Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học đề tài "Tư tưởng đạo đức của Khổng Tử - đặc điểm và ý nghĩa lịch sử" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Dinh thực hiện năm 2019 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Anh Quốc và TS. Phạm Đình Đạt.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh lịch sử thời kỳ Xuân Thu (Trung Quốc cổ đại) là giai đoạn chuyển biến kinh tế - xã hội sâu sắc từ chế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến sơ kỳ. Trật tự xã hội và các chuẩn mực đạo đức của xã hội cũ rơi vào tình trạng băng hoại, trong khi các chuẩn mực mới chưa được xác lập vững chắc. Trong bối cảnh đó, Khổng Tử (551 - 479 TCN) đã hệ thống hóa các quan hệ xã hội thành năm mối quan hệ căn bản (ngũ luân) và đề xuất hệ thống phạm trù đạo đức (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, dũng, trung, hiếu, đễ...) nhằm khắc phục tình trạng vô đạo, lập lại trật tự xã hội. Trong thời đại hiện nay, nhân loại đứng trước các thách thức toàn cầu và sự xuống cấp về đạo đức xã hội. Đồng thời, tư tưởng Nho gia nói chung và tư tưởng đạo đức Khổng Tử nói riêng đã du nhập vào Việt Nam từ khoảng năm 111 TCN, in sâu vào đời sống phong tục, tập quán. Luận án giải quyết yêu cầu nghiên cứu một cách chỉnh thể, có hệ thống trên góc độ triết học về điều kiện hình thành, nội dung, đặc điểm, cùng giá trị, hạn chế và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng đạo đức Khổng Tử trong bối cảnh đương đại.
Mục đích và nhiệm vụ của luận án được xác định rõ ràng:
- Mục đích: Tập trung nghiên cứu làm rõ nội dung, đặc điểm cơ bản trong tư tưởng đạo đức của Khổng Tử; từ đó đánh giá những giá trị, hạn chế và rút ra ý nghĩa lịch sử của tư tưởng này về mặt lý luận và thực tiễn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất, trình bày, phân tích điều kiện xã hội và tiền đề hình thành tư tưởng đạo đức của Khổng Tử.
- Thứ hai, phân tích và làm rõ nội dung, đặc điểm cơ bản trong tư tưởng đạo đức của Khổng Tử.
- Thứ ba, đánh giá những giá trị, hạn chế và rút ra những ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng đạo đức của Khổng Tử về mặt lý luận và thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng đạo đức của Khổng Tử.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng đạo đức của Khổng Tử về mặt lý luận và thực tiễn từ khi tư tưởng của ông hình thành cho đến hiện nay qua các nguồn tư liệu văn bản liên quan.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân chia thành ba hướng cơ bản với các công trình tiêu biểu:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố |
Tên công trình tiêu biểu |
Nội dung khảo cứu chính |
| Hướng 1: Điều kiện và tiền đề hình thành |
Tư Mã Thiên (1988) Đỗ Văn Nhung (1998) Đổng Tập Minh (2002) Nguyễn Đăng Dậu (2002) Phạm Văn Khoái (2004) Nguyễn Gia Phu & Nguyễn Huy Quý (2007) Nguyễn Thanh Bình (2007) Lý Tường Hải (2009) Nguyễn Hiến Lê (2013) |
Sử ký (thiên Khổng Tử thế gia) Lịch sử thế giới cổ trung đại Sơ lược lịch sử Trung Quốc Triết lý trong văn hóa phương Đông Khổng phu tử và Luận ngữ Lịch sử Trung Quốc Học thuyết chính trị xã hội của Nho giáo... Khổng Tử Khổng Tử |
Khảo sát bối cảnh lịch sử, kinh tế - xã hội thời Xuân Thu; tiểu sử, nhân cách Khổng Tử; sự chuyển dịch chế độ công xã, đồ sắt và sự biến đổi thiết chế lễ nhạc. |
| Hướng 2: Nội dung tư tưởng đạo đức |
Đoàn Trung Còn (1950) Hồ Thích (1969) Will Durant (1990) Phùng Hữu Lan (2005) Cao Xuân Huy (1995) Phan Bội Châu (1998) Trần Trọng Kim (2003) Giản Chi & Nguyễn Hiến Lê (2004) Doãn Chính (2012) |
Luận ngữ Trung Quốc triết học sử đại cương Lịch sử văn minh Trung Hoa Trung Quốc triết học sử Tư tưởng triết học phương Đông gợi những điểm nhìn tham chiếu Khổng học đăng Nho giáo Đại cương triết học Trung Quốc Lịch sử triết học phương Đông |
Phân tích các khái niệm, phạm trù đạo đức cốt lõi: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, dũng, trung, hiếu, đễ, thuyết chính danh, quan niệm về người quân tử và tu thân. |
| Hướng 3: Đánh giá, nhận định và ý nghĩa thực tiễn |
Đào Duy Anh (1938) Phan Bội Châu (1957) Nguyễn Khắc Viện (1993) Quang Đạm (1994) Vũ Khiêu (1995) Hà Thúc Minh (2001) Nguyễn Thị Nga & Hồ Trọng Hoài (2003) Phan Ngọc (2008) Cao Vọng Chi (2014) Tôn Đại Đồng (2014) |
Khổng giáo phê bình tiểu luận Khổng học đăng Bàn về đạo nho Nho giáo xưa và nay Nho giáo và phát triển của Nho giáo ở Việt Nam Đạo Nho và văn hóa phương Đông Quan niệm của Nho giáo về giáo dục con người Bản sắc văn hóa Việt Nam Đạo Hiếu trong Nho gia Giá trị của đạo đức nho giáo trong thời đại ngày nay |
Đánh giá hai mặt tích cực và tiêu cực của Nho giáo; sự tiếp biến Nho học tại Việt Nam; phân tích phạm trù chữ hiếu và các giá trị luân lý phục vụ ổn định xã hội. |
Bên cạnh đó, tác giả còn điểm lại các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành Triết học như công trình của Trần Thanh Giang (2015) về Khổng giáo với hiện đại hóa, Nguyễn Thế Phúc (2016) về tư tưởng lấy dân làm gốc, Trần Nguyên Việt (2016) về "số 3" và mệnh lệnh đạo đức quân tử, Trịnh Doãn Chính và Phạm Thị Lan (2017) về sự tiếp biến quan điểm đạo đức Nho giáo tại Việt Nam.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây hoặc chỉ khảo sát lịch sử văn hóa chung, hoặc phân tích Nho giáo như một học thuyết chính trị - xã hội rộng lớn, hoặc chỉ dừng lại ở từng phạm trù riêng lẻ (nhân, hiếu, chính danh). Chưa có công trình nào trình bày và luận giải một cách toàn diện, hệ thống dưới góc độ triết học về điều kiện, tiền đề, nội dung, đặc điểm cũng như đánh giá giá trị, hạn chế và rút ra ý nghĩa lịch sử sâu sắc của riêng tư tưởng đạo đức Khổng Tử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án triển khai trên nền tảng lý luận và phương pháp luận chuyên ngành:
- Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là quan điểm duy vật lịch sử về tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội), tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề đạo đức, xây dựng con người và kế thừa di sản văn hóa tinh hoa nhân loại.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp triết học chuyên ngành, bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp.
- Phương pháp kết hợp logic và lịch sử (xem xét tư tưởng trong tiến trình vận động cụ thể của xã hội Trung Quốc thời Xuân Thu).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp văn bản học (khảo cứu, trích xuất và đối chiếu trực tiếp các kinh điển Nho gia).
- Nguồn tư liệu nghiên cứu:
- Văn bản kinh điển Nho gia: Luận ngữ (bản dịch của Đoàn Trung Còn), Kinh Thi (Tạ Quang Phát dịch), Kinh Thư, Xuân thu tam truyện.
- Các công trình thông sử, lịch sử tư tưởng triết học Trung Quốc và Việt Nam của các học giả: Tư Mã Thiên, Phùng Hữu Lan, Hồ Thích, Trần Trọng Kim, Phan Bội Châu, Cao Xuân Huy, Doãn Chính, Vũ Khiêu...
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, 3 chương nội dung (chia thành 6 tiết và 14 tiểu tiết), phần Kết luận chung, Danh mục tài liệu tham khảo và Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả.
MỤC LỤC TỔNG THỂ CỦA LUẬN ÁN
Chương 1: ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG ĐẠO ĐỨC CỦA KHỔNG TỬ
Chương 1 làm rõ cơ sở hiện thực khách quan và nhân tố chủ quan dẫn đến sự ra đời của tư tưởng đạo đức Khổng Tử qua các luận điểm và tư liệu lịch sử cụ thể:
Biến đổi về lịch sử, kinh tế và chính trị - xã hội:
- Lịch sử: Trải qua các thời kỳ Tam Hoàng (Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Nhân Hoàng), Ngũ Đế (Hoàng Đế, Chuyên Húc, Cốc, Nghiêu, Thuấn), nhà Hạ (2205 - 1766 TCN, kết thúc bởi vua Kiệt tàn bạo), nhà Thương/Ân (thế kỷ XVII TCN đến thế kỷ XI TCN, Bàn Canh dời đô về đất Ân thế kỷ XIV TCN, kết thúc bởi vua Trụ) đến nhà Tây Chu (thế kỷ XI TCN, Chu Vũ Vương diệt Trụ đóng đô tại Hạo Kinh). Năm 771 TCN, Chu U Vương bị giặc Tây Nhung giết do phế Thân hậu đưa Bao Tự lên thay; năm 770 TCN, Chu Bình Vương dời đô về Lạc Ấp, mở đầu thời kỳ Đông Chu / Xuân Thu (770 - 403 TCN).
- Kinh tế: Bước chuyển từ thời đại đồ đồng sang thời đại đồ sắt tạo nên bước nhảy vọt trong lực lượng sản xuất: khai phá đất hoang, phát triển thủy lợi lưu vực Trường Giang, cày sắt dùng sức kéo súc vật. Chế độ công điền "tỉnh điền" (井田 - chia chín ô) tan rã, chế độ tư hữu ruộng đất hình thành. Phương thức thu thuế chuyển sang "sơ thuế mẫu" (đánh thuế theo diện tích ruộng tư, khởi đầu ở nước Lỗ năm 549 TCN); thực thi chế độ quân sự "khâu giáp" (nước Lỗ) và "khâu phú" (nước Trịnh). Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển với các trung tâm buôn bán lớn ở Tề, Tấn, Sở; xuất hiện tầng lớp thương nhân giàu có như Phạm Lãi, Huyền Cao, Đoan Mộc Tứ (Tử Cống).
- Chính trị - xã hội: Chế độ "phong hầu kiến địa" và tôn pháp nhà Chu suy tàn. Thiên tử mất thực quyền, xảy ra nạn "tiếm ngôi việt vị" (điển hình là ba nhà đại phu Quý tôn, Thúc tôn, Mạnh tôn lấn quyền vua nước Lỗ qua 4-5 đời). Chiến tranh tranh giành bá quyền diễn ra khốc liệt: thời Xuân Thu tồn tại 242 năm nhưng đã xảy ra 483 cuộc chiến tranh lớn nhỏ; số lượng hàng ngàn nước chư hầu giảm xuống còn hơn 100 nước, trong đó chỉ còn 14 nước tương đối lớn (Tần, Tấn, Tề, Sở, Lỗ, Vệ, Yên, Tào, Tống, Trần, Thái, Trịnh, Ngô, Việt). Các nước lớn dùng chính sách "bá đạo" thay vì "vương đạo", ép nước nhỏ thông qua "triều sính" và "minh hội" (tiêu biểu năm 403 TCN ba họ Hàn, Triệu, Ngụy chia cắt nước Tấn). Xã hội nảy sinh ba khuynh hướng chính trị - tư tưởng lớn: Pháp gia (dùng biến pháp và hình pháp), Đạo gia (chủ trương vô vi, lánh đời) và Nho gia (Khổng Tử chủ trương dùng đạo đức cảm hóa con người).
Sự băng hoại đạo đức xã hội thời Xuân Thu:
- Đảo lộn các mối quan hệ xã hội (Ngũ luân):
- Quan hệ vua - tôi: Bề tôi lấn át vua (Tang Võ Trọng chiếm ấp Phòng ép vua Lỗ); các vụ giết vua (thí quân) diễn ra phổ biến (sách Xuân thu tam truyện ghi nhận: Vệ 2 vụ, Tống 3 vụ, Tề 5 vụ, Tấn 2 vụ, Sở 2 vụ, Cử 2 vụ, Trịnh 1 vụ, Trần 1 vụ, Sái 1 vụ, Hứa 1 vụ, Ngô 1 vụ, Tiết 1 vụ...).
- Quan hệ cha - con: Hiện tượng con giết cha cướp ngôi (Sở Thế tử Thương Thần giết vua cha; Sái thế tử Ban giết Cảnh Hầu Cố).
- Quan hệ vợ - chồng: Ngoại tình, loạn luân (vợ Loan Hoàn Tử ở nước Tấn là Loan Kì thông dâm với gia tể Châu Tân; Tề Trang công thông dâm với vợ Thôi Trữ; Sái Cảnh Hầu thông dâm với vợ của thế tử Ban).
- Quan hệ anh - em: Huynh đệ tương tàn vì quyền lợi (Thiên tử giết em là Nịnh Phu; Trần hầu Hoàng trốn sang Sở; Tề Hoàn công giết công tử Củ).
- Quan hệ bạn bè: Lừa lọc, bội tín, vụ lợi cá nhân.
- Băng hoại các chuẩn mực đạo đức:
- Băng hoại đức Nhân: Quan lại bóc lột dân chúng tàn tệ (bài thơ Thạc thử trong Kinh Thi; năm ngược hình trong Kinh Thư; Nhiễm Cầu bóp chẹn dân thu thuế cho họ Quý; Tể Ngã đòi rút ngắn tang chế 3 năm xuống 1 năm; Tống công nghe lời siểm nịnh của Y Lệ ép Thái tử Tòa thắt cổ chết).
- Băng hoại đức Nghĩa: Thái sư họ Doãn dối vua hại nước (Kinh Thi); vua quan nước Lỗ mải mê với 80 mỹ nữ do nước Tề dâng tặng bỏ bê triều chính 3 ngày liền; Sở Linh Vương lừa giết Sái Hầu Ban và 70 tùy tùng ở đất Thân.
- Băng hoại đức Lễ: Nước Kỷ mất lễ nhà Hạ, nước Tống mất lễ nhà Ân; Quý Khương tử dùng lễ bát dật (64 người múa của Thiên tử) thay vì tứ dật (16 người); ba nhà Mạnh, Thúc, Quý dùng thi Ung khi tế tự; Tử Cống muốn bãi bỏ tục nộp dê sống trong lễ Cốc sóc; Tể tướng Quản Trọng xây tắc môn và dùng phản điếm trái quyền hạn.
- Băng hoại đức Trung và Hiếu: Đại phu bỏ chầu; Đan Chu ngỗ nghịch; Khoái Quý toan giết mẹ (Nam Tử), con là Triếp tranh ngôi với cha; Lỗ Trang công lấy con gái của kẻ thù Tề Tương công.
Tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan:
- Luận án phân tích sự kế thừa các giá trị tư tưởng văn hóa truyền thống thời Hạ, Thương, Tây Chu (tư tưởng kính trời, trọng đức, tế lễ, hiếu đễ trong văn hóa cổ Trung Hoa).
- Nhân tố chủ quan gắn liền với xuất thân quý tộc sa sút, tài năng, nhân cách, trải nghiệm cuộc đời qua các hoạt động chính trị, giáo dục và tinh thần kiên trì truyền bá đạo học của Khổng Tử.
Chương 2: NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TRONG TƯ TƯỞNG ĐẠO ĐỨC CỦA KHỔNG TỬ
Chương 2 phân tích cấu trúc bản chất và các đặc tính cốt lõi của hệ tư tưởng đạo đức Khổng Tử:
- Nội dung cơ bản:
- Quan niệm và vai trò của đạo đức: Đạo đức được coi là gốc rễ của việc trị quốc an dân; phương thức đức trị và giáo hóa bằng đạo đức được đặt cao hơn hình pháp cưỡng chế.
- Các quan hệ và chuẩn mực đạo đức cơ bản: Hệ thống hóa năm mối quan hệ (vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bạn bè) với các tiêu chuẩn tương ứng (cha hiền - con thảo, vua nhân - tôi trung...). Xác lập các phạm trù chuẩn mực nền tảng: Nhân (lòng thương người, gốc rễ của đạo đức), Nghĩa (hành vi hợp đạo lý và bổn phận), Lễ (khuôn phép, trật tự xã hội), Trí (sự hiểu biết, phân biệt đúng sai), Tín (sự trung thực, giữ lời), Trung, Hiếu, Đễ, Dũng.
- Phương pháp giáo dục đạo đức: Phương pháp tu thân, tự phản tỉnh ("nhật tam tỉnh ngô thân"), nêu gương đạo đức của người quân tử, học tập kết hợp với thực hành ("học nhi thời tập chi"), tùy theo căn cơ và trình độ từng đối tượng mà giáo hóa.
- Đặc điểm cơ bản:
- Sự thống nhất giữa đạo đức và chính trị: Đạo đức là nền tảng của chính trị, chính trị là phương tiện thực hành đạo đức ("Chính giả, chính dã" - làm chính trị là làm cho ngay thẳng; tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).
- Sự thống nhất giữa ý thức cá nhân, gia đình và cộng đồng: Lấy gia đình làm tế bào cơ sở để rèn luyện đạo đức (hiếu, đễ), từ đó mở rộng ra ý thức trách nhiệm đối với quốc gia, xã hội.
- Tính mâu thuẫn giữa quan điểm tiến bộ và quan điểm bảo thủ, lạc hậu: Tiến bộ ở tư tưởng nhân văn, trọng dân, giáo dục không phân biệt đẳng cấp ("hữu giáo vô loại"); bảo thủ ở xu hướng hoài cổ, muốn phục hồi chế độ lễ nhạc Tây Chu, duy trì trật tự tôn ti đẳng cấp phong kiến khắt khe.
Chương 3: GIÁ TRỊ, HẠN CHẾ VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ TRONG TƯ TƯỞNG ĐẠO ĐỨC CỦA KHỔNG TỬ
Chương 3 tổng kết, đánh giá giá trị và ý nghĩa của tư tưởng đạo đức Khổng Tử:
- Những giá trị: Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc, đề cao phẩm giá con người thông qua việc tu dưỡng đạo đức; thiết lập trật tự kỷ cương xã hội bằng đạo đức và giáo dục; xây dựng các chuẩn mực ứng xử nhân nghĩa, hướng thiện có sức sống bền bỉ qua lịch sử.
- Những hạn chế: Mang nặng tính đẳng cấp, bảo vệ lợi ích của tầng lớp quý tộc phong kiến; tư tưởng trọng nam khinh nữ; chủ trương duy trì lễ giáo cứng nhắc, giáo điều kìm hãm tự do cá nhân; ảo tưởng về khả năng dùng đạo đức đơn thuần để thay thế pháp luật trong quản lý xã hội.
- Ý nghĩa lịch sử:
- Ý nghĩa lý luận: Đặt nền tảng lý luận cho hệ thống đạo đức học phương Đông; cung cấp các khái niệm, phạm trù luân lý học có giá trị tham chiếu lâu dài.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc giáo dục nhân cách, chuẩn mực ứng xử gia đình và xã hội; gợi mở các giải pháp kết hợp giữa đạo đức và pháp luật trong quản trị xã hội hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới và hội nhập tại Việt Nam hiện nay.
Kết quả và những đóng góp mới
Căn cứ vào phần "Cái mới của luận án" và "Ý nghĩa khoa học và thực tiễn", luận án đã đạt được các kết quả cụ thể sau:
-
Về mặt lý luận (khoa học):
- Phân tích và làm rõ một cách toàn diện, có hệ thống các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và sự băng hoại đạo đức thời Xuân Thu tác động trực tiếp đến sự ra đời của tư tưởng Khổng Tử.
- Hệ thống hóa chỉnh thể các nội dung, cấu trúc phạm trù (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín...) và chỉ ra ba đặc điểm bản chất của tư tưởng đạo đức Khổng Tử (thống nhất đạo đức - chính trị, thống nhất cá nhân - gia đình - xã hội, mâu thuẫn giữa tiến bộ và bảo thủ).
- Đánh giá khách quan các giá trị nhân văn cũng như những hạn chế lịch sử của tư tưởng đạo đức Khổng Tử trên lập trường duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
-
Về mặt thực tiễn và giải pháp:
- Luận giải ý nghĩa của việc tiếp thu có chọn lọc các giá trị đạo đức truyền thống Nho giáo nhằm góp phần điều chỉnh hành vi đạo đức con người trong xã hội hiện đại.
- Cung cấp cơ sở lý luận phục vụ việc xây dựng chuẩn mực đạo đức, văn hóa ứng xử, củng cố trật tự kỷ cương gia đình và xã hội ở Việt Nam hiện nay theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về việc kế thừa có phê phán tinh hoa học thuyết Khổng Tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu tư tưởng đạo đức của bản thân Khổng Tử trong bối cảnh lịch sử thời Xuân Thu và ý nghĩa lịch sử khái quát, chưa đi sâu vào toàn bộ quá trình biến đổi, phân hóa phức tạp của Nho giáo qua các thời kỳ sau này (như Nho học thời Hán, Tống, Minh, Thanh) hoặc khảo sát thực nghiệm định lượng về mức độ ảnh hưởng của Nho giáo trong từng nhóm cư dân cụ thể ở xã hội Việt Nam đương đại.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu sâu sự biến đổi của các phạm trù đạo đức Nho gia khi du nhập và khúc xạ vào đời sống văn hóa tinh thần Việt Nam qua các triều đại lịch sử.
- Nghiên cứu cơ chế kết hợp giữa chuẩn mực đạo đức truyền thống phương Đông với hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa trong quản trị quốc gia hiện nay.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Ngành Triết học, Lịch sử triết học, Văn hóa học, Phương Đông học, Lịch sử tư tưởng và Đạo đức học. Phần khảo cứu văn bản kinh điển (Luận ngữ, Kinh Thi, Kinh Thư, Xuân thu tam truyện) tại Chương 1 và Chương 2 có giá trị tư liệu cao.
- Giảng viên: Giảng dạy các học phần Lịch sử triết học phương Đông, Triết học Trung Quốc cổ đại, Đạo đức học và Giáo dục học đạo đức.
- Cơ quan hoạch định chính sách văn hóa - giáo dục: Tham khảo các bài học về xây dựng gia đình văn hóa, giáo dục chuẩn mực ứng xử cộng đồng, kết hợp đạo đức và pháp quyền trong quản lý xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kinh tế - xã hội cốt lõi nào thời Xuân Thu đã thúc đẩy sự ra đời tư tưởng đạo đức Khổng Tử?
Thời kỳ Xuân Thu diễn ra bước chuyển biến từ chế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến sơ kỳ với sự xuất hiện của đồ sắt, chế độ công điền "tỉnh điền" tan rã, tư hữu ruộng đất xuất hiện cùng chính sách "sơ thuế mẫu" (năm 549 TCN tại nước Lỗ). Chế độ tông pháp nhà Chu sụp đổ dẫn đến tình trạng tranh giành quyền lực, 483 cuộc chiến tranh lớn nhỏ trong 242 năm giữa các nước chư hầu, cùng sự băng hoại nghiêm trọng của trật tự đạo đức (tiếm lễ, thí quân, con giết cha, bất nghĩa, bất nhân).
2. Khổng Tử phân chia các mối quan hệ xã hội cơ bản như thế nào và chuẩn mực tương ứng là gì?
Khổng Tử phân chia các mối quan hệ xã hội thành năm mối quan hệ căn bản (Ngũ luân): vua - tôi, cha - con, chồng - vợ, anh - em, bạn - bè. Chuẩn mực đạo đức tương ứng được đặt ra là: cha hiền, con thảo; anh tốt, em ngoan; chồng biết tình, vợ nghe lẽ phải; bề trên từ hiếu, bề dưới kính thuận; vua nhân từ, tôi trung thành.
3. Luận án chỉ ra ba đặc điểm cơ bản nào trong tư tưởng đạo đức của Khổng Tử?
Luận án chỉ ra ba đặc điểm cốt lõi: (1) Thể hiện sự thống nhất chặt chẽ giữa đạo đức và chính trị (đức trị, tu thân để tề gia, trị quốc); (2) Thể hiện tính thống nhất giữa ý thức cá nhân, gia đình và ý thức cộng đồng xã hội; (3) Thể hiện tính mâu thuẫn sâu sắc giữa quan điểm nhân văn tiến bộ với quan điểm giai cấp bảo thủ, lạc hậu.
4. Khổng Tử phê phán việc làm của những nhân vật lịch sử cụ thể nào về sự vi phạm Lễ và Nhân?
Trong văn bản, Khổng Tử phê phán Quý Khương tử dùng lễ bát dật (64 người múa của Thiên tử) tại gia đình; phê phán ba nhà đại phu Quý, Thúc, Mạnh dùng thi Ung triệt lễ; phê phán Tể tướng Quản Trọng xây tắc môn và dùng phản điếm trái phép tắc; phê phán Nhiễm Cầu bóp chẹn dân thu thuế cho họ Quý; và phê phán Tể Ngã là bất nhân khi đòi rút ngắn tang chế ba năm xuống một năm.
5. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về việc kế thừa học thuyết Khổng Tử được luận án trích dẫn ra sao?
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Tuy Khổng Tử là phong kiến và tuy trong học thuyết của Khổng Tử có nhiều điều không đúng song những điều hay trong đó thì chúng ta nên học". Văn kiện Đại hội XII của Đảng khẳng định nguyên tắc kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đồng thời "kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại".
Kết luận
Luận án "Tư tưởng đạo đức của Khổng Tử - đặc điểm và ý nghĩa lịch sử" của tác giả Phạm Thị Dinh là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Triết học, làm sáng tỏ các tiền đề kinh tế, chính trị, xã hội thời Xuân Thu dẫn tới sự hình thành học thuyết đạo đức Khổng Tử. Luận án đã luận giải đầy đủ cấu trúc nội dung ngũ luân, hệ thống phạm trù nhân, nghĩa, lễ, trí, tín và ba đặc tính bản chất của tư tưởng đạo đức Nho gia nguyên thủy. Trên cơ sở phương pháp luận Mác - Lênin, công trình đã đánh giá khách quan cả mặt giá trị nhân bản lẫn hạn chế lịch sử, khẳng định ý nghĩa lý luận và thực tiễn của tư tưởng đạo đức Khổng Tử đối với công tác giáo dục nhân cách và quản trị xã hội đương đại.