Luận án tiến sĩ toán học một số luật số lớn đối với mảng nhiều chiều và mảng tam giác các biến ngẫu nhiên đa trị

Khám phá luận án tiến sĩ về các luật số lớn trong mảng nhiều chiều và mảng tam giác cho biến ngẫu nhiên đa trị, ứng dụng trong toán học.

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận án tiến sĩ toán học

Luận án tiến sĩ toán học: Luật số lớn cho mảng nhiều chiều và mảng tam giác biến ngẫu nhiên đa trị tập trung vào việc nghiên cứu các quy luật xác suất trong các không gian đa chiều. Nghiên cứu này không chỉ mở rộng lý thuyết luật số lớn mà còn áp dụng cho các mảng tam giácmảng nhiều chiều. Các khái niệm cơ bản về biến ngẫu nhiênmảng ngẫu nhiên được trình bày rõ ràng, tạo nền tảng cho các phân tích sâu hơn. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của toán học ứng dụng trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn trong khoa học và kỹ thuật.

1.1. Tầm quan trọng của luật số lớn

Luật số lớn là một trong những định lý quan trọng trong lý thuyết xác suất. Nó khẳng định rằng khi kích thước mẫu tăng lên, trung bình mẫu sẽ hội tụ về giá trị kỳ vọng. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc phân tích dữ liệu thực nghiệm. Nghiên cứu trong luận án này mở rộng luật số lớn cho các mảng nhiều chiều, cho phép áp dụng trong các lĩnh vực như phân tích thống kênghiên cứu toán học. Việc áp dụng luật số lớn trong các mảng tam giác cũng mang lại những kết quả thú vị, giúp hiểu rõ hơn về hành vi của các biến ngẫu nhiên trong không gian đa chiều.

II. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp toán học hiện đại để phân tích mảng ngẫu nhiênbiến ngẫu nhiên. Các phương pháp này bao gồm phân tích thống kêlý thuyết xác suất. Nghiên cứu cũng áp dụng các kỹ thuật từ toán học cao cấp để xây dựng các mô hình chính xác cho các mảng tam giác. Việc sử dụng các công cụ toán học này không chỉ giúp giải quyết các bài toán lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn. Các kết quả đạt được từ nghiên cứu này có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ khoa học máy tính đến kinh tế học.

2.1. Các công cụ toán học sử dụng

Luận án đã sử dụng nhiều công cụ toán học để phân tích và chứng minh các kết quả. Các công cụ này bao gồm lý thuyết mảnglý thuyết xác suất. Việc áp dụng các công cụ này giúp tạo ra các mô hình chính xác cho các biến ngẫu nhiên trong mảng nhiều chiều. Các phương pháp này không chỉ giúp giải quyết các vấn đề lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào các bài toán thực tiễn trong nghiên cứu khoa học. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn là một trong những điểm mạnh của luận án này.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Kết quả nghiên cứu trong luận án cho thấy rằng luật số lớn có thể được áp dụng hiệu quả cho các mảng tam giácmảng nhiều chiều. Những phát hiện này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể được áp dụng trong thực tiễn. Các ứng dụng của nghiên cứu này có thể thấy rõ trong các lĩnh vực như nghiên cứu khoa họckỹ thuật. Việc hiểu rõ hơn về hành vi của các biến ngẫu nhiên trong các không gian đa chiều sẽ giúp cải thiện các mô hình dự đoán và phân tích dữ liệu.

3.1. Ứng dụng trong thực tiễn

Các kết quả từ luận án có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong khoa học máy tính, các mô hình được phát triển có thể giúp cải thiện các thuật toán học máy. Trong kinh tế học, việc áp dụng luật số lớn có thể giúp phân tích các xu hướng và dự đoán các biến động thị trường. Sự kết hợp giữa lý thuyết và ứng dụng thực tiễn là một trong những điểm nổi bật của nghiên cứu này, mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 được dành để giới thiệu một số kiến thức chuẩn bị làm cơ sở cho những nghiên cứu của luận án.1 trình bày một số dạng hội tụ thường gặp trên không gian các tập con đóng của một không gian Banach và mối liên hệ giữa các dạng hội tụ.2 giới thiệu một số khái niệm và tính chất cơ bản của biến ngẫu nhiên đa trị.3, chúng tôi trình bày tính compact khả tích đều và tính bị chặn đều của mảng các biến ngẫu nhiên đa trị.4 trình bày các kí hiệu, các định nghĩa liên quan đến hàm ngẫu nhiên nửa liên tục trên và một sô tính chât của nó. Chương 2 trình bày các luật mạnh số lớn cho mảng hai chiều các biến ngẫu nhiên đa trị ứng với dạng hội tụ theo tôpô gap.1, đầu tiên, chúng tôi giới thiệu một số kết quả cần thiết sẽ được dùng để chứng minh các kết quả chính của chương. Đây là các kết quả quan trọng để thiết lập các luật số lớn cho mảng hai chiều các biến ngẫu nhiên đa trị. Tiếp đến, chúng tôi trình bày luật mạnh số lớn cho mảng hai chiều các biến ngẫu nhiên đa trị độc lập đôi một, compact khả tích đều theo nghĩa Cesàro và đưa ra một số ví dụ minh họa cho các giả thiết được nêu ra.2 trình bày các luật mạnh số lớn cho mảng hai chiều các biến ngẫu nhiên đa trị độc lập đôi một cùng phân phối, hoặc độc lập và nhận giá trị trên không gian các tập con đóng của không gian Rademacher dạng p.

Kết quả chính của Chương 2 là Bổ đề 2. 12 Chương 3 nghiên cứu các luật mạnh số lớn cho mảng tam giác của các biến ngẫu nhiên đa trị.1 được dành để thiết lập một số luật mạnh số lớn cho mảng tam giác của các phần tử ngẫu nhiên với các điều kiện khác nhau. Các kết quả này được sử dụng để chứng minh các kết quả chính.2, chúng tôi thiết lập một số luật mạnh số lớn ứng với dạng hội tụ theo tôpô gap đối với mảng tam giác các biến ngẫu nhiên đa trị độc lập theo hàng cho các trường hợp: compact khả tích đều hoặc bị chặn ngẫu nhiên đều và nhận giá trị trên không gian các tập con đóng của không gian Banach khả ly, hoặc có kì vọng bị chặn và nhận giá trị trên không gian các tập con đóng của không gian Rademacher dạng p. Kết quả chính của Chương 3 là Định lý 3.

Phần phụ lục trình bày một số luật số lớn cho mảng d-chiều các hàm ngẫu nhiên nửa liên tục trên liên kết âm theo mức và phụ thuộc âm đôi một theo mức.1, chúng tôi trình bày một số bất đẳng thức, trong đó có bất đẳng thức moment cực đại dạng Rosenthal cho mảng d-chiều các biến ngẫu nhiên thực liên kết âm và bất đẳng thức cực đại dang Hajék-Rényi cho mang các hàm ngẫu nhiên liên kết âm theo mức; từ đó chúng tôi thiết lập các luật số lớn cho mảng d-chiều với các điều kiện khác nhau.2, chúng tôi đầu tiên thiết lập luật số lớn cho mảng d-chiều các biến ngẫu nhiên thực phụ thuộc âm đôi một và tiếp đến chúng tôi thiết lập một số luật số lớn cho mắng phụ thuộc âm đôi một theo mức và chứng minh điều kiện đủ của một số giả thiết đưa ra. Các kết quả chính của phần Phụ lục là Mệnh đề 4. Các kết quả chính của luận án đã được trình bày tại Hội nghị Toán học Miền Trung - Tây Nguyên lần thứ 2 (Trường Đại học Đà Lạt, 09-11/12/2017), Đại hội Toán học Việt Nam lần thứ 9 (Trường Đại học Thông tin Liên lạc, 14-18/08/2018), Hội thảo khoa học: “Nghiên cứu và dạy học toán đấp ứng yêu 13 cầu đổi mới giáo dục hiện nay” (Viện Sư phạm Tự nhiên, Trường Dai hoc Vinh, 19/9/2019), Hội nghị toàn quốc Xác suất — Thống kê: Nghiên cứu, ứng dụng và giảng dạy lần thit VI (Trudng Dai hoc Can Tho ti 05-08/11/2020), Seminar của Bộ môn Xác suất thống kê và Toán ứng dụng thuộc Ngành Toán-Viện Sư phạm “Tự nhiên-trường Đại học Vinh (từ năm 2016 đến năm 2020). Phần lớn các kết quả này đã được viết thành bốn bài báo, trong đó hai bài đã được công bố trên tạp chi Journal of Convex Analysis, mot bai d& dudc céng bé trén tap chi Fuzzy Sets and Systems du6éi dang In Press va mot bai di dude cong bé trên Tap chi khoa hoc Trường dai hoc Vinh.

14 CHUONG 1 KIEN THUC CHUAN BI Trong chương này, chúng tôi giới thiệu một số dạng hội tụ thường gặp trên không gian các tập con đóng của không gian Banach, một số kiến thức cơ bản về các biến ngẫu nhiên đa trị và trình bày các ký hiệu, các định nghĩa liên quan đến hàm ngẫu nhiên nửa liên tục trên cùng một số tính chất của nó. Các kết quả của chương được viết dựa trên các tài liệu [5, 6, 7, 16, 17, 22, 27, 28, 36, 42, 60].1 Sự hội tụ trên không gian các tập con đống của không gian Banach Trong luận án này, ta luôn giả sử (O,.4,P) là một không gian xác suất, Z là ø-đại số con của .|J) là một không gian Banach thực và khả ly, 8x là ơ-đại số Borel của %, %* là không gian đối ngẫu của %. Ký hiệu R là tập các số thực, Q là tập các số hữu tỉ, Ñ là tập các số nguyên dương và Ño là tập các số tự nhiên. Với mỗi đ c Ñ, trên tập hợp Ñ#, các phần tử (1, 1,., nạ) lần lượt được ký hiệu bởi 1, 2, 3, m, n.

Giới hạn khi n —> oo được hiểu là ø¿ —> oo với mọi ¿ = 1,2,., đ (giới hạn này tương đương v6i min{nj,n2,. Ta ky hiéu |n| = I m¿ và giới hạn khi |n| —> œ i=1 tudng duong véi max{n1,n2,. V6i m,n € N®, ta viết m < n (tương Ứng, mm <n) néu m; < n; (tuong ting, m; < nj) v6i moi ¿ = 1,2,. Ky hiéu s 1A t6p6 manh (t6p6 sinh béi chuan) va w lA tépé yếu của #.

15 Cho {zn :n c Ñ#} C R, ta ký hiệu lim inÍ zn = sup inÍ zn, In|->œ k>1 |n|>E lim sup #n = InÍ Sup zn. In|[—>e &>1 In|>k Dinh nghĩa 1. Mang {z, : n € N*} Cc R dude goi là hội tụ tới phần tử z € R khi |n| > oo, ky hiệu bởi lim zạ = z nếu liminf zy = limsup zp = £. |n|—r00 In|—>oe |In|—>eo Định nghia 1.

Mang {z, :n € N42} c % được gọi là hội tụ mạnh tới phần tu x € X khi |n| > œo, ký hiệu bởi s- Jim Tn = x (ta thường nói gọn là hội tu tới z) nêu im llzn — z||= 0. Ta có thể chứng minh được rằng s- TẾ #n = # khi và chỉ khi với mọi e > 0, tồn tại W € Ñ sao cho ||l#n — z||< e với mọi |n| > N. Mắng {z„ạ :n c Ñ'} C % được gọi là hội tụ yếu tới phân tử z€ X khi |n| > oo, kí hiệu bởi w lim #n = # nếu n|—co | him (2*, tn) = (x*, x), vGi moi x* € X*. n|>co Sự hội tụ khi n — oo được phát biểu tương tự.

Với A4, € c(%), clA, co4, cöA tương ứng ký hiệu bao đóng, bao lỗi và bao lồi déng cia A; ham khoảng cach d(., A) cua A, khodng céch Hausdorff dy(A, B) cia A va B, ham tua s(., A) của A, chuẩn ||A|| của A va gap D(A, B) gitta hai tap A vA B tuong tng dudc định nghĩa bởi d(x, A) = inf{||z — ||: 4}, z € #, dy(A, B) = max{sup d(z, B), sup d(z, A)}, ZEA xreEB s(z*,A) = sup{(z*,y): y € A}, a* © X*, 16 | Al] = sup{||z|| : 2 € A}, D(A, B) = inf{||z — ||: z € A,y € B}. Dặt A” = {zc Ã: d(z, 4) < r} với r > 0 va S* = {z*” € X*: ||x*|| = 1} goi la mặt cầu đơn vị của X*. Nói chung không tồn tại phần tử đối của A c c(X) nên c(#) không phải là một không gian tuyến tính ứng với phép lấy tổng và lấy tích vô hướng nêu trên. Hơn nữa, ngay cả khi A và B là các tập đóng và bị chặn thì A-+ B có thể không phải là tập đóng (xem [42, Chú ý 1.

Tuy nhiên, trong trường hợp A, B e ck(3) thì A+ B c ck(3). Giả sử {An :nc Ñ*#} là một mảng trên c(%), £ là một tôpô của X. Ta đặt t-liminfAn = {x €X:a2=t lim #n,zu € 4n,nc Ñ'), |n|—>œo In|—>œo £- lim sup 4n = {z€Ã:z=r- lim zg,z€ An,,k€ Ñ#}, |n|—>œ |k|—>œ trong dé {An, :k€ Ñ#} là một mảng con của mảng {4n : n c Ñ#}. Các tập t- lim inf Án và f- lim sup 4n tương ứng gọi là giới hạn dưới và giới hạn trên của |n|—>œ |n|—>œo mảng {An :n c Ñ'} ứng với tôpô £ khi |n| — œ.

Dễ thấy rằng - lim inf Ay C t-limsup Án và s- liminf Án C - lim sup Án. In|—>e |n|—>œo |n|—r00 |n|—>œo Bo dé 1. Cho mang {An : n € N4¢} C c(X). Khi đó, uới mọi x* e X* s(z*,s-liminf Ay) < liminf s(z*, Ay).

|n|[—>œo |n|—>eo 17 Chứng minh. Ta c6, vGi x* € X* s(a*, s-liminf Ay) = sup{(z*, x) : x € s-liminf Ay} |n|—>œ |n|—>œo Với mỗi z € s-liminf An tồn tại zn € Án sao cho z=s- lim zy. Do dé |n|>œo |In|—>oœo (z”,#n) —> (z”,z) khi |n| > oo, với mọi z” € X”*. Mặt khác, do s(z*, Án) = sup{(#”,zn) : #a € An} nên (z*,zn) < s(z*, Án), VỚI mọi z* € X*.

Vì vậy, (z”,z) = lim (#@”,zn) < liminfs(z”, Án), với mọi zø” e X*. |n|—>œo |In|—>œ Điều này dẫn đến, s(z*, s-liminf Ay) < liminf s(z*, An), với mọi z* e %*. LÌ |n|—>œo |In|—>œ Tiếp theo, chúng tôi giới thiệu một số dạng hội tụ thường gặp trên không gian các tap con đóng, khác rỗng của không gian Banach. Mảng {An :nc Ñ#}C c(X) được gọi là (1) bội tụ Mosco tới A khi |n| — co, ky hiéu béi Ay &s 4 khi |n| > 00 hay (M)- lim Ay = A, néu |n|—>œ - lim sup Án = s- lim inf Ay = A.1) In|—>oo In|—>œ (2) hội tụ Paimleué - Kuroatouski tới A ứng với tôpô mạnh s của % khi In| — œo và được kỹ hiệu là A„ + > A khi |n| 3 00 hay (K)- lim An =A, néu |n|—>œ s- lim sup Ay = s-liminf Ay = A.

|n|>œo 18 Một slice của hình cầu là giao giữa hình cầu đóng (z,r) (trong đó z € X,r > 0) va nua khong gian dong F(2*,a) = {x € X: (x*,x) > a} (trong dé z*€ ®#*,z* # 0 và œ € R).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ toán học mang tiêu đề "Luật số lớn cho mảng nhiều chiều và mảng tam giác biến ngẫu nhiên đa trị" khám phá các khía cạnh quan trọng của lý thuyết xác suất và thống kê trong không gian nhiều chiều. Tác giả trình bày các kết quả mới về luật số lớn, một công cụ quan trọng trong việc phân tích hành vi của các biến ngẫu nhiên trong các mảng phức tạp. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về lý thuyết mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như tài chính, khoa học dữ liệu và kỹ thuật.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn một số lớp bất đẳng thức lượng giác kiểu klamkin trong tam giác, nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu về bất đẳng thức trong hình học. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ một số nghiên cứu về vành auslender gorenstein không giao hoán sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các cấu trúc đại số có liên quan. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ phương trình vi phân và tích phân sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương trình vi phân, một phần quan trọng trong nghiên cứu toán học hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực toán học.