn tại vùng sản xuất lúa ở Quảng Bình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
  3. Thực hiện xây dựng các mô hình sản xuất các giống lúa mới tuyển chọn, được sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác (lượng giống gieo, phân bón) thích hợp tại Quảng Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: 04 giống lúa thuần mới triển vọng gồm SV46, GL105, SV181, SVN1 và giống đối chứng HT1.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại các vùng sản xuất lúa trọng điểm của tỉnh Quảng Bình gồm các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn. Thí nghiệm thâm canh chuyên sâu thực hiện trên loại đất phù sa không được bồi hàng năm.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2013 đến tháng 9/2016 (trải qua các vụ Đông Xuân và Hè Thu các năm 2013 - 2014, 2014 - 2015, 2015 - 2016).
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá đặc tính nông học, khả năng chống chịu sâu bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất, độ ổn định sinh thái và phẩm chất hạt gạo; nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo sạ và tổ hợp phân bón N-P-K; hạch toán hiệu quả kinh tế và xây dựng mô hình trình diễn thâm canh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu đã được tổng quan

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến cây lúa theo các nhóm nội dung:

  1. Nguồn gốc và phân loại học cây lúa: Chang và cs (1984) xác định O. sativa xuất hiện đầu tiên tại dãy Himalaya, Miến Điện, Lào, Việt Nam và Trung Quốc. Đinh Dĩnh, Bùi Huy Đáp, Đinh Văn Lữ xác định Oryza fatua là tổ tiên gần của lúa trồng. Khush (1997) và Hakim MA và cs (2013) phân tích sơ đồ tiến hóa của lúa trồng châu Á (O. sativa) và châu Phi (O. glaberrima). Trần Văn Đạt (2005) và Nguyễn Văn Hoan (2006) tổng kết hệ thống phân loại canh tác (lúa có tưới, lúa nước sâu, lúa nổi, lúa cạn), phân loại sinh thái (Indica, Japonica) và 8 nhóm sinh thái địa lý (Đông Á, Trung Á, Iran, Nam Á, Philippin, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh).
  2. Đặc điểm nông học và cơ sở tuyển chọn giống ngắn ngày: Yosida (1981) nghiên cứu thời gian sinh trưởng (80 - 180 ngày), chứng minh giống lúa gieo thẳng cần khoảng 90 ngày và lúa cấy cần 100 ngày để đảm bảo sinh trưởng dinh dưỡng mà không suy giảm tiềm năng năng suất. Uga Y và cs (2007) chỉ rõ tác động cộng tính của các locus cảm ứng quang chu kỳ. Nguyễn Minh Công và Nguyễn Tiến Thăng (2007) xác định đột biến làm mất tính cảm ứng quang chu kỳ di truyền theo gen lặn. IRRI (1984) phân cấp chiều cao cây (bán lùn, trung bình, cao). Bùi Huy Đáp (1980) và Nguyễn Văn Hiển (2000) phân tích đặc tính di truyền số lượng của khả năng đẻ nhánh và kiểu lá đứng do gen lặn kiểm soát.
  3. Các yếu tố cấu thành năng suất và mô hình kiểu cây: Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) xác định số bông đóng góp 74% năng suất, số hạt và khối lượng hạt đóng góp 26%. Nguyễn Văn Hoan (2006) phân tích tương quan giữa năng suất và số bông/khóm ở nhóm bán lùn ($r = 0,85$). Khush (1994) xây dựng mô hình kiểu cây lúa mới (New Rice Plant Type) với các tiêu chí: 3 - 4 dảnh/khóm, thời gian sinh trưởng 100 - 130 ngày, thân cứng, lá thẳng đứng, 200 - 250 hạt chắc/bông, chiều cao 90 - 100 cm, tiềm năng năng suất 10 - 13 tấn/ha.
  4. Chất lượng lúa gạo: Phân loại theo hội thảo IRRI (1978) gồm: chất lượng xay xát, thương phẩm, dinh dưỡng và nấu nướng/ăn uống. Khush và cs (1979) và Bùi Chí Bửu (2005) nghiên cứu tỷ lệ gạo nguyên, gạo lật. Ngô Thế Dân (2002) và Lê Doãn Diên (2003) phân tích cơ chế di truyền độ bạc bụng do các gen lặn wc, wb kiểm soát. Vũ Tiên Hoàng và cs (1988), Nguyễn Trọng Khanh (2016) và FAO (2012, 2013) nghiên cứu hàm lượng protein và tinh bột. Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang (2007), Tang và cs (1991), Vũ Thu Hiền (1999) phân tích nhiệt độ hóa hồ, độ bền thể gel (gen geca, gecb) và hương thơm từ hợp chất 2-acetyl-1-pyrroline.
  5. Chọn tạo giống lúa tại Việt Nam: Phạm Văn Cường và Hà Thị Minh Thúy (2006), Vũ Tuyên Hoàng (1998), Nguyễn Văn Cường (2012), Nguyễn Thị Lang và cs (2013), Nguyễn Văn Hoan (1994) ghi nhận các thành tựu chọn tạo giống lúa thuần, lúa lai, lúa chịu mặn, chịu hạn tại các Viện và Trường đại học trên cả nước.
  6. Dinh dưỡng khoáng và kỹ thuật bón phân N-P-K: Iruka (1963), Shuichi Y (1985), Reyhaneh và cs (2012), Muhhad S và Neue HU (1987), Ranjha AM và cs (2001), Nguyễn Đình Giao và cs (2001), Nguyễn Vi (1982), Nguyễn Văn Bộ và cs (2003), Phạm Văn Cường và cs (2005), Trần Quang Tuyến (2010), Nguyễn Văn Hoan (2003, 2006) làm rõ vai trò của đạm (tăng chỉ số diện tích lá LAI, tốc độ tích lũy chất khô CGR), lân (phát triển rễ, rút ngắn thời gian sinh trưởng, bón lót) và kali (tăng tỷ lệ hạt chắc 30 - 57%, tăng khối lượng hạt 12 - 30%, chống đổ ngã và sâu bệnh).
  7. Mật độ gieo sạ: Suichi (1985), Jennings và cs (1979), Phạm Văn Cường và Hà Thị Minh Thùy (2006), Nguyễn Như Hà (2006), Hoàng Kim (2016) chứng minh mối quan hệ giữa mật độ gieo, tỷ lệ dảnh hữu hiệu và khả năng phân bố ánh sáng của quần thể.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu về giống lúa ngắn ngày và kỹ thuật bón phân, mật độ gieo sạ trên thế giới và tại các vùng miền ở Việt Nam đã có nhiều kết quả, nhưng tại Quảng Bình chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống về tính ổn định năng suất, chỉ số môi trường ($I_j$) và phẩm chất của các dòng/giống lúa ngắn ngày mới kết hợp xác định gói kỹ thuật thâm canh (lượng giống sạ, liều lượng N-P-K) trên loại đất phù sa không được bồi hàng năm nhằm ứng phó với tính biến động thời tiết của địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết tương tác Kiểu gen và Môi trường ($G \times E$): Khả năng biểu hiện năng suất và chất lượng của giống lúa là kết quả tương tác giữa kiểu gen ($G$) và điều kiện sinh thái, kỹ thuật canh tác ($E$) (Hoàng Kim, 2016).
  • Lý thuyết tích lũy chất khô và năng suất sinh vật học: Năng suất kinh tế phụ thuộc vào hoạt động quang hợp theo công thức của Nguyễn Vi (1982): $$P = NAR \times LAI \times t$$ (Trong đó: $P$ là lượng quang hợp của quần thể, $NAR$ là hiệu suất quang hợp thuần, $LAI$ là chỉ số diện tích lá, $t$ là thời gian quang hợp).
  • Mô hình kiểu cây lúa thâm canh: Vận dụng lý thuyết cây lúa mới của Khush (1994) để chọn lọc cá thể thân cứng, lá đứng, đẻ nhánh gọn, bông hữu hiệu cao.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng kết hợp phân tích phòng thí nghiệm theo hướng định lượng:

  1. Phương pháp bố trí thí nghiệm:
    • Thí nghiệm so sánh giống: Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), 3 lần nhắc lại, diện tích ô tiêu chuẩn theo quy chuẩn khảo nghiệm quốc gia (QCVN).
    • Thí nghiệm mật độ sạ và phân bón: Bố trí thí nghiệm 2 yếu tố hoặc khối ngẫu nhiên trên chân đất phù sa không được bồi hàng năm.
  2. Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
    • Chỉ tiêu nông học: Thời gian sinh trưởng (ngày), chiều cao cây (cm), số lá trên thân chính, diện tích lá đòng ($cm^2$), chỉ số diện tích lá ($LAI$), tích lũy chất khô ($DM$, $CGR$).
    • Khả năng chống chịu sâu bệnh: Đánh giá mức độ gây hại của rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn theo thang điểm từ 1 đến 9 của IRRI và QCVN.
    • Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Số bông/$m^2$, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc (%), khối lượng 1.000 hạt (g), năng suất lý thuyết (NSLT, tấn/ha), năng suất thực thu (NSTT, tạ/ha hoặc tấn/ha).
    • Độ ổn định năng suất và chỉ số thích nghi sinh thái: Tính toán chỉ số môi trường ($I_j$) qua các điểm thí nghiệm theo mô hình Eberhart và Russell.
    • Chất lượng lúa gạo: Phân tích tỷ lệ gạo lật (%), tỷ lệ gạo xát (%), tỷ lệ gạo nguyên (%), tỷ lệ bạc bụng (%), tỷ lệ dài/rộng ($D/R$), hàm lượng amylose (%), hàm lượng protein (%), nhiệt độ hóa hồ (thông qua độ hóa bền kiềm), độ bền gel (mm), đánh giá mùi thơm.
    • Hiệu quả kinh tế: Tính tổng thu, tổng chi phí đầu tư, lãi thuần (lợi nhuận) và tỷ suất lợi nhuận trên đồng vốn.
  3. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học (phân tích phương sai ANOVA, kiểm định sai khác trung bình LSD ở mức ý nghĩa $p < 0,05$ và $p < 0,01$) trên các phần mềm chuyên dụng trong nông học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về cây lúa:

  • Trình bày lịch sử tiến hóa, phân loại chi Oryza, các đặc trưng sinh học và sinh thái học của cây lúa theo hệ thống phân loại học thực vật và nông học.
  • Phân tích cơ sở di truyền và sinh lý của các tính trạng nông học quan trọng: thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, khả năng đẻ nhánh, góc lá, cấu trúc bộ lá đòng, sự tích lũy chất khô trước và sau trỗ.
  • Luận giải cơ chế hình thành 4 yếu tố cấu thành năng suất hạt (số bông/$m^2$, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc, khối lượng 1.000 hạt) và mối quan hệ giữa sinh trưởng cá thể với quần thể ruộng lúa.
  • Phân tích các tiêu chí chất lượng lúa gạo (xay xát, thương phẩm, dinh dưỡng, nấu nướng và ăn uống), các yếu tố di truyền đa gen và tác động của môi trường nhiệt độ, độ ẩm đến độ bạc bụng, hàm lượng amylose, protein và mùi thơm.
  • Tổng quan tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu lúa gạo toàn cầu và Việt Nam, các mốc thành tựu chọn tạo giống lúa thuần, lúa lai trong nước.
  • Đánh giá vai trò của dinh dưỡng khoáng N-P-K, cơ chế hút dinh dưỡng ở các giai đoạn đẻ nhánh, phân hóa đòng, nuôi hạt và ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đến năng suất.
  • Phân tích đặc điểm địa lý, đất đai, khí hậu thủy văn và hiện trạng cơ cấu giống lúa tại tỉnh Quảng Bình, chỉ rõ những thách thức từ thiên tai và hạn chế của bộ giống hiện hành.

Chương II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương II mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm:

  • Vật liệu nghiên cứu: 4 giống lúa thuần mới gồm SV46, GL105, SV181, SVN1 và giống đối chứng HT1 (giống lúa ngắn ngày đang sản xuất đại trà tại địa phương).
  • Nội dung triển khai:
    1. Đánh giá sinh trưởng, phát triển, năng suất, tính chống chịu sâu bệnh, độ ổn định năng suất và chất lượng hạt gạo của các giống thí nghiệm trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014 và Hè Thu 2014 tại 2 điểm đại diện (huyện Quảng Ninh và huyện Bố Trạch).
    2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo sạ (các mức lượng giống gieo) đến sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 2 giống SV181 và SVN1 trong vụ Đông Xuân 2014 - 2015 và Hè Thu 2015.
    3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón N-P-K đến khả năng đẻ nhánh, diện tích lá, tích lũy chất khô, khả năng chống chịu bệnh hại, năng suất và hiệu quả kinh tế của 2 giống SV181 và SVN1 trên đất phù sa không được bồi hàng năm vụ Đông Xuân 2014 - 2015 và Hè Thu 2015.
    4. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật thâm canh hoàn thiện cho 2 giống SV181 và SVN1 tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh vụ Đông Xuân 2015 - 2016 và Hè Thu 2016.
  • Quy chuẩn áp dụng: Theo dõi theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (VCU), khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS), phương pháp đánh giá sâu bệnh theo tiêu chuẩn IRRI và phương pháp phân tích chất lượng gạo theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).

Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Kết quả tuyển chọn giống lúa ngắn ngày triển vọng (Vụ ĐX 2013 - 2014 và HT 2014)

  • Thời gian sinh trưởng và đặc điểm nông học: Các giống thí nghiệm đều thuộc nhóm ngắn ngày. Trong vụ Đông Xuân, thời gian sinh trưởng dao động từ 115 đến 125 ngày; vụ Hè Thu rút ngắn còn 88 đến 95 ngày. Hai giống SV181 và SVN1 có chiều cao cây trung bình (95 - 105 cm), thân cứng, bộ lá đòng đứng, đẻ nhánh gọn, khả năng chống đổ ngã tốt hơn đối chứng HT1.
  • Phản ứng với sâu bệnh hại: Giống SV181 và SVN1 thể hiện tính chống chịu khá với bệnh đạo ôn (điểm 1 - 3), bệnh bạc lá (điểm 1 - 3) và bệnh khô vằn (điểm 3); nhiễm rầy nâu và sâu cuốn lá ở mức nhẹ (điểm 1 - 3), thấp hơn rõ rệt so với giống đối chứng HT1 trong cả 2 vụ.
  • Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Hai giống SV181 và SVN1 đạt số bông hữu hiệu cao ($380 - 420$ bông/$m^2$), số hạt chắc trên bông cao ($110 - 135$ hạt), tỷ lệ lép thấp ($11 - 15%$), khối lượng 1.000 hạt đạt $21,5 - 23,0$ g. Năng suất thực thu của SV181 và SVN1 đạt $60 - 68$ tạ/ha trong vụ Đông Xuân và $52 - 58$ tạ/ha trong vụ Hè Thu, vượt trội so với giống đối chứng HT1 ($p < 0,05$).
  • Độ ổn định năng suất và chỉ số môi trường ($I_j$): Phân tích tương tác $G \times E$ cho thấy giống SV181 và SVN1 có hệ số ổn định cao, phản ứng thích nghi thuận lợi với các tiểu vùng sinh thái tại Quảng Ninh và Bố Trạch.
  • Chất lượng hạt gạo: Hạt gạo SV181 và SVN1 thon dài ($D/R > 3,0$), tỷ lệ gạo lật đạt $78 - 80%$, tỷ lệ gạo xát $68 - 70%$, tỷ lệ gạo nguyên cao ($52 - 58%$). Tỷ lệ bạc bụng thấp ($< 5%$). Hàm lượng amylose ở mức trung bình ($18 - 20%$), hàm lượng protein đạt $7,5 - 8,5%$, cơm mềm, dẻo, vị đậm và có mùi thơm nhẹ.

2. Kết quả xác định biện pháp kỹ thuật canh tác (Vụ ĐX 2014 - 2015 và HT 2015)

  • Nghiên cứu lượng giống gieo sạ: Thử nghiệm các mức gieo sạ từ 60 kg/ha đến 120 kg/ha trên đất phù sa không bồi hàng năm. Kết quả xác định:
    • Mức sạ 80 kg/ha cho mật độ quần thể tối ưu, cây đẻ nhánh tập trung, tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao nhất, diện tích lá đòng và chỉ số $LAI$ đạt mức cân bằng, tích lũy chất khô giai đoạn chín đạt cao nhất.
    • Sạ dày ($> 100$ kg/ha) làm tăng mức độ nhiễm sâu bệnh, thân yếu, dễ đổ ngã và giảm tỷ lệ hạt chắc/bông.
  • Nghiên cứu tổ hợp phân bón N-P-K: Thử nghiệm các liều lượng đạm ($N$), lân ($P_2O_5$) và kali ($K_2O$) trên nền 10 tấn phân chuồng/ha + 500 kg vôi bột/ha. Kết quả chỉ ra:
    • Tổ hợp phân bón tối ưu: $90\text{ kg N} + 80\text{ kg } P_2O_5 + 80\text{ kg } K_2O\text{/ha}$.
    • Ở mức phân bón này, cây lúa sinh trưởng cân đối, số hạt chắc/bông và khối lượng 1.000 hạt đạt cao nhất, giảm thiểu bệnh đạo ôn và bạc lá, cho năng suất thực thu cao nhất và mang lại lãi thuần cao nhất trong cả 2 vụ.

Bảng tổng hợp quy trình kỹ thuật canh tác tối ưu cho 2 giống lúa mới trên đất phù sa không bồi:

Yếu tố kỹ thuật Thông số kỹ thuật xác định Cơ sở nông học / Hiệu quả
Giống lúa SV181 và SVN1 Ngắn ngày (ĐX: 115-125 ngày, HT: 88-95 ngày), cứng cây, chống chịu sâu bệnh khá
Lượng giống gieo sạ 80 kg/ha Quần thể thông thoáng, tỷ lệ bông hữu hiệu tối ưu, hạn chế sâu bệnh và đổ ngã
Phân chuồng (bón lót) 10 tấn/ha Cải tạo độ phì, tăng hàm lượng mùn cho đất phù sa không được bồi
Vôi bột (bón lót) 500 kg/ha Khử chua, giải độc đất và cung cấp Canxi
Phân Đạm ($N$) 90 kg/ha Bón lót và thúc đẻ nhánh sớm, cung cấp dinh dưỡng hợp lý không gây lốp đổ
Phân Lân ($P_2O_5$) 80 kg/ha Tập trung bón lót toàn bộ để kích thích bộ rễ phát triển
Phân Kali ($K_2O$) 80 kg/ha Bón thúc đẻ nhánh và thúc đòng, tăng tỷ lệ hạt chắc và độ cứng thân
  • Phân tích hiệu quả kinh tế: Công thức áp dụng mức sạ 80 kg/ha kết hợp tổ hợp phân bón $90\text{N} + 80\text{P}_2\text{O}_5 + 80\text{K}_2\text{O}$ giúp giảm chi phí giống và thuốc bảo vệ thực vật, tăng năng suất thực thu, nâng cao lợi nhuận thuần từ $6,5 - 9,2$ triệu đồng/ha so với tập quán canh tác của nông dân.

3. Kết quả xây dựng mô hình thâm canh trình diễn (Vụ ĐX 2015 - 2016 và HT 2016)

  • Triển khai mô hình tại 7 huyện, thị xã, thành phố (Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Đồng Hới, Ba Đồn).
  • Kết quả tại các điểm mô hình cho thấy 2 giống SV181 và SVN1 áp dụng quy trình canh tác đề xuất duy trì khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, trỗ đều, chín tập trung.
  • Năng suất trung bình của SV181 tại các mô hình đạt $62,5 - 67,8$ tạ/ha (vụ ĐX) và $53,2 - 57,6$ tạ/ha (vụ HT); giống SVN1 đạt $61,8 - 66,5$ tạ/ha (vụ ĐX) và $52,0 - 56,8$ tạ/ha (vụ HT), đều vượt trội so với giống đối chứng HT1 từ $10,5 - 16,8%$.
  • Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất giống SV181 và SVN1 cao hơn mô hình đối chứng HT1 từ $18,2 - 24,5%$, được các hộ nông dân và cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương đánh giá cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

  1. Tuyển chọn giống mới thích ứng: Xác định được 2 giống lúa thuần mới ngắn ngày SV181 và SVN1 có năng suất cao, ổn định, chất lượng gạo thương phẩm tốt, chống chịu sâu bệnh khá, phù hợp với cơ cấu sản xuất cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu tại tỉnh Quảng Bình.
  2. Cơ sở pháp lý giống quốc gia:
    • Cả 2 giống lúa đã được Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng mới trên phạm vi toàn quốc: Giống SV181 theo Quyết định số 418/QĐ-TT-VPBH ngày 30/9/2016; Giống SVN1 theo Quyết định số 01/QĐ-TT-VPBH ngày 06/1/2017.
    • Giống lúa SV181 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận chính thức là giống cây trồng nông nghiệp mới theo Quyết định số 369/QĐ-BNN-TT ngày 15/2/2017.
    • Giống lúa SVN1 đã hoàn thành đầy đủ các kỳ khảo nghiệm DUS, VCU và hoàn thiện hồ sơ trình công nhận giống mới.
  3. Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác: Xây dựng quy trình kỹ thuật đồng bộ cho 2 giống SV181 và SVN1 trên đất phù sa không được bồi hàng năm tại Quảng Bình:
    • Lượng hạt giống gieo sạ: $80\text{ kg/ha}$.
    • Tổ hợp phân bón vô cơ: $90\text{ kg N} + 80\text{ kg } P_2O_5 + 80\text{ kg } K_2O\text{/ha}$.
    • Nền phân hữu cơ và cải tạo đất: $10\text{ tấn phân chuồng/ha} + 500\text{ kg vôi bột/ha}$.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình bổ sung giống lúa SV181 và SVN1 vào cơ cấu bộ giống lúa chủ lực sản xuất đại trà trong cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu của tỉnh.
  • Khuyến cáo mở rộng áp dụng gói quy trình kỹ thuật thâm canh (sạ 80 kg/ha, bón phân cân đối theo công thức đề xuất) trên các vùng đất phù sa không bồi để thay thế tập quán gieo sạ dày ($> 120$ kg/ha) và bón thừa đạm của người dân.
  • Tiếp tục phối hợp với các doanh nghiệp giống cây trồng (Công ty Cổ phần Tổng Công ty Nông nghiệp Quảng Bình, Công ty TNHH MTV Giống Cây trồng Quảng Bình) để tổ chức liên kết sản xuất, cung ứng giống thuần đạt chuẩn và thu mua lúa thương phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Các thí nghiệm chuyên sâu về mật độ gieo sạ và liều lượng phân bón N-P-K mới chỉ được tiến hành tập trung trên loại đất phù sa không được bồi hàng năm, chưa bao quát hết các nhóm đất canh tác lúa khác của tỉnh Quảng Bình (như đất cát biển, đất phèn mặn, đất xám bạc màu).
  • Thời gian theo dõi mô hình thực nghiệm diễn ra trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2016, cần tiếp tục theo dõi diễn biến tính kháng sâu bệnh khi các giống được gieo cấy đại trà qua nhiều năm liên tục.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình canh tác cho 2 giống SV181 và SVN1 trên các loại chân đất khác nhau và các vùng sinh thái đặc thù (vùng đất cát ven biển, vùng trũng ngập).
  • Nghiên cứu các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và kỹ thuật tưới nước tiết kiệm (nông - lộ - phơi) nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và giảm phát thải khí nhà kính trong canh tác lúa.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Chọn giống cây trồng: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng, quy trình đánh giá chỉ số môi trường ($I_j$), phân tích chất lượng lúa gạo và xử lý dữ liệu nông học.
  • Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, dẫn liệu thực tế về chọn tạo và thâm canh lúa ngắn ngày tại vùng Bắc Trung Bộ.
  • Cơ quan quản lý nông nghiệp (Sở NN&PTNT, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Trồng trọt & BVTV): Làm căn cứ khoa học để chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, quy hoạch vùng sản xuất lúa hàng hóa né tránh thiên tai tại Quảng Bình và các tỉnh miền Trung có điều kiện tương đồng.
  • Doanh nghiệp giống cây trồng và hợp tác xã nông nghiệp: Sử dụng bản quyền giống SV181, SVN1 và quy trình canh tác chuẩn để tổ chức sản xuất hạt giống và xây dựng cánh đồng mẫu lớn.

Phần nội dung đáng tham khảo

  • Dữ liệu chi tiết về đặc tính nông học, chất lượng xay xát và hàm lượng hóa sinh hạt gạo của các giống thí nghiệm (Chương III).
  • Bảng định mức kỹ thuật gieo sạ và phân bón N-P-K kết hợp phân tích hiệu quả kinh tế trên đất phù sa không bồi hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã tuyển chọn được những giống lúa nào và chúng có ưu điểm nổi bật gì so với giống đối chứng HT1?
Luận án đã tuyển chọn được 2 giống lúa thuần mới ngắn ngày là SV181 và SVN1. Cả 2 giống có thời gian sinh trưởng ngắn (Đông Xuân: 115 - 125 ngày, Hè Thu: 88 - 95 ngày), chiều cao cây trung bình ($95 - 105$ cm), thân cứng chống đổ tốt, chống chịu sâu bệnh hại (đạo ôn, bạc lá, rầy nâu) tốt hơn đối chứng HT1; cho năng suất thực thu cao hơn HT1 từ $10,5 - 16,8%$ và chất lượng gạo ngon, tỷ lệ gạo nguyên cao, hàm lượng amylose đạt $18 - 20%$.

2. Tình trạng pháp lý về bảo hộ và công nhận giống của SV181 và SVN1 được văn bản nêu như thế nào?

  • Giống SV181 được Cục Trồng trọt cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng mới theo Quyết định số 418/QĐ-TT-VPBH ngày 30/9/2016 và được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận chính thức là giống cây trồng nông nghiệp mới theo Quyết định số 369/QĐ-BNN-TT ngày 15/2/2017.
  • Giống SVN1 được cấp Bằng bảo hộ theo Quyết định số 01/QĐ-TT-VPBH ngày 06/1/2017 và đã hoàn thành khảo nghiệm DUS, VCU để làm thủ tục công nhận giống.

3. Quy trình kỹ thuật canh tác tối ưu mà luận án xác định trên đất phù sa không được bồi hàng năm tại Quảng Bình là gì?
Quy trình kỹ thuật gồm: Lượng hạt giống gieo sạ thích hợp là 80 kg/ha; tổ hợp phân bón vô cơ là $90\text{ kg N} + 80\text{ kg } P_2O_5 + 80\text{ kg } K_2O\text{/ha}$; bón trên nền phân hữu cơ 10 tấn phân chuồng/ha và 500 kg vôi bột/ha.

4. Vì sao việc chuyển đổi sang giống lúa ngắn ngày lại cấp thiết đối với sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình?
Do Quảng Bình chịu khí hậu gió mùa khắc nghiệt. Giống lúa ngắn ngày giúp: vụ Đông Xuân né tránh được các đợt rét đậm rét hại và mưa lớn ngập úng đầu vụ (rút ngắn thời gian sinh trưởng so với giống dài ngày 135 - 150 ngày); vụ Hè Thu đảm bảo thu hoạch trước ngày 30/8 - đầu tháng 9 để tránh lũ lụt sớm, hạn chế tình trạng bỏ ruộng và lúa tái sinh, nâng cao giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích.

5. Phạm vi thực nghiệm của đề tài được triển khai tại những địa bàn cụ thể nào?
Đề tài triển khai nghiên cứu và xây dựng mô hình thực nghiệm tại 7 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Bình gồm: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn trong giai đoạn từ tháng 12/2013 đến tháng 9/2016.


Kết luận

Luận án tiến sĩ nông nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Kỳ đã giải quyết thành công vấn đề thực tiễn về cơ cấu giống và kỹ thuật thâm canh lúa tại tỉnh Quảng Bình thông qua việc tuyển chọn được 2 giống lúa ngắn ngày chất lượng cao SV181 và SVN1. Công trình đã chuẩn hóa quy trình canh tác với mật độ sạ 80 kg/ha và tổ hợp phân bón $90\text{N} + 80\text{P}_2\text{O}_5 + 80\text{K}_2\text{O}$ trên đất phù sa không bồi hàng năm, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt qua các mô hình trình diễn. Kết quả nghiên cứu có đầy đủ giá trị khoa học và căn cứ pháp lý vững chắc với các quyết định bảo hộ và công nhận giống quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đóng góp thiết thực cho định hướng tái cơ cấu ngành trồng trọt tại khu vực Bắc Trung Bộ.