BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ HỒNG LĨNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SÂU ĐỤC CỦ KHOAI LANG Nacoleia sp. (Lepidoptera: Crambidae) TẠI HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT MÃ NGÀNH: 9 62 01 12 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ HỒNG LĨNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SÂU ĐỤC CỦ KHOAI LANG Nacoleia sp. (Lepidoptera: Crambidae) TẠI HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số: 9 62 01 12 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. LÊ VĂN VÀNG PGS.
LÊ VĨNH THÚC 2018 TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và biện pháp quản lý sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp. (Lepidoptera: Crambidae) tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” đƣợc thực hiện từ năm 2014-2016 với mục tiêu tìm ra biện pháp quản lý sâu đục củ khoai lang theo hƣớng an toàn và thân thiện với môi trƣờng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Sự điều tra đƣợc thực hiện bằng hình thức phỏng vấn 97 nông hộ đang canh tác khoai lang ở 6 xã: Thành Lợi, Thành Đông, Thành Trung, Tân Hƣng, Tân Thành và Mỹ Thuận của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Phiếu phỏng vấn đã đƣợc soạn sẵn.
Hầu hết nông hộ đƣợc điều tra (99,1%) canh tác giống khoai Tím Nhật. Nông dân canh tác khoai lang cho rằng sâu đục củ khoai lang là đối tƣợng gây hại quan trọng nhất trên khoai lang với mức độ gây thiệt hại trung bình là 20,3%. Tất cả nông hộ đƣợc phỏng vấn đã sử dụng 22,8 lần thuốc bảo vệ thực vật hóa học để phòng trừ sâu bệnh hại trong một vụ khoai lang, trong đó, thuốc trừ sâu đƣợc sử dụng trung bình 15,9 lần. Trong điều kiện ngoài đồng, sâu đục củ khoai lang bắt đầu gây hại từ thời điểm 58 ngày sau khi trồng và tỷ lệ gây hại cao nhất là 69% ở thời điểm 91 ngày sau khi trồng.
Sâu đục củ khoai lang gây hại tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đƣợc xác nhận là loài Nacoleia sp. thuộc họ Crambidae, bộ cánh Vảy (Lepidoptera). Trong điều kiện phòng thí nghiệm, vòng đời của Nacoleia sp. dài trung bình 42,1 ngày.
Giai đoạn ấu trùng gồm 4 tuổi dài 25,2 ngày, giai đoạn nhộng dài 9,2 ngày, thời gian từ vũ hóa đến thành trùng cái đẻ trứng dài 2,9 ngày. Triệu chứng gây hại điển hình của Nacoleia sp. là các lổ đục rải rác trên bề mặt củ, rộng 0,3 mm - 2,0 mm, độ sâu của lổ đục khoảng 5,0 mm. Sự gây hại xảy ra từ khi khoai lang tạo củ cho đến thu hoạch.
Thí nghiệm trãi màng phủ bạc đƣợc bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 3 nghiệm thức, 4 lần lặp lại mỗi lần lặp lại tƣơng ứng với diện tích là 52,5 m2, tổng diện tích cho thí nghiệm là 630 m2. Hiệu quả của biện pháp trãi màng phủ bạc là hạn chế sâu đục củ và tăng năng suất trong canh tác khoai lang. Biện pháp xua đuổi thành trùng cái bằng tinh dầu sả theo hình thức so sánh nhƣ kiểu đánh giá trên diện rộng 1000 m2, tinh dầu sả đƣợc đặt ở mật độ 1,0 túi/4 m2 (2 ml/túi) ở giai đoạn khoai bắt đầu tạo củ và đƣợc thay mới 10 ngày/lần, không sử dụng thuốc trừ sâu. Biện pháp xua đuổi thành trùng cái của tinh dầu sả kéo dài đến 10 ngày sau khi xử lý.
i Phòng trị ấu trùng bằng việc phun nấm ký sinh Metarhizium anisopliae ở nồng độ 108 bào tử/ ml làm giảm có ý nghĩa tỷ lệ gây hại của sâu đục củ khoai lang và kéo dài đến 14 ngày sau khi phun. Kỹ thuật quản lý tổng hợp sâu đục củ khoai lang gồm kỹ thuật canh tác, rải và phun nấm Metarhizium anisopliae đƣợc áp dụng 6 lần và đặt túi tinh dầu sả rải rác trên các luống khoai (4 m2/túi), đặt bẫy pheromone giới tính của sùng khoai lang Cylas formicarius và sử dụng thuốc trừ sâu sinh học khi cần thiết có hiệu quả giảm tỷ lệ củ bị gây hại dƣới mức 10%. Từ khóa: khoai lang, màng phủ, Metarhizium anisopliae, Nacoleia sp., xua đuổi ii ABSTRACT The research of "Study on biological characteristics and management of sweet potato tuber moth Nacoleia sp. (Lepidoptera: Crambidae) in Binh Tan district, Vinh Long province" was conducted from 2014 to 2016 with the objectives management of sweet potato tuber moth towards sustainable, safe and environmental friendly.
The results demonstrated that: The survey was conducted by interviewing 97 farmers who were planted sweet potato in 6 communes: Thanh Loi, Thanh Dong, Thanh Trung, Tan Hung, Tan Thanh and My Thuan in Binh Tan district, Vinh Long province. The questions has been prepared. Most of farmers in Binh Tan District, Vinh Long Province cultivating sweet potatoes (99.1%) planted Japanese Purple sweet potato variety. Interview results also showed that the sweet potato tuber moth was the most important target pest on sweet potatoes with 20.3% in Binh Tan district at this moment.
There are more than 50% of households do not know about the sweet potato tuber moth. All farmers used averagely 22.8 times of spraying pesticides per sweet potato season for controlling insect pests and diseases, in which insecticides accounted for 15. In field investigation, the damage of Nacoleia sp. on sweet potato appeared at 58 days after planting and reached the highest rate at 69% at 91 days after planting.
The sweet potato moth was identified Nacoleia sp. the Crambidae family, Lepidoptera in Binh Tan district, Vinh Long province. Results showed that a life cycle of Nacoleia sp.8 days for egg stage, 25.2 days for larval stage, 9.2 days for pupal stage and 2.9 days for the time from eclosion to female laying eggs. In green house conditions, a female of Nacoleia sp.
laid averagely 90 eggs, 83.3% of which successfully hatched. Typical damage symptom of Nacoleia sp. is spherically small holes (0.0 mm in diameter and 0.5 mm in depth) distributing sporadically on the surface of sweet potato tubers. The technique of silver mulching: the experiment was arranged a randomized block design consisting of three treatments, four replicates, corresponding to an area of 52.5 m2, total area for experiments 630 m2.
The effect of silver mulching applied to harvest and increase sweet potato yield. The method put the citronella lemongrass bag by comparison in the form of a large scale evaluation, select the field of 1000 m2 for the experimental plot, citronella oil is placed at a density of 1 bag/4 m2 (2 ml x iii bag-1) at the beginning of the potato tubers and renewed every 10 days, the experiment completely without pesticides. The treatment of citronella lemongrass to 10 days after controll. Control Nacoleia sp.
by the parasitic fungus Metarhizium anisopliae at a concentration of 108 spores x ml-1 was significantly reduced the incidence of the sweet potato moth. Effect of Metarhizium anisopliae fungus lasts up to 14 days after spraying. Integrated sweet potato tuber moth management included on the basis of technical solutions including cultivation Metadhizium anisopliae was applied six times: sprinkle with 2 kg/ 1.000 m2 10 days after planting, spray at 300 g / 1.000 m2 (48 liters of solution) at 30, 50, 70, 90 and 110 days after planting and to put lemongrass oil plastic bag over the sweet potato beds (4 m2 x bag -1), sex pheromone trapping of Cylas formicarius and select insecticide to use were effective in controlling the damage of sweet potato tuber moth was less than 10% and other pests, environmental and economic. Key words: dispel, Metarhizium anisopliae, mulching, Nacoleia sp., sweet potato iv LỜI CẢM TẠ Xin chân thành cảm tạ sâu sắc đến PGS.
Lê Văn Vàng và PGS. Lê Vĩnh Thúc đã tận tình hƣớng dẫn, cho những lời khuyên quý báu và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành tốt các nghiên cứu luận án này. Xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy, Cô Bộ môn Bảo Vệ Thực vật, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trƣờng Đại học Cần Thơ, ThS. Nguyễn Ngọc Tuyết, ThS.
Nguyễn Minh Luân, ThS. Bành Ngọc Nghĩa Chi cục Bảo vệ thực vật Vĩnh Long và Ban lãnh đạo cùng anh chị đồng nghiệp Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt quá trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, cùng tất cả các anh, chị, em đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận án. v vi MỤC LỤC TÓM TẮT.iii LỜI CẢM TẠ.v TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ .vi MỤC LỤC.
vii DANH SÁCH HÌNH. xii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .xiv Chƣơng 1: GIỚI THIỆU.1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.4 Giới hạn nghiên cứu .5 Những điểm mới của luận án .6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .3 Chƣơng 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1 Cây khoai lang.1 Giá trị sử dụng.2 Tình hình canh tác khoai lang. Các yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng sinh trƣởng và phát triển của cây khoai lang .1 Tổng họ Pyraloidea .4 Một số ghi nhận về sâu đục củ khoai lang.3 Côn trùng và nhện gây hại khoai lang.2 Quản lý dịch hại cây trồng thân thiện môi trƣờng .3 Biện pháp sinh học .4 Phòng trị côn trùng gây hại bằng bẫy hấp dẫn tập hợp .5 Phòng trị côn trùng gây hại bằng biện pháp quấy rối sự bắt cặp .6 Giải pháp “đẩy-kéo” .7 Biện pháp hóa học .8 Màng phủ nông nghiệp hạn chế côn trùng gây hại.5 Một số cây gia vị và hợp chất dùng xua đuổi côn trùng. Ứng dụng nấm Trichoderma để bảo vệ cây trồng.
25 vii Chƣơng 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .2 Vật liệu và phƣơng tiện nghiên cứu .3 Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu .1 Nội dung 1: Điều tra và khảo sát tình hình gây hại của SĐCKL trên các địa bàn canh tác khoai lang ở tỉnh Vĩnh Long .2 Nội dung 2: Khảo sát một số đặc điểm hình thái và sinh học của SĐCKL.1 Xác định tên khoa học của SĐCKL.2 Đặc điểm hình thái, thời gian phát triển và khả năng sinh sản và tập quán hoạt động.3 Ảnh hƣởng của nhiệt độ và ẩm độ lên thời gian phát triển SĐCKL .4 Khảo sát tính ƣa thích ký chủ của SĐCKL .3 Nội dung 3: Khảo sát ảnh hƣởng của một số chất quấy rối lên sự bắt cặp và đẻ trứng của ngài SĐCKL .4 Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp quản lý SĐCKL.1 Đánh giá hiệu lực của nấm xanh Metarhizium anisopliae đối với SĐCKL .2 Đánh giá hiệu quả của giải pháp trãi màng phủ nông nghiệp đối với SĐCKL .5 Nội dung 5: Xây dựng mô hình áp dụng quy trình quản lý tổng hợp đối với SĐCKL .1 Mô hình quản lý tổng hợp SĐCKL tạm thời.2 Mô hình quản lý tổng hợp SĐCKL chính thức .3 Đánh giá hiệu quả của mô hình.4 Xử lý số liệu. 42 Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.