Luận án tiến sĩ về thiết lập cấu trúc quy hoạch hành lang xanh tại Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích thiết lập cấu trúc quy hoạch hành lang xanh thành phố hà nội, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

181
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

CẤU TRÚC LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THIẾT LẬP CẤU TRÚC QUY HOẠCH HÀNH LANG XANH ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1. CTQH HLX tại các đô thị trên thế giới

1.2. CTQH HLX vùng Luân Đôn, Anh

1.3. CTQH HLX vùng Thủ đô Bắc Kinh, Trung Quốc

1.4. CTQH HLX vùng Seoul, Hàn Quốc

1.5. CTQH HLX vùng Tokyo - Nhật Bản

1.6. Đánh giá chung CTQH HLX tại một số đô thị trên thế giới

1.7. CTQH HLX tại một số đô thị tại Việt Nam

1.7.1. CTQH HLX thành phố Hải Phòng

1.7.2. CTQH HLX thành phố Đà Nẵng

1.7.3. CTQH HLX thành phố Hồ Chí Minh

1.8. Đánh giá chung CTQH HLX tại một số đô thị tại Việt Nam

1.9. Hệ thống KGX, HLX thành phố Hà Nội

1.10. Cấu trúc KGX, HLX trong đồ án quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội

1.11. Khái quát thực trạng môi trường, cây xanh, mặt nước thành phố Hà Nội

1.12. Khái quát tình hình phát triển chức năng trong HLX thành phố Hà Nội từ năm 2011 đến nay

1.13. Khái quát thực trạng quản lý HLX thành phố Hà Nội

1.14. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến CTQH KGX, HLX

1.14.1. Nghiên cứu CTĐT gắn khung tự nhiên

1.14.2. Nghiên cứu CTQH KGX đô thị

1.14.3. Nghiên cứu CTQH HLX

1.15. Những vấn đề cần nghiên cứu

1.16. Đánh giá tổng hợp lý luận và thực tiễn thiết lập CTQH HLX

1.17. Những vấn đề nghiên cứu giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT LẬP CẤU TRÚC QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Quá trình hình thành và phát triển HLX

2.2. Cơ sở lý thuyết thiết lập cơ cấu thành phố hiện đại từ chủ nghĩa công năng đến tư tưởng phát triển bền vững

2.3. Các xu hướng lý thuyết về thiết lập CTQH HLX tại các thành phố lớn ở các nước trên thế giới

2.4. Cơ sở lý thuyết về sinh thái học môi trường

2.5. Các văn bản quản lý pháp luật

2.6. Các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật

2.7. Các chính sách, định hướng chiến lược của Đảng, Nhà nước

2.8. Khung quy hoạch đô thị Hà Nội

2.9. Định hướng phát triển không gian thành phố Hà Nội trong đồ án điều chỉnh quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội

2.10. Định hướng phát triển không gian đô thị trong các đồ án quy hoạch chung thành phố Hà Nội

2.11. Các dạng phát triển lan tỏa đô thị của thành phố Hà Nội

2.12. Các chức năng cần phải kiểm soát phát triển

2.13. Các yếu tố và phương pháp luận thiết lập CTQH HLX thành phố Hà Nội

2.14. Các yếu tố thiết lập CTQH HLX thành phố Hà Nội

2.15. Phương pháp luận thiết lập CTQH HLX thành phố Hà Nội

2.16. Một số bài học kinh nghiệm thiết lập CTQH HLX trên thế giới

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT LẬP CẤU TRÚC QUY HOẠCH HÀNH LANG XANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển

3.2. Mục tiêu phát triển

3.3. Các nguyên tắc, diện tích HLX quy đổi

3.4. Diện tích HLX quy đổi

3.5. Giải pháp CTQH HLX

3.6. Định hướng CTQH HLX trong cơ cấu quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội

3.7. Các mô hình CTQH HLX thành phố Hà Nội

3.8. Phân vùng chức năng

3.9. Hạ tầng hạ tầng kỹ thuật xanh

3.10. Định hướng phát triển các chức năng xanh

3.11. Một số giải pháp thể chế quản lý phát triển HLX

3.12. Áp dụng điều chỉnh, hoàn thiện CTQH HLX thành phố Hà Nội

3.12.1. Điều chỉnh CTQH HLX Thủ đô Hà Nội theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

3.12.2. Đề xuất giải pháp CTQH HLX gắn với hành lang sông Đáy

3.12.3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết lập cấu trúc quy hoạch hành lang xanh đô thị

Chương này phân tích cấu trúc quy hoạch hành lang xanh (CTQH HLX) tại các đô thị lớn trên thế giới và Việt Nam. Các đô thị như Luân Đôn, Bắc Kinh, Seoul, và Tokyo được nghiên cứu để rút ra bài học kinh nghiệm. Tại Việt Nam, các đô thị như Hải Phòng, Đà Nẵng, và TP. Hồ Chí Minh cũng được đánh giá. Hành lang xanh (HLX) được xem là giải pháp quan trọng để cân bằng môi trường đô thị, kết nối đô thị với vùng nông thôn. Tuy nhiên, việc áp dụng CTQH HLX tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, thiếu cơ sở khoa học và chưa phù hợp với đặc thù địa phương.

1.1. CTQH HLX tại các đô thị trên thế giới

Các đô thị như Luân Đôn, Bắc Kinh, Seoul, và Tokyo đã áp dụng CTQH HLX với các mô hình khác nhau. Luân Đôn tập trung vào việc duy trì diện tích HLX rộng lớn, trong khi Tokyo chú trọng vào việc điều chỉnh cấu trúc HLX theo thời gian. Các bài học kinh nghiệm từ các đô thị này cho thấy tầm quan trọng của việc kết hợp HLX với các chính sách quản lý đô thị bền vững.

1.2. CTQH HLX tại các đô thị Việt Nam

Tại Việt Nam, các đô thị như Hải Phòng, Đà Nẵng, và TP. Hồ Chí Minh đã bước đầu áp dụng CTQH HLX. Tuy nhiên, việc triển khai còn nhiều bất cập, chưa có sự đồng bộ giữa quy hoạch và thực tiễn. Các đô thị này cần học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển để hoàn thiện mô hình HLX phù hợp với điều kiện địa phương.

II. Cơ sở khoa học thiết lập cấu trúc quy hoạch hành lang xanh

Chương này trình bày các cơ sở khoa học để thiết lập CTQH HLX tại Hà Nội. Các lý thuyết về quy hoạch đô thị hiện đại, sinh thái học môi trường, và các văn bản pháp lý liên quan được phân tích. HLX được xem là yếu tố quan trọng trong việc phát triển đô thị bền vững, giúp kiểm soát sự phát triển lan tỏa và bảo vệ môi trường tự nhiên.

2.1. Lý thuyết quy hoạch đô thị hiện đại

Các lý thuyết từ chủ nghĩa công năng đến tư tưởng phát triển bền vững được áp dụng để thiết lập CTQH HLX. Các xu hướng quy hoạch đô thị hiện đại nhấn mạnh vai trò của HLX trong việc kết nối các khu vực đô thị và nông thôn, tạo ra sự cân bằng môi trường.

2.2. Sinh thái học môi trường

Sinh thái học môi trường là cơ sở quan trọng để thiết kế HLX. Các yếu tố như hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, và khả năng phục hồi môi trường được xem xét để đảm bảo HLX không chỉ là không gian xanh mà còn là hệ thống sinh thái bền vững.

III. Đề xuất giải pháp thiết lập cấu trúc quy hoạch hành lang xanh Hà Nội

Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể để thiết lập CTQH HLX tại Hà Nội. Các mô hình HLX được phân tích và đề xuất dựa trên điều kiện tự nhiên, kinh tế, và xã hội của thành phố. Các giải pháp bao gồm việc phân vùng chức năng, phát triển hạ tầng kỹ thuật xanh, và hoàn thiện thể chế quản lý.

3.1. Phân vùng chức năng

Việc phân vùng chức năng trong HLX giúp kiểm soát sự phát triển đô thị và bảo vệ các khu vực tự nhiên. Các khu vực như rừng, sông, hồ được quy hoạch để duy trì hệ sinh thái tự nhiên, trong khi các khu vực đô thị được phát triển theo hướng bền vững.

3.2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật xanh

Hạ tầng kỹ thuật xanh là yếu tố quan trọng trong CTQH HLX. Các giải pháp như hệ thống thoát nước thông minh, công viên đô thị, và hệ thống cây xanh được đề xuất để tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và cải thiện chất lượng môi trường đô thị.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ thiết lập cấu trúc quy hoạch hành lang xanh thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan CTQH HLX trên thế giới và tại Việt Nam; Chương 2: Các cơ sở khoa học để thiết lập CTQH HLX thành phố Hà Nội; 6 Chương 3: Đề xuất giải pháp thiết lập CTQH HLX thành phố Hà Nội, kết quả nghiên cứu và bàn luận. Sơ đồ cấu trúc nghiên cứu được trình bày cụ thể trong Hình 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài a. Ý nghĩa khoa học: Vận dụng lý luận, thực tiễn thiết lập CTQH HLX trên thế giới và tại Việt Nam, luận án xây dựng lý thuyết quy hoạch HLX tại các đô thị ở Việt Nam theo hướng bền vững.

Ý nghĩa thực tiễn: Hình thành các cơ sở khoa học để thiết lập CTQH HLX các đô thị Việt Nam, cụ thể tại thành phố Hà Nội. Luận án đề xuất quan điểm, mục tiêu, các nguyên tắc, quy mô và giải pháp thiết lập CTQH HLX thành phố Hà Nội đến năm 2030, từ đó điều chỉnh và hoàn thiện CTQH HLX trong quy hoạch chung Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26 tháng 07 năm 2011. Các thuật ngữ khái niệm 8. Các khái niệm KGX, HLX a.

Không gian xanh (Green space) KGX là không gian mở. KGX trong đô thị tồn tại chủ yếu dưới dạng các khu vực bán tự nhiên, có vai trò quan trọng cho phát triển bền vững và chất lượng môi trường sống của đô thị. KGX có 16 loại hình như: Hành lang sinh học, Hành lang bảo tồn, Hành lang sinh thái, mạng lưới sinh thái, Kết cấu hạ tầng xanh, Trái tim xanh, VĐX, Hành lang môi trường, Cấu trúc xanh, Tim mạch xanh, Hành lang giải trí, Hành lang lang cảnh quan, Khung xanh, Không gian mở, Tuyến công viên, Hành lang động thực vật hoang dã, Vùng đệm. [104] Đất đai thiết lập KGX được xem như là một HST, trong đó xác định khu vực chứa sinh vật, môi trường vật lý và sự tương tác trao đổi giữa sinh vật với môi trường.

KGX là một thành phần trong HST tổng hợp của đô thị (Thompson, 2002). [105] VĐX, tuyến xanh và các công viên đô thị là ba thành phần chức năng chính trong KGX đô thị. KGX đô thị cung cấp các hoạt động mang lại lợi ích sinh thái, xã hội và vui chơi giải trí cho người dân đô thị (Shafer,1999). [105] Khái niệm KGX thành phố Hà Nội được định nghĩa trong quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội năm 2011: “gồm bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh dọc sông Nhuệ, các nêm xanh và các công viên đô thị.

Hành lang xanh (Green corridor) Khái niệm HLX được bắt đầu xuất hiện với quy hoạch dải công viên Emerald Necklace của Law Olmsted cho Boston. HLX là các không gian mở, công viên cây xanh, 7 đất nông nghiệp hoặc các khu vực tự nhiên được hình thành dưới dạng các dải đan xen bên trong hoặc bao bọc bên ngoài đô thị vì các mục đích bảo tồn môi trường và cảnh quan. Khái niệm HLX được sử dụng nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên nó được biến đổi theo hoàn cảnh khác nhau: HLX Thương mại - Green Trade Corridor (Mỹ, Mexico, Canada); HLX Công nghệ - Green Technology Corridor (California, Mỹ); HLX công viên đô thị - Green Urban Park Corridor (Singapore); HLX cảnh quan - Green Landscape Transformation Corridor (Anh); HLX Giao thông vận tải - Green Transport Corridor (Châu Âu). [111] Khái niệm HLX thành phố Hà Nội được định nghĩa trong quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội năm 2011: “Bao gồm khu vực nông thôn, hệ thống sông hồ, đồi núi, rừng tự nhiên, vùng nông nghiệp… được bảo vệ nghiêm ngặt để trở thành khu hậu cần phục vụ đô thị, giữ gìn cảnh quan và đảm bảo môi trường sống đô thị.

Vành đai xanh (Greenbelt) - VĐX là một vành đai vùng nông thôn nơi đô thị hóa sẽ bị hạn chế trong tương lai gần, việc duy trì một khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và giải trí ngoài trời dự kiến sẽ chiếm ưu thế (Howard, 1898). [105] - Đề xuất hệ thống không gian mở nhiều cây xanh trong đó đã xác định hình thành một khu vực tuyến tính hoặc vành đai xung quanh thành phố và tới các địa phương. Mục đích của ông là xây dựng KGX là để bao quanh thành phố như một phương tiện để ngăn cản sự mở rộng đô thị (MacKaye Benton, 2006). [105] Như vậy VĐX là một biến thể của HLX, là không gian mở bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và các khu vực giải trí ngoài trời.

VĐX có nhiệm vụ chính là ngăn cản sự mở rộng đô thị. Tuyến xanh (Green way) Một khái niệm tương tự như VĐX là tuyến xanh, trong đó có một đối tượng tuyến tính và có thể chạy qua một khu vực đô thị thay vì bao xung quanh nó. Tuyến xanh là một thuật ngữ tổng quát hơn ở Mỹ. Mục đích của tuyến xanh là liên kết các yếu tố cảnh quan để tạo thành một hệ thống mạng lưới tuyến tính, thường gắn liền với các tính năng địa hình như tự nhiên (ví dụ: sông) và nhân tạo (ví dụ như đường giao thông, kênh 8 mương và đường sắt).

Các tuyến xanh sinh thái theo chức năng cảnh quan tự nhiên, trong khi các loại tuyến xanh khác thường được xác định ở cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan thay đổi bởi các mục đích khác nhau (Hellmund & Smith, 1993). [105] Tuyến xanh là "các dải gắn với phong cảnh", là "hành lang của đất và nước, và mạng lưới của các hành lang của chúng” được xác định với những tính chất tuyến tính và kết nối. Tuyến xanh thúc đẩy tính bền vững và giúp khôi phục "tính toàn vẹn cảnh quan" (Hellmund & Smith, 2006). Mạng xanh (Green network) Mạng xanh "là các liên kết của các khu vực tự nhiên, bán tự nhiên và không gian mở nhân tạo (có thể bao gồm các hoạt động vui chơi giải trí hoặc các công trình phục vụ) để tạo ra một mạng lưới liên kết với nhau nhằm tạo cơ hội cho các hoạt động thể chất, tăng khả năng tiếp cận trong các khu định cư và các vùng nông thôn xung quanh, đồng thời tăng cường đa dạng sinh học và chất lượng của môi trường đô thị".

[113] Khái niệm mạng xanh có sự tương đồng, có thể hoán đổi nhau với khái niệm hạ tầng xanh (Green infrastructure) ở mục tiêu môi trường xã hội, sinh học và vật lý. Mạng xanh hình thành từ các kết nối và đường dẫn nhằm tăng khả năng tiếp cận tới các hoạt động vui chơi giải trí và tiện nghi thị giác cho cư dân thành phố. Nêm xanh (Green wedge) - Nêm xanh là một mô hình thay thế của mô hình VĐX, nêm xanh có mục đích bảo vệ các vùng không gian mở, giúp định hình sự phát triển hình thái đô thị đã được quy hoạch; Giữ gìn và tăng cường liên kết giữa các khu vực đô thị và nông thôn; tạo thuận lợi cho việc quản lý tích cực đất đô thị. Tại Anh, mô hình nêm xanh như là một chính sách đô thị, tuy nhiên chính sách VĐX vẫn là chính.

Nêm xanh chỉ là chính sách đô thị ở cấp địa phương (Department for Communities and Local Government, 2001). [105] - Mặc dù nêm xanh đã gây ra những tranh cãi nhưng vẫn cho thấy vai trò vượt trội của nó. Các mô hình nêm xanh ở các nước Bắc Âu có thể là cách tiếp cận hiệu quả hơn trong việc bảo tồn KGX và đồng thời định hình sự phát triển đô thị. Nó không hạn chế phát triển đô thị một cách tuyệt đối như VĐX và cho phép mở rộng các khu đô thị dọc theo một số hướng (Stahle, A.

[105] Nhìn chung, các khái niệm có các điểm tương đồng: Đều định nghĩa về KGX đô thị, có mục tiêu và chức năng tương tự nhau. Bên cạnh đó, các khái niệm cũng có những sự khác biệt về hình thái và vị trí KGX trong CTĐT (kết quả phân tích được trình bày trong Bảng 1. Như vậy, khái niệm HLX được xác định là khái niệm rộng nhất, bao trùm các khái niệm VĐX, nêm xanh, tuyến xanh, mạng xanh. VĐX là một dạng hình thái cấu trúc của HLX.

Khái niệm HLX trong luận án được xác định như sau: 9 HLX là hệ thống hành lang KGX đan xen bên trong và bao bọc bên ngoài đô thị trung tâm, bao gồm nhiều chức năng như rừng tự nhiên, khu vực du lịch - vui chơi giải trí, nông nghiệp, làng xã mật độ thấp. được tạo lập từ từ con sông, hồ và diện tích điền trũng, nhằm tạo lập môi trường thiên nhiên tốt cho đô thị, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, phát triển bền vững du lịch, nông nghiệp và làng xã. Bảng so sánh các loại hình cấu trúc HLX Khái niệm Mạng HLX VĐX Nêm xanh Tuyến xanh xanh Đặc trưng Loại hình Hình thành dưới dạng Vành đai Hệ thống Hệ thống Hệ thống các dải đan bao bọc điểm KGX tuyến KGX phân Vị trí trong đô xen bên xung xanh liên tính, gắn tách khu thị trong hoặc quanh đô kết thành liền với địa vực phát bao bọc bên thị trung mạng hình tự triển đô thị ngoài đô thị tâm xanh nhiên trung tâm Adelaide Luân Đôn Singapore Copenhagen Đô thị áp dụng Singapore Seoul Roma New York Stockhom Bắc Kinh Franfurt 8. Khái niệm CTQH, CTQH KGX đô thị a.

Khái niệm cấu trúc (Structure): Mỗi thực thể tồn tại đều có cấu trúc. Cấu trúc là “một sự sắp xếp và tổ chức các yếu tố bên trong một vật hay hệ thống” [100]. Vật liệu tạo thành cấu trúc bao gồm các yếu tố “do con người chế tạo ra như tòa nhà hay máy móc” [100] và cũng có thể được hình thành từ “tự nhiên như sinh vật, các khoáng chất và hóa chất”. Khái niệm cấu trúc không gian (Structure Space):“là dạng vật thể hóa của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trong đô thị”.

Hình thái đô thị “lý giải được cấu trúc không gian đô thị”, qua đó “xác định ranh giới phát triển đô thị, trung tâm đô thị, các tuyến chính, mật độ xây dựng…”. Khái niệm CTQH (Structure Plannings): Đô thị là một thực thể phức tạp, sự chồng lớp của hoạt động cư trú, hoạt động sản xuất và hoat động “thể hiện quyền lực chính trị” [33]. Cấu trúc của đô thị được kết cấu bởi các chức năng "công nghiệp, các khu nhà ở, khu các công trinh đô thị, giao thông, KGX và các khu vực chức năng khác” [36]. CTQH là khái niệm rộng, bao gồm từ khung pháp lý quản lý phát triển đô thị đến 10 giải pháp tổ chức không gian đô thị.

i) CTQH được đinh nghĩa như một khung pháp lý (Structure Plan) dài hạn (10 ÷ 15 năm) được sử dụng để hướng dẫn quản lý phát triển hoặc tái phát triển đô thị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Thiết lập cấu trúc quy hoạch hành lang xanh Hà Nội là một nghiên cứu chuyên sâu về việc xây dựng và phát triển hệ thống hành lang xanh tại thủ đô Hà Nội. Tài liệu này tập trung vào các giải pháp quy hoạch không gian xanh, nhằm cải thiện chất lượng môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và tăng cường sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, nghiên cứu còn đề xuất các mô hình quản lý bền vững, giúp Hà Nội trở thành một thành phố xanh và thân thiện với môi trường.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý môi trường và chất thải, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội. Nếu quan tâm đến các giải pháp xử lý khí thải, Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu sẽ là tài liệu hữu ích. Bên cạnh đó, để khám phá thêm về các mô hình cải thiện môi trường, bạn có thể xem Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường và quản lý đô thị.