Tổng quan luận án

Thông tin tổng quan Nội dung chi tiết
Tên đề tài Tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau
Tác giả Võ Ngọc Quân
Chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 9229001.01)
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn 1. PGS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
2. PGS. Nguyễn Quang Hưng
Năm bảo vệ 2022
Kết cấu luận án Ngoài Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình tác giả và Tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chương, 14 tiết

Tính cấp thiết của đề tài

Tư tưởng triết học giáo dục của Jean Jacques Rousseau (1712 – 1778) là một bộ phận cấu thành nền tảng của di sản triết học Khai sáng Pháp thế kỷ XVIII, đặt nền móng cho các học thuyết giáo dục hiện đại. Tính cấp thiết của đề tài được tác giả xác định dựa trên bốn phương diện:

  1. Việc nghiên cứu di sản triết học Khai sáng Tây Âu thế kỷ XVIII, đặc biệt là triết học giáo dục của J.Rousseau, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, giúp nhận diện nguồn gốc hệ thống giáo dục phương Tây và sự tác động của nó tới các nước phương Đông, trong đó có Việt Nam.
  2. Tư tưởng giáo dục của J.Rousseau hướng tới đào tạo con người phát triển thuận theo tự nhiên nhằm giải phóng cá nhân khỏi các ràng buộc của văn minh và những mặt trái của khuynh hướng duy khoa học, duy kỹ thuật. Quan điểm lấy người học làm trung tâm và bảo đảm quyền tự do, bình đẳng của người học đóng vai trò định hướng trong việc luận giải các vấn đề giáo dục đương đại.
  3. Thực tiễn giáo dục Việt Nam dù đã đạt nhiều thành tựu kể từ sau năm 1945, nhưng vẫn bộc lộ những hạn chế: vị trí xếp hạng quốc tế còn khiêm tốn, nội dung giảng dạy dàn trải, phương pháp thụ động, chưa thực sự lấy người học làm trung tâm và còn tồn tại bạo lực học đường. Quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam về "đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo" đòi hỏi phải làm rõ các cơ sở triết lý giáo dục nền tảng.
  4. Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi sự tiếp thu có chọn lọc các thành tựu tư tưởng của nhân loại. Tại Việt Nam, triết học giáo dục nói chung và tư tưởng giáo dục của J.Rousseau nói riêng chưa được khảo cứu một cách chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ triết học.

Khoảng trống nghiên cứu

Qua khảo sát lịch sử nghiên cứu, luận án chỉ ra ba khoảng trống chính:

  • Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu đơn lẻ, chưa phân tích đầy đủ và có hệ thống mối quan hệ giữa bối cảnh lịch sử - xã hội Pháp thế kỷ XVIII, các tiền đề lý luận với sự hình thành tư tưởng giáo dục của J.Rousseau.
  • Chưa có công trình chuyên biệt nào tiếp cận tư tưởng giáo dục của J.Rousseau như một chỉnh thể triết học hoàn chỉnh, bao quát đồng bộ từ quan niệm về con người, mục tiêu, đối tượng, chủ thể đến nội dung và phương pháp giáo dục.
  • Còn thiếu vắng các công trình đánh giá toàn diện cả mặt giá trị lẫn hạn chế của tư tưởng này, từ đó rút ra các bài học gợi mở cụ thể đối với công cuộc đổi mới giáo dục tại Việt Nam hiện nay.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích, làm rõ một cách có hệ thống những nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau; đánh giá những đóng góp, hạn chế; từ đó chỉ ra những gợi mở đối với giáo dục Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thứ nhất, phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Thứ hai, phân tích bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, tôn giáo nước Pháp thế kỷ XVIII và những tiền đề lý luận cho sự ra đời tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau.
    3. Thứ ba, phân tích, làm rõ những nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau về mục tiêu, đối tượng, chủ thể, nội dung và phương pháp giáo dục.
    4. Thứ tư, đưa ra đánh giá về những đóng góp, hạn chế trong tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau và chỉ ra những gợi mở đối với nền giáo dục của Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung khảo cứu các nội dung triết học giáo dục đối với trẻ em của J.Rousseau, chủ yếu thể hiện qua tác phẩm Émile hay là về giáo dục, kết hợp mở rộng ở các tác phẩm: Julie hay nàng Heloise mới, Bàn về khế ước xã hội, Những lời bộc bạch.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung cơ bản:

                               CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN
[Nhóm 1: Bối cảnh & Tiền đề]     [Nhóm 2: Nội dung tư tưởng]              [Nhóm 3: Đánh giá & Gợi mở]
- Phùng Văn Tửu (1978)           - Nhánh gián tiếp (chính trị):            - Nguyễn Lân (1958)
- Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm      Đỗ Minh Hợp et al. (2006),              - Nguyễn Mạnh Tường (1994)
  (1998)                           Lưu Kiếm Thanh, Phạm Hồng Thái (2001),  - Bùi Văn Nam Sơn (2014)
- Nguyễn Hiến Lê, Thiên Giang      Nguyễn Thị Bích Lệ (2008),              - Nguyễn Khánh Trung (2014)
  (2012)                           Dương Thị Ngọc Dung (2009),             - Phạm Văn Chung (2018)
- Đỗ Minh Hợp dịch (2012)          Nguyễn Thị Châu Loan (2014),            - Jamwal, B.S. (2013)
- Vũ Dương Ninh (2013)             Đỗ Minh Hợp (2017),                     - Gill, N. (2013)
- Bùi Văn Nam Sơn (2013)           Ellenburg, S. (1976),
- Lê Tuấn Huy (2015)               Marks, J.M. (2003).
- Kropotkin, P. (1909)           - Nhánh trực tiếp (giáo dục):
- Gill, N. (2013)                  Trần Thị Phương Hoa (2010),
                                   Thái Duy Tuyên (2013),
                                   Bùi Minh Hiền (2013),
                                   Bùi Văn Nam Sơn (2014),
                                   Nguyễn Đình Tường, Lê Văn Tùng (2016),
                                   Vũ Công Thương (2017),
                                   Jon Fenell (1979),
                                   Knippenberg, J.M. (1989),
                                   Pannabecker, J. (1995),
                                   Reisert, J.R. (2003),
                                   Peckover, C. (2012),
                                   Shahsavari, A. (2012),
                                   Onder, M. (2018),
                                   Yawei, Z. (2019).

1. Nhóm các công trình về bối cảnh và tiền đề lý luận

  • Phùng Văn Tửu (1978) trong Jean Jacques Rousseau phân tích cuộc đời gian truân, xuất thân bình dân và các biến cố bị trục xuất, truy nã sau khi xuất bản Émile hay là về giáo dục và Bàn về khế ước xã hội, xem đây là chất liệu thực tiễn hình thành tư tưởng bênh vực người nghèo.
  • Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm (1998) trong Lịch sử giáo dục thế giới phác họa bối cảnh giáo dục lịch sử, so sánh quan điểm của J.Rousseau với các tư tưởng giáo dục tiền bối.
  • Nguyễn Hiến Lê và Thiên Giang (2012) trong Lịch sử thế giới, tập 3 làm rõ bức tranh chuyển biến văn hóa, phong tục và sự phát triển của khoa học vật lý tại Pháp thế kỷ XVIII.
  • Taranốp.S (Đỗ Minh Hợp dịch, 2012) trong 106 nhà thông thái và Vũ Dương Ninh (chủ biên, 2013) trong Lịch sử văn minh thế giới luận giải sự chuẩn bị tiền đề khoa học, địa lý và triết học cho Cách mạng Pháp 1789.
  • Bùi Văn Nam Sơn (2013) trong bài viết Rousseau: đa tài, đa nạn, đa đoan tóm lược những khúc quanh cuộc đời và sự giằng xé nội tâm của J.Rousseau.
  • Lê Tuấn Huy (2015) trong luận án tiến sĩ về tư tưởng Montesquieu chỉ ra sự kế thừa quan niệm về quyền tự nhiên giữa Montesquieu và J.Rousseau.
  • Các tài liệu ngoại văn gồm Kropotkin.P (1909) trong Great French Revolution: 1789 – 1793 và Gill.N (2013) trong Educational philosophy in the French Enlightenment làm rõ mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư sản, cùng vị trí của triết học giáo dục trong phong trào Khai sáng Pháp.

2. Nhóm các công trình về nội dung tư tưởng triết học giáo dục

  • Nghiên cứu gián tiếp qua triết học chính trị - xã hội: Các công trình của Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh (2006); Lưu Kiếm Thanh và Phạm Hồng Thái dịch (2001); Nguyễn Thị Bích Lệ (2008); Dương Thị Ngọc Dung (2009); Nguyễn Thị Châu Loan (2014); Đỗ Minh Hợp (2017) đã làm rõ các phạm trù: khế ước xã hội, ý chí chung, phê phán chế độ tư hữu gây bất bình đẳng, tư tưởng phản Khai sáng cảnh giác trước cạm bẫy duy lý và yêu cầu quay về bản tính tự nhiên. Về phía tài liệu tiếng Anh, Ellenburg.S (1976) trong Rousseau’s Political Philosophy và Marks.J.M (2003) trong The political philosophy of Jean Jacques Rousseau. Impossibility of reason phân tích tính bất khả của dân chủ trực tiếp và mối liên hệ giữa bản tính tự nhiên với phẩm hạnh công dân.
  • Nghiên cứu trực tiếp về giáo dục:
    • Trần Thị Phương Hoa (2010), Thái Duy Tuyên (2013), Bùi Minh Hiền (2013), Vũ Công Thương (2017) phân tích các nguyên tắc giáo dục trẻ em, phê phán tính kinh viện và đề cao việc học qua trải nghiệm.
    • Bùi Văn Nam Sơn (2014) trong Rousseau – giáo dục tự nhiên là gì giải định ba tầng nghĩa của khái niệm "tự nhiên" nơi J.Rousseau: nghĩa xã hội, nghĩa tâm lý học và nghĩa thể chất.
    • Nguyễn Đình Tường và Lê Văn Tùng (2016) phân loại tư tưởng của J.Rousseau thuộc khuynh hướng tự nhiên lãng mạn.
    • Các học giả quốc tế: Jon Fenell (1979) làm rõ ảnh hưởng của J.Rousseau đối với John Dewey; Knippenberg.J.M (1989) so sánh quan điểm giáo dục ngăn ngừa chiến tranh giữa J.Rousseau và I.Kant; Pannabecker.J (1995) khảo sát giáo dục kỹ thuật thủ công; Reisert.J.R (2003) bàn về giáo dục đức hạnh; Peckover.C (2012) phân tích hai đặc tính tự nhiên là tự bảo tồn và lòng trắc ẩn; Shahsavari.A (2012) hệ thống 4 nguyên tắc giáo dục phòng vệ; Onder.M (2018) và Yawei.Z (2019) nghiên cứu về giáo dục tôn giáo tự nhiên và sự phá vỡ mô hình giáo dục phong kiến.

3. Nhóm các công trình đánh giá và rút ra gợi mở

  • Nguyễn Lân (1958) trong Lịch sử giáo dục học thế giới và Nguyễn Mạnh Tường (1994) trong Lý luận giáo dục Châu Âu đánh giá cao phương pháp tôn trọng sự khác biệt của trẻ và phương pháp quan sát thực tiễn.
  • Bùi Văn Nam Sơn (2014) trong Giáo dục tự nhiên: ưu và khuyết chỉ ra hạn chế khi biến các nhận định mô tả thành quy phạm cơ giới.
  • Nguyễn Khánh Trung (2014) và Phạm Văn Chung (2018) đối chiếu tư tưởng của J.Rousseau với thực trạng giáo dục Việt Nam, nhấn mạnh yêu cầu xem người học là chủ thể.
  • Jamwal.B.S (2013) trong Rousseau and his educational philosophy chỉ trích quan điểm bất bình đẳng của J.Rousseau đối với giáo dục nữ giới và sự cực đoan của giáo dục phòng vệ.

Vị trí và giải pháp của luận án

Kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, luận án xác lập vị trí là công trình chuyên khảo hệ thống hóa toàn diện tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau dưới lăng kính của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân tích mối liên hệ logic từ quan niệm bản tính con người đến phương pháp sư phạm, đồng thời đề xuất hệ thống gợi mở thực tiễn cho giáo dục Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

  • Hệ thống lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, bản chất xã hội của con người và vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách.
  • Đường lối, chính sách: Các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Lý thuyết liên ngành: Kế thừa tri thức từ lịch sử triết học, giáo dục học, tâm lý học và đạo đức học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng trong nghiên cứu lịch sử tư tưởng, kết hợp triển khai các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể:

  • Phương pháp phân tích văn bản học (Textual analysis): Khảo cứu các trước tác nguyên bản, đối chiếu ngữ nghĩa các thuật ngữ trọng tâm trong tác phẩm của J.Rousseau.
  • Phương pháp thống nhất lịch sử và logic: Tái hiện tiến trình vận động tư tưởng của J.Rousseau trong mối quan hệ hữu cơ với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa Pháp thế kỷ XVIII.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch: Khái quát hóa các luận điểm rời rạc trong tác phẩm thành hệ thống lý luận triết học giáo dục.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu tư tưởng của J.Rousseau với các nhà triết học cổ đại (Socrate, Plato) và các nhà tư tưởng cận đại (J.Locke, J.Comenius).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Tư liệu sơ cấp: Tác phẩm Émile hay là về giáo dục (Émile ou De l’éducation), Bàn về khế ước xã hội (Du contrat social), Julie hay nàng Heloise mới (Julie ou la Nouvelle Héloïse), Những lời bộc bạch (Les Confessions).
  • Tư liệu thứ cấp: Các tác phẩm kinh điển mác-xít; các công trình chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo, luận án và bài báo khoa học trong nước và quốc tế (tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau

Chương này thực hiện tổng thuật chi tiết toàn bộ các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tác giả chia các công trình thành ba nhóm lớn: bối cảnh - tiền đề; nội dung tư tưởng giáo dục (tiếp cận gián tiếp qua triết học chính trị và tiếp cận trực tiếp qua giáo dục học); đánh giá - gợi mở ứng dụng. Chương 1 chỉ ra rằng các công trình đi trước phần lớn khảo cứu từng mặt riêng lẻ hoặc trích dịch tư liệu, từ đó xác lập tính cấp thiết của việc xây dựng một công trình hoàn chỉnh nghiên cứu tư tưởng giáo dục của J.Rousseau từ chuyên ngành triết học CNDVBC&CNDVLS.

Chương 2: Bối cảnh và những tiền đề lý luận cho sự ra đời tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau

Chương 2 làm rõ cội nguồn kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, tôn giáo của nước Pháp thế kỷ XVIII cùng các tiền đề tư tưởng hình thành triết học giáo dục J.Rousseau:

                            BỐI CẢNH NƯỚC PHÁP THẾ KỶ XVIII
[Kinh tế]         [Chính trị]          [Xã hội]            [Văn hóa]          [Tôn giáo]
- Nông nghiệp:    - Đấu tranh giữa     - Phân chia đẳng    - Chủ nghĩa lãng   - Giáo hội nắm độc
  90% dân số,       phong kiến suy       cấp sâu sắc:        mạn: đề cao cái    quyền giáo dục
  30% đất hoang     tàn và giai cấp      Tăng lữ, Quý        tôi, hòa hợp       thần học
- Công nghiệp:      tư sản               tộc, Đẳng cấp 3     thiên nhiên      - Thầy đọc - trò
  chậm hơn Anh,   - Pháp viện Paris    - Mâu thuẫn quyền   - Trào lưu Khai      chép, dùng roi vọt
  phát triển        đối đầu chính        lợi gay gắt         sáng: đề cao duy - Xung đột khoa học
  mỏ, dệt           quyền quân chủ                           lý, thực nghiệm    với niềm tin tôn giáo
  • Về bối cảnh thực tiễn:
    • Kinh tế: Pháp vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu với 90% dân số là nông dân; khoảng 30% đất đai bị bỏ hoang; quan hệ địa tô phong kiến đè nặng; sản xuất công nghiệp phát triển chậm hơn Anh nhưng đã xuất hiện các ngành mỏ, dệt và tích lũy tư bản.
    • Chính trị - xã hội: Khủng hoảng sâu sắc của chế độ quân chủ chuyên chế; sự phân hóa đẳng cấp gay gắt giữa Tăng lữ, Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba (nông dân, thợ thủ công, bình dân và giai cấp tư sản). Giai cấp tư sản vươn lên thành lực lượng kinh tế lớn mạnh và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào giải phóng con người.
    • Văn hóa - tôn giáo: Sự thịnh hành của chủ nghĩa lãng mạn đề cao cảm xúc tự nhiên, kết hợp cùng tư tưởng Khai sáng duy lý, cổ vũ khoa học thực nghiệm. Giáo hội Công giáo độc quyền giáo dục bằng phương pháp kinh viện, giáo điều, áp đặt học thuộc lòng kinh văn và trừng phạt bằng roi vọt. Sự phát triển của các ngành khoa học tự nhiên (vật lý học, cơ học, toán học, sinh vật học) tạo xung đột sâu sắc với thần học giáo điều, thúc đẩy nhu cầu cải cách giáo dục.
  • Về tiền đề lý luận:
    • Socrate: Tiếp thu phương pháp tranh biện, đối thoại, gợi mở để người học tự nhận thức chính mình và rèn luyện đức hạnh, sự tiết độ.
    • Plato: Kế thừa quan điểm phân chia các giai đoạn giáo dục, kết hợp hài hòa giữa rèn luyện thể chất và âm nhạc cho tâm hồn trong tác phẩm Cộng hòa.
    • Các nhà tư tưởng khác: Ảnh hưởng từ quan niệm giáo dục tự nhiên của J.Comenius và tư tưởng giáo dục tự do, thực nghiệm của J.Locke.
    • Yếu tố cá nhân: Cuộc đời phiêu bạt, lao động vất vả, gần gũi với tầng lớp bình dân của chính J.Rousseau tạo nên nhãn quan nhân văn và tinh thần phê phán xã hội quý tộc.

Chương 3: Những nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau

Chương này phân tích cấu trúc nội tại trong tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau thông qua 5 nội dung chính:

Nội dung cốt lõi Luận điểm và nguyên tắc triển khai
1. Quan niệm về con người - Con người sinh ra vốn mang "bản tính thiện", tự do và bình đẳng trong trạng thái tự nhiên.
- Sự xuất hiện của chế độ tư hữu và văn minh giả tạo đã tha hóa con người, tạo ra bất bình đẳng xã hội.
- Giáo dục là công cụ phục hồi bản tính tự nhiên của con người ở trình độ cao hơn.
2. Mục tiêu giáo dục - Đào tạo con người tự nhiên (l'homme naturel), con người tự do, tự chủ, có khả năng tự phòng vệ và thích ứng với mọi hoàn cảnh sống.
- Phản đối việc đào tạo con người công cụ, rập khuôn, chỉ phục vụ cho một vị trí định sẵn trong xã hội phong kiến.
3. Đối tượng và chủ thể giáo dục - Đặt trẻ em vào vị trí trung tâm của toàn bộ quá trình giáo dục.
- Xác định trẻ em là một thực thể độc lập với các quy luật tâm sinh lý riêng biệt, không phải là "người lớn thu nhỏ".
- Người thầy giữ vai trò người hướng dẫn, thiết kế môi trường trải nghiệm thực tế một cách khéo léo.
4. Nội dung giáo dục - Triển khai theo các giai đoạn phát triển lứa tuổi của trẻ:
+ Giai đoạn 1 (thơ ấu): Giáo dục thể chất, rèn luyện thân thể và các giác quan thông qua tiếp xúc với thiên nhiên.
+ Giai đoạn 2 (thiếu niên): Giáo dục trí tuệ gắn liền với quan sát thực tế, học các môn khoa học ứng dụng và học một nghề thủ công (như nghề thợ mộc).
+ Giai đoạn 3 (trưởng thành): Giáo dục đạo đức, tình cảm xã hội và tôn giáo tự nhiên (dựa trên lương tâm và vũ trụ, không qua giáo điều).
5. Phương pháp giáo dục - Phương pháp thuận theo tự nhiên: Tôn trọng nhịp độ phát triển tự nhiên của thể chất và tâm lý trẻ.
- Phương pháp giáo dục phòng vệ (Negative Education): Trì hoãn việc nhồi nhét giáo lý trừu tượng; bảo vệ tâm hồn trẻ khỏi các thói hư tật xấu của xã hội.
- Phương pháp thực hành trải nghiệm: Để trẻ học qua việc làm thực tế, tự nhận thức bài học từ hậu quả tự nhiên của hành vi thay vì dùng roi vọt hay thuyết giảng suông.

Chương 4: Đánh giá về tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau và một số gợi mở đối với giáo dục Việt Nam hiện nay

  • Đánh giá giá trị:
    • Khẳng định bản quyền và giá trị độc lập của tuổi thơ, thực hiện cuộc cách mạng giải phóng trẻ em khỏi sự áp chế của phương pháp sư phạm phong kiến kinh viện.
    • Xác lập nguyên lý sư phạm tiến bộ: lấy người học làm trung tâm, giáo dục gắn liền với thực nghiệm, lao động và quan sát tự nhiên.
    • Cung cấp cơ sở lý luận chính trị - triết học về quyền tự do, bình đẳng của cá nhân, đóng góp trực tiếp vào phong trào Khai sáng và cuộc Cách mạng Pháp 1789.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Tuyệt đối hóa bản tính tự nhiên dẫn đến sự trừu tượng hóa, cô lập nhân tạo đứa trẻ (như mô hình cậu bé Émile) khỏi các mối quan hệ xã hội khách quan.
    • Quá đề cao phương pháp giáo dục phòng vệ, dẫn đến việc xem nhẹ vai trò của tri thức lý luận khoa học hệ thống.
    • Tồn tại quan điểm phân biệt đối xử và bất bình đẳng đối với giáo dục nữ giới (thể hiện qua hình mẫu nhân vật Sophie chỉ được đào tạo để phục tùng nam giới).
  • Gợi mở đối với giáo dục Việt Nam hiện nay:
    • Về triết lý giáo dục: Định hình rõ triết lý giáo dục nhân bản, đào tạo con người tự do, tự chủ, phát triển toàn diện cả đức, trí, thể, mỹ.
    • Về mục tiêu đào tạo: Chuyển từ trang bị kiến thức hàn lâm, dàn trải sang hình thành phẩm chất, phát triển năng lực cá nhân và khả năng thích ứng của người học.
    • Về phương pháp dạy học: Chấm dứt lối dạy thụ động "thầy đọc, trò chép", tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế, học tập qua dự án và kích thích năng lực tự học, tư duy phản biện.
    • Về môi trường giáo dục: Xây dựng trường học hạnh phúc, tôn trọng sự khác biệt của từng học sinh, đẩy lùi tình trạng áp đặt, bạo lực học đường và xây dựng mối liên kết hài hòa giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Căn cứ vào phần tự công bố trong văn bản, luận án đạt được ba đóng góp mới cụ thể:

  1. Làm rõ sự tác động của bối cảnh và tiền đề lý luận: Luận chứng sâu sắc cơ sở kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo của nước Pháp thế kỷ XVIII cùng sự kế thừa chọn lọc các quan điểm của Socrate, Plato, J.Locke, J.Comenius đối với sự hình thành tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau.
  2. Hệ thống hóa toàn diện nội dung tư tưởng: Phân tích làm rõ chỉnh thể tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau dưới góc độ bản thể luận và nhận thức luận mác-xít, bao gồm hệ thống quan niệm về con người, mục tiêu, đối tượng, chủ thể, nội dung và phương pháp giáo dục thuận theo tự nhiên.
  3. Đánh giá khách quan và đề xuất gợi mở thực tiễn: Phân tích đa chiều những giá trị tiến bộ và hạn chế lịch sử trong quan điểm giáo dục của J.Rousseau; đề xuất các định hướng gợi mở có cơ sở khoa học phục vụ công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn tư liệu dịch thuật và phạm vi đề tài, luận án chủ yếu tập trung khảo cứu tác phẩm Émile hay là về giáo dục cùng một số tác phẩm tiêu biểu khác (Bàn về khế ước xã hội, Julie hay nàng Heloise mới, Những lời bộc bạch), chưa thể bao quát toàn bộ khối lượng tác phẩm đồ sộ chưa được dịch ra tiếng Việt của J.Rousseau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát bổ sung các trước tác chính luận, văn học và thư từ cá nhân của J.Rousseau bằng nguyên bản tiếng Pháp để làm rõ thêm các khía cạnh mỹ học và đạo đức học giáo dục.
    • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa triết lý giáo dục tự nhiên của J.Rousseau với các trường phái triết học giáo dục phương Tây hiện đại thế kỷ XIX – XX như thực dụng chủ nghĩa (John Dewey) hay giáo dục khai phóng (Liberal Education).

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần: Lịch sử triết học phương Tây, Triết học Khai sáng Pháp, Triết học giáo dục, Lịch sử giáo dục học thế giới và Tâm lý học sư phạm.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp các luận cứ triết học có giá trị tham khảo cho việc xác lập triết lý giáo dục quốc gia, đổi mới chương trình sách giáo khoa và xây dựng mô hình giáo dục lấy học sinh làm trung tâm.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế (Chương 1); các phân tích chi tiết về phương pháp giáo dục phòng vệ và nguyên tắc tôn trọng quy luật lứa tuổi (Chương 3); các đề xuất đổi mới phương pháp giảng dạy thực hành (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Xuất phát điểm triết học nào quy định tư tưởng giáo dục của J.Rousseau?

Tư tưởng giáo dục của J.Rousseau xuất phát từ quan niệm bản thể luận về con người tự nhiên: con người sinh ra vốn mang bản tính thiện, tự do và bình đẳng. Sự xuất hiện của chế độ tư hữu tài sản và trật tự xã hội bất công đã làm tha hóa bản tính ấy. Do đó, giáo dục được xác định là phương thức giúp con người khôi phục lại bản tính tự nhiên và tự do vốn có.

2. Phương pháp "giáo dục phòng vệ" (Negative Education) của J.Rousseau có nội dung gì?

Giáo dục phòng vệ là phương pháp không vội vàng nhồi nhét tri thức sách vở hay giảng giải các nguyên tắc đạo đức trừu tượng cho trẻ khi trí tuệ chưa phát triển đầy đủ. Thay vào đó, phương pháp này tập trung bảo vệ tâm hồn và thể chất của trẻ khỏi các tác động xấu từ xã hội, rèn luyện giác quan và để trẻ tự rút ra bài học từ trải nghiệm thực tế.

3. J.Rousseau đã kế thừa những yếu tố nào từ tư tưởng giáo dục của Socrate và Plato?

  • Từ Socrate: Kế thừa phương pháp đối thoại gợi mở, xem giáo dục là giúp con người tự tìm thấy chính mình và rèn luyện đức hạnh tiết độ nhằm tránh xa cám dỗ.
  • Từ Plato: Kế thừa quan điểm phân chia các giai đoạn phát triển lứa tuổi, kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục thể chất cho thân thể và âm nhạc cho tâm hồn trong tác phẩm Cộng hòa.

4. Luận án chỉ ra những hạn chế cơ bản nào trong tư tưởng giáo dục của J.Rousseau?

Luận án xác định ba hạn chế chính: (1) Trừu tượng hóa và cô lập hóa đứa trẻ khỏi đời sống xã hội thực tế; (2) Tuyệt đối hóa giáo dục tự nhiên và giáo dục phòng vệ dẫn đến xem nhẹ việc truyền thụ tri thức khoa học hệ thống; (3) Quan điểm bảo thủ, bất bình đẳng trong việc giáo dục nữ giới khi xem phụ nữ chỉ để phục vụ nam giới.

5. Những gợi mở chính của luận án đối với công cuộc đổi mới giáo dục Việt Nam là gì?

Luận án đề xuất bốn nội dung gợi mở: (1) Xây dựng triết lý giáo dục nhân bản, đào tạo con người tự do, tự chủ; (2) Chuyển mục tiêu từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển năng lực toàn diện; (3) Đổi mới phương pháp dạy học thông qua thực hành, trải nghiệm thực tế; (4) Xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, tôn trọng nhân cách và sự khác biệt của người học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Ngọc Quân là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tư tưởng triết học giáo dục của J.Rousseau dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Bằng phương pháp phân tích văn bản học kết hợp thống nhất lịch sử và logic, tác giả đã làm rõ bối cảnh lịch sử nước Pháp thế kỷ XVIII, phân tích chỉnh thể quan niệm về mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp giáo dục thuận theo tự nhiên. Công trình đồng thời đánh giá khách quan các giá trị tiến bộ và hạn chế lịch sử của J.Rousseau, cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tại Việt Nam.