Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài tại khu vực Đông Nam Bộ" do nghiên cứu sinh Trần Ngọc Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Trọng Đức và PGS.TS. Phan Quang Thịnh tại Học viện Hành chính Quốc gia (2022), là công trình khoa học tiên phong tiếp cận tôn giáo nội sinh dưới giác độ khoa học quản lý công và hành chính công hiện đại. Trong bối cảnh Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm năng động nhất cả nước nhưng đồng thời cũng là "cái nôi" lịch sử của đạo Cao Đài – nơi quy tụ số lượng tín đồ chiếm khoảng 1/4 cả nước với 655.967 tín đồ, 3.774 chức sắc, 10.922 chức việc, 286 cơ sở thờ tự và 11 hệ phái cùng các tổ chức độc lập – việc xác lập một khung khổ quản trị nhà nước hiệu lực, hiệu quả vừa bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, vừa duy trì an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội mang tính cấp thiết chiến lược.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án xác định bắt nguồn từ sự thiếu hụt các công trình phân tích chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài ở cấp độ vùng (meso-level) trong giai đoạn chuyển đổi thể chế sau khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có hiệu lực thi hành thay thế Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004. Trong khi các nghiên cứu tiền nhiệm chủ yếu tiếp cận đạo Cao Đài từ góc độ tôn giáo học, lịch sử, văn hóa hoặc chỉ nghiên cứu quản lý tôn giáo nói chung ở phạm vi quốc gia hoặc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chưa có công trình nào giải quyết thấu đáo bài toán quản trị công đối với tính đa hệ phái, tính phân lập và đặc thù tổ chức bộ máy tôn giáo phỏng theo mô hình nhà nước của đạo Cao Đài tại địa bàn đặc thù Đông Nam Bộ.
Luận án thiết lập hệ thống 03 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 03 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực của quản lý nhà nước đối với hoạt động của một tôn giáo nội sinh có cấu trúc tổ chức phức tạp như đạo Cao Đài là gì?
- RQ2: Thực trạng thực thi các nội dung quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài tại 06 tỉnh, thành phố khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2004–2021 bộc lộ những khoảng trống, bất cập và xung đột thể chế nào?
- RQ3: Cần xây dựng hệ thống giải pháp và cơ chế can thiệp chính sách nào nhằm hoàn thiện năng lực quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính và hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới?
- H1: Quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài là một tất yếu khách quan của quản trị xã hội, đòi hỏi sự tích hợp giữa lý thuyết chức năng quản lý hành chính và bảo đảm quyền con người, quyền tự do tín ngưỡng theo pháp luật.
- H2: Hoạt động của đạo Cao Đài tại Đông Nam Bộ dù đã dần đi vào nền nếp theo mô hình tổ chức hai cấp nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ bất ổn do sự chia rẽ nội bộ, hoạt động của các nhóm ly khai đòi khôi phục cơ bút và sự lúng túng trong phân cấp quản lý hành chính địa phương.
- H3: Việc đổi mới thể chế quản lý, kiện toàn tổ chức bộ máy, chuẩn hóa quy trình đào tạo chức sắc (qua các lớp Hạnh đường) và nâng cao năng lực đội ngũ công chức chuyên trách sẽ tối ưu hóa hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy các hệ phái Cao Đài đồng hành cùng dân tộc.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển của Henri Fayol, lý thuyết kiểm soát xã hội và thượng tầng kiến trúc của Karl Marx, cùng lý thuyết thể chế trong hành chính công. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 06 địa bàn cấp tỉnh thuộc Đông Nam Bộ (Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu) trong khung thời gian 17 năm (2004 – 2021). Ý nghĩa khoa học của luận án thể hiện ở việc lượng hóa thực trạng quản trị công tôn giáo qua bộ dữ liệu thực chứng gồm 280 mẫu khảo sát xã hội học, cung cấp luận cứ vững chắc cho việc hoạch định chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong luận án được phân tích và tổng hợp có hệ thống qua hai dòng nghiên cứu chủ lưu:
Dòng nghiên cứu lịch sử, văn hóa và tôn giáo học về đạo Cao Đài: Các công trình của Lê Anh Dũng (1996) với Lịch sử đạo Cao Đài thời kỳ tiềm ẩn 1920 - 1926, Trần Văn Rạng (1994) với Đại đạo sử cương, Cơ quan Phổ thông giáo lý Đại Đạo (quyển 1, 2) đã hệ thống hóa nguồn gốc, phong trào "cơ bút" và nguyên nhân phân hóa chi phái thời kỳ sơ khởi. Nguyễn Văn Trung (2015) trong Hồ sơ về Lục châu học đã đưa ra nhận định sâu sắc: "Đạo Cao Đài không chủ trương tranh đấu chính trị hay đề ra một cải cách xã hội nào, nhưng lại tạo được chỗ đứng cho nhiều tầng lớp trong một tổ chức, cơ chế riêng của mình bên cạnh khuôn khổ cơ chế xã hội do người Pháp áp đặt". Nguyễn Thanh Xuân (2015) trong công trình Đạo Cao Đài hai khía cạnh: lịch sử và tôn giáo đã khái quát bản chất của sự phân liệt: "Nếu như các tôn giáo khác sự chia rẽ chủ yếu do đặc điểm và thực hiện khác nhau về tín điều giáo thuyết, về luật lệ, lễ nghi, thậm chí khác nhau một vài chi tiết nhỏ trong cách thờ cúng, thì đạo Cao Đài chia rẽ thành các chi phái chủ yếu do mâu thuẫn nội bộ giữa những người lãnh đạo". Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Thu (2017), Nguyễn Mạnh Tiến (2015), Đinh Quang Tiến (2016) đã làm rõ đặc trưng văn hóa cộng đồng, mô hình tổ chức Bát Quái Đài - Cửu Trùng Đài - Hiệp Thiên Đài và sự thiếu hụt mạng lưới cơ sở đào tạo chức sắc chuẩn mực.
Dòng nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với tôn giáo: Các công trình nền tảng như Nguyễn Hữu Khiển (2001), Bùi Đức Luận (2005), Đỗ Quang Hưng (2007), Bùi Hữu Dược (2014) và Hà Ngọc Anh (2019) đã từng bước định hình khung lý luận quản lý nhà nước về tôn giáo tại Việt Nam. Về mặt địa bàn, Trần Văn Tình (2019) tập trung vào vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Ngô Văn Trân nghiên cứu khu vực miền Trung, Trương Ngọc Tuấn (2018) nghiên cứu vai trò chính quyền địa phương tại Thanh Hóa. Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam (Đại học Luật Hà Nội, 2018) khẳng định nguyên tắc cốt lõi: "Nhà nước không can thiệp vào công việc nội bộ các tôn giáo nhưng Nhà nước cũng không buông lỏng quản lý các hoạt động tôn giáo".
========================================================================================
KHÔNG GIAN HỌC THUẬT VỀ ĐẠO CAO ĐÀI
========================================================================================
Hướng nghiên cứu Văn hóa - Tôn giáo học Hướng nghiên cứu Quản lý - Thể chế
- Lê Anh Dũng (1996), Trần Văn Rạng (1994) - Nguyễn Hữu Khiển (2001), Đỗ Quang Hưng (2007)
- Nguyễn Văn Trung (2015), Nguyễn Thanh Xuân (2015) - Bùi Hữu Dược (2014), Hà Ngọc Anh (2019)
- Huỳnh Ngọc Thu (2017), Đinh Quang Tiến (2016) - Trần Văn Tình (ĐBSCL, 2019)
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT (GAP) │
│ - Thiếu nghiên cứu Quản lý công chuyên sâu về đạo Cao Đài tại Đông Nam Bộ │
│ - Thiếu khung phân tích tác động sau Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 │
│ - Chưa lượng hóa xung đột phân cấp hành chính và cơ chế vận hành Lớp Hạnh đường │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ VỊ TRÍ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN (TRAN NGOC MAI, 2022) │
│ - Tiếp cận liên ngành: Quản lý công + Hành chính học + Xã hội học tôn giáo │
│ - Khảo sát thực chứng N=280 tại 6 tỉnh Đông Nam Bộ thời kỳ 2004 - 2021 │
│ - Xây dựng mô hình tối ưu hóa can thiệp quản lý nhà nước đối với tôn giáo nội sinh│
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
========================================================================================
Trong y văn quốc tế, công trình của Victor L. Oliver (1976) Caodai Spiritism: A Study of Religion in Vietnamese Society xuất bản tại Hà Lan đã tiếp cận hiện tượng Cao Đài dưới góc độ thông linh học và cơ chế hội nhập văn hóa của người dân miền Nam. Nghiên cứu của Sergei Blagov (1999) Caodai: A New Religious Movement đã phân tích sự bùng nổ tín đồ trong giai đoạn sơ khai (năm 1928 đạt khoảng 150.000 tín đồ thực tế dù tuyên bố gần 1 triệu).
So sánh với các mô hình quản trị nhà nước đối với tôn giáo trên thế giới (như mô hình Laïcité thế tục hóa nghiêm ngặt của Pháp hay mô hình quản lý tập trung hóa của Cục Sự vụ Tôn giáo Quốc gia Trung Quốc), luận án định vị sự khác biệt của mô hình Việt Nam: kết hợp giữa tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng với quản lý định hướng xã hội chủ nghĩa, vận động xóa bỏ các yếu tố mê tín dị đoan (cơ bút) và tái cấu trúc hệ thống giáo hội theo mô hình tự quản hai cấp tiến bộ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp vào hệ thống lý luận quản lý công thông qua việc phát triển và mở rộng các lý thuyết nền tảng khi áp dụng vào một khách thể quản lý đặc thù là tổ chức tôn giáo nội sinh:
Thứ nhất, mở rộng lý thuyết chức năng quản lý của Henri Fayol (Hoạch định - Tổ chức - Chỉ huy - Điều phối - Kiểm tra) vào lĩnh vực quản lý nhà nước về tôn giáo. Luận án chỉ ra rằng quản lý tôn giáo không thể vận hành như quản lý hành chính mệnh lệnh đơn thuần, mà là một tiến trình điều tiết xã hội mềm, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa công cụ pháp luật và công tác vận động quần chúng. Như luận điểm của Karl Marx được trích dẫn: "Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành trên một quy mô tương đối lớn đều có sự quản lý nhiều hay ít...".
Thứ hai, luận án làm sáng tỏ cấu trúc quyền lực và sự tương thích giữa thiết chế tôn giáo và thiết chế nhà nước. Tổ chức ban đầu của đạo Cao Đài phỏng theo mô hình nhà nước quân chủ lập hiến với tam quyền phân lập (Bát Quái Đài - lập pháp vô hình; Hiệp Thiên Đài - tư pháp và giám sát; Cửu Trùng Đài với 9 viện tương ứng 9 bộ - hành pháp). Luận án chứng minh sự chuyển đổi mô hình giáo hội từ đa cấp phức tạp sang mô hình hai cấp (Hội thánh trung ương và Ban Cai quản họ đạo cơ sở) theo chủ trương của Nhà nước (Thông báo số 34-TB/TW năm 1992 và Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016) là một bước tiến hóa thể chế tất yếu, giúp tinh gọn bộ máy và giảm thiểu xung đột nội bộ.
Hệ thống luận đề lý thuyết (Theoretical Propositions) được xác lập:
- Mệnh đề P1: Tính hiệu lực của quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tỷ lệ thuận với mức độ hoàn thiện của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tính minh bạch của thủ tục hành chính công.
- Mệnh đề P2: Mức độ đồng thuận và tuân thủ pháp luật của chức sắc, tín đồ Cao Đài phụ thuộc trực tiếp vào tính chủ động hướng dẫn, giải quyết kịp thời các nhu cầu tôn giáo chính đáng (đất đai thờ tự, phong phẩm, mở lớp đào tạo Hạnh đường) của chính quyền địa phương.
- Mệnh đề P3: Xung đột tổ chức nội bộ tôn giáo giảm rõ rệt khi chính quyền kiên trì thực hiện nguyên tắc không can thiệp vào giáo lý nội bộ nhưng kiên quyết xử lý các hành vi lợi dụng tôn giáo vi phạm pháp luật và trục lợi chính trị.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa của ba trục lý thuyết: Lý thuyết Thể chế Hành chính, Xã hội học Tôn giáo và Quản trị Công hiện đại.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ CHỦ THỂ QUẢN LÝ CÔNG CỤ & PHƯƠNG THỨC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TIẾT │
│ ┌──────────────────┐ ┌────────────────────────┐ ┌──────────────────┐ │
│ │ - Chính phủ │ │ - Pháp luật & Thể chế │ │ 11 Hệ phái │ │
│ │ - Bộ Nội vụ │──────▶│ - Thủ tục hành chính │─▶│ Cao Đài │ │
│ │ - Ban Tôn giáo CP│ │ - Tuyên truyền, đối thoại│ │ 3.774 Chức sắc │ │
│ │ - UBND 6 tỉnh ĐNB│ │ - Thanh tra, kiểm tra │ │ 10.922 Chức việc │ │
│ └──────────────────┘ └────────────────────────┘ │ 655.967 Tín đồ │ │
│ │ 286 Cơ sở thờ tự │ │
│ └──────────────────┘ │
│ │ │
│ ▼ │
│ ┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐ │
│ │ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT │ │
│ │ 1. Đăng ký, công nhận tổ chức và phê chuẩn Hiến chương │ │
│ │ 2. Thẩm định phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc │ │
│ │ 3. Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tôn giáo (Lớp Hạnh đường) │ │
│ │ 4. Quản lý đất đai, xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự (Thánh thất/Thánh tịnh)│
│ │ 5. Kiểm soát lễ hội tôn giáo (Hội yến Diêu Trì Cung, Vía Đức Chí Tôn) │ │
│ │ 6. Điều tiết hoạt động từ thiện xã hội và quan hệ tôn giáo quốc tế │ │
│ └─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘ │
│ │ │
│ ▼ │
│ ┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐ │
│ │ KẾT QUẢ ĐẦU RA │ │
│ │ - Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp │ │
│ │ - Giữ vững trật tự an toàn xã hội, vô hiệu hóa các nhóm ly khai cơ bút │ │
│ │ - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hành chính công cấp địa phương │ │
│ └─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘ │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo được luận án định nghĩa chuẩn xác: "Là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo (Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp) sử dụng các công cụ quản lý, phương thức quản lý của mình để tác động, điều hành, điều chỉnh những mối quan hệ phát sinh và hành vi trong hoạt động tôn giáo của các tổ chức, cá nhân tôn giáo diễn ra đúng quy định của pháp luật, vừa góp phần thỏa mãn nhu cầu chính đáng về tín ngưỡng, tôn giáo của một bộ phận quần chúng nhân dân vừa bảo đảm trật tự, an toàn xã hội".
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được áp dụng đối với hoạt động của các hệ phái Cao Đài có tư cách pháp nhân và các nhóm đạo chưa được công nhận trên địa bàn 06 tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ, đặt trong khuôn khổ pháp lý của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam từ năm 2004 đến 2021.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ lập trường bản thể luận và nhận thức luận của Chủ nghĩa hiện thực phản tư (Critical Realism) kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research) kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phân tích văn bản pháp quy, phỏng vấn chuyên gia) và nghiên cứu định lượng xã hội học thực chứng.
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) được triển khai qua 3 tầng nấc:
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích hệ thống chủ trương của Đảng (Thông báo 34-TB/TW, Nghị quyết 25-NQ/TW) và khung pháp luật của Nhà nước (Pháp lệnh 2004, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016).
- Cấp độ trung gian (Meso-level): Khảo sát hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND và Ban Tôn giáo/Ban Dân tộc - Tôn giáo tại 06 tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Khảo sát ý kiến trực tiếp của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo và chức sắc, chức việc, tín đồ tại các Họ đạo cơ sở.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu điều tra xã hội học được thực hiện nghiêm ngặt với tổng số 280 phiếu khảo sát hợp lệ được thu thập từ hai nhóm đối tượng mục tiêu:
========================================================================================
CƠ CẤU MẪU KHẢO SÁT THỰC CHỨNG (TỔNG MẪU N = 280)
========================================================================================
NHÓM 1: CÁN BỘ, CÔNG CHỨC QUẢN LÝ (n = 76) NHÓM 2: CHỨC SẮC, TÍN ĐỒ (n = 204)
┌───────────────────────┬─────────┐ ┌─────────────────────┬─────────┐
│ Địa bàn phân bổ │ Số mẫu │ │ Thành phần chức sắc │ Số mẫu │
├───────────────────────┼─────────┤ ├─────────────────────┼─────────┤
│ Tây Ninh │ 24 mẫu │ │ Chức sắc │ 26 mẫu │
│ TP. Hồ Chí Minh │ 17 mẫu │ │ Chức việc │ 15 mẫu │
│ Bình Dương │ 10 mẫu │ │ Tín đồ │ 163 mẫu │
│ Bình Phước │ 09 mẫu │ ├─────────────────────┼─────────┤
│ Bà Rịa - Vũng Tàu │ 08 mẫu │ │ Địa bàn phân bổ │ Số mẫu │
│ Đồng Nai │ 08 mẫu │ ├─────────────────────┼─────────┤
└───────────────────────┴─────────┘ │ Tây Ninh │ 75 mẫu │
│ TP. Hồ Chí Minh │ 41 mẫu │
│ Bà Rịa - Vũng Tàu │ 31 mẫu │
│ Bình Phước │ 22 mẫu │
│ Đồng Nai │ 22 mẫu │
│ Bình Dương │ 13 mẫu │
└─────────────────────┴─────────┘
========================================================================================
Đặc biệt, luận án tập trung 56% dung lượng mẫu tại hai địa bàn trọng điểm là Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh do tính chất sôi động, quy mô tín đồ và mức độ phức tạp của công tác quản lý.
Quy trình bảo đảm độ giá trị và độ tin cậy (Triangulation):
- Tam giác hóa nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa số liệu báo cáo hành chính của Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Tôn giáo 6 tỉnh/thành với dữ liệu tự kê khai của các Hội thánh Cao Đài và kết quả điều tra phiếu hỏi.
- Tam giác hóa chuyên gia (Investigator Triangulation): Tham vấn ý kiến sâu của các chuyên gia đầu ngành tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Tôn giáo (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) cùng cán bộ lãnh đạo Vụ Cao Đài - Ban Tôn giáo Chính phủ (như PGS.TS. Nguyễn Thanh Xuân, TS. Đinh Quang Tiến).
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng từ 280 phiếu điều tra được tổng hợp, xử lý và phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chéo giữa các nhóm biến số địa bàn, ngạch công chức và phẩm vị chức sắc. Luận án phân tích sâu hệ thống bảng biểu định lượng:
- Bảng thống kê chức sắc, tín đồ tại 6 tỉnh Đông Nam Bộ (Bảng 2.1).
- Bảng mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo hiện nay (Bảng 3.2).
- Bảng đánh giá của chức sắc, tín đồ về quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài (Bảng 3.3).
- Bảng đánh giá của cán bộ, công chức về thực trạng thực thi các nội dung quản lý (Bảng 3.4).
- Bảng dự báo xu hướng hoạt động của đạo Cao Đài trong giai đoạn tới (Bảng 4.1).
- Bảng khảo sát sự cần thiết đổi mới cơ cấu bộ máy quản lý tôn giáo (Bảng 4.2).
- Bảng nhu cầu tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật của tín đồ (Bảng 4.3).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích dữ liệu thực chứng và tổng kết thực tiễn quản lý giai đoạn 2004–2021, luận án xác lập 04 phát hiện đột phá:
Thứ nhất, sự bất đối xứng về quy mô và cơ cấu quản lý: Đông Nam Bộ có mật độ tín đồ và cơ sở thờ tự Cao Đài lớn nhất nước, trong đó Tây Ninh chiếm vị trí tuyệt đối với 508.204 tín đồ (gần 1/2 dân số toàn tỉnh), 2.189 chức sắc, 8.087 chức việc và 141 cơ sở thờ tự; kế đến là TP. Hồ Chí Minh với 90.584 tín đồ, 909 chức sắc, 1.967 chức việc và 74 cơ sở thờ tự thuộc 11 hệ phái và 07 tổ chức độc lập. Sự chênh lệch này dẫn đến áp lực hành chính quá tải lên bộ máy cơ sở tại Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh còn lại như Bình Phước (chỉ 3.125 tín đồ, 11 chức sắc, 125 chức việc, 05 cơ sở thờ tự).
Thứ hai, nút thắt thể chế trong đào tạo chức sắc và chuẩn hóa phẩm vị: Đa phần các Hội thánh Cao Đài chưa kiện toàn đủ các phẩm vị giáo phẩm theo quy định của Hiến chương do thiếu trường đào tạo chuyên nghiệp. Hoạt động đào tạo chủ yếu diễn ra qua các lớp Hạnh đường ngắn hạn mang tính nội bộ. Số liệu thống kê chỉ ra rằng từ năm 2005 đến nay, dù hàng ngàn chức sắc được đào tạo qua hàng trăm lớp Hạnh đường, nhưng trình độ nhận thức về pháp luật, hành chính công và năng lực quản trị đạo sự của một bộ phận chức sắc cơ sở vẫn còn nhiều hạn chế, gây cản trở trong hội nhập xã hội.
Thứ ba, nguy cơ phức tạp từ các nhóm ly khai và hoạt động cơ bút bất hợp pháp: Dù mô hình quản lý hai cấp đã được xác lập vững chắc, thực tế quản lý tại Đông Nam Bộ vẫn ghi nhận sự tồn tại dai dẳng của các nhóm ly khai chống đối Hội thánh, âm mưu lập tổ chức riêng, lợi dụng hình thức mê tín dị đoan "cơ bút" để phân tán khối đại đoàn kết tôn giáo và kích động khiếu kiện đất đai tôn giáo phức tạp.
Thứ tư, sự chồng chéo và thiếu thống nhất trong bộ máy quản lý nhà nước: Kết quả điều tra xã hội học từ nhóm cán bộ quản lý (Bảng 4.2) chỉ ra sự bất cập trong mô hình tổ chức bộ máy: có địa phương trực thuộc Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo), có địa phương ghép chung thành Ban Dân tộc - Tôn giáo; sự phân cấp, phân quyền và cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo với các cơ quan an ninh, tài nguyên - môi trường, xây dựng còn thiếu đồng bộ, đôi lúc xuất hiện tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Bổ sung và hoàn thiện lý thuyết quản lý công trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo đặc thù của các quốc gia đang phát triển; cung cấp mô hình phân tích tương tác giữa nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và các phong trào tôn giáo mới nội sinh.
- Hàm ý phương pháp luận: Thiết lập quy trình khảo sát thực chứng kết hợp liên ngành (Hành chính học - Luật học - Tôn giáo học) có thể nhân rộng để nghiên cứu các tôn giáo nội sinh khác tại Việt Nam như Phật giáo Hòa Hảo, Tứ Ân Hiếu Nghĩa hay Bửu Sơn Kỳ Hương.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách:
- Hoàn thiện thể chế: Rà soát, chuẩn hóa các thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo và phê duyệt nhân sự phong phẩm chức sắc Cao Đài.
- Đổi mới tổ chức bộ máy: Thống nhất mô hình cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh (Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ) tại tất cả các tỉnh Đông Nam Bộ; tăng cường biên chế và chế độ đãi ngộ cho công chức phụ trách tôn giáo cấp huyện, cấp xã.
- Hỗ trợ giáo dục tôn giáo: Hướng dẫn, hỗ trợ các Hội thánh Cao Đài xây dựng đề án nâng cấp các lớp Hạnh đường thành cơ sở đào tạo tôn giáo chính quy (như Học viện Cao Đài hoặc Trường Hành chánh Cao Đài), tích hợp nội dung pháp luật Việt Nam vào chương trình giảng dạy chức sắc.
- Chủ động phòng ngừa vi phạm: Tăng cường đối thoại chính sách, giải quyết dứt điểm các tranh chấp nội bộ họ đạo từ sớm, không để các phần tử xấu lợi dụng vấn đề tôn giáo xâm phạm an ninh quốc gia.
Limitations và Future Research
Luận án nghiêm túc chỉ ra 04 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Nghiên cứu dừng lại ở mốc tháng 12/2021, chưa đánh giá hết các biến động phức tạp của hoạt động tôn giáo sau đại dịch COVID-19 và xu hướng chuyển đổi số trong sinh hoạt tôn giáo trực tuyến của tín đồ Cao Đài.
- Giới hạn mẫu khảo sát: Do tính chất nhạy cảm và bảo mật nội bộ, việc tiếp cận phỏng vấn sâu một số nhóm ly khai chống đối Tòa thánh Tây Ninh còn hạn chế, chủ yếu dựa trên báo cáo nghiệp vụ của cơ quan chức năng.
- Giới hạn không gian vùng: Nghiên cứu tập trung tại 06 tỉnh Đông Nam Bộ, do đó các đặc thù quản lý đạo Cao Đài tại vùng Tây Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên chưa được so sánh toàn diện.
- Chưa phân tích chuyên sâu yếu tố kinh tế tôn giáo: Nguồn lực tài chính, hoạt động kinh tế tự cấp và quản trị tài sản từ thiện của các Hội thánh Cao Đài chưa được lượng hóa chi tiết.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng phân tích so sánh mô hình quản lý đạo Cao Đài giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
- Nghiên cứu tác động của không gian mạng và các nền tảng số đối với hoạt động truyền đạo và quản lý tôn giáo xuyên biên giới (đặc biệt với 30.000 tín đồ Cao Đài ở hải ngoại).
- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức tôn giáo đối với dịch vụ hành chính công của chính quyền địa phương.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình luận án mang lại giá trị tác động toàn diện trên các phương diện:
- Tác động học thuật: Định hình chuyên đề chuyên sâu trong chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản lý công, Hành chính công và Tôn giáo học tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối luật, khoa học xã hội.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng trực tiếp cho Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ và Tỉnh ủy, UBND 06 tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ trong việc sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác Cao Đài và sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Tác động xã hội: Góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sự đồng thuận xã hội giữa chính quyền và hơn 655 nghìn tín đồ Cao Đài miền Đông, phát huy nguồn lực đạo đức, văn hóa tốt đẹp và truyền thống thiện nguyện của đạo Cao Đài trong công cuộc xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận nguồn tư liệu thực chứng chuẩn xác, khung lý thuyết quản lý công tôn giáo và phương pháp luận khảo sát xã hội học đa cấp độ.
- Giảng viên, nhà khoa học: Tài liệu tham khảo có giá trị cao để biên soạn giáo trình, bài giảng về Quản lý nhà nước đối với tôn giáo, Luật Hành chính và Xã hội học quản lý.
- Cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo: Cẩm nang chỉ dẫn nghiệp vụ thực tiễn, giúp chuẩn hóa quy trình xử lý thủ tục hành chính, kỹ năng tiếp xúc, đối thoại và giải quyết khiếu nại, tranh chấp tôn giáo tại cơ sở.
- Chức sắc, chức việc, tín đồ đạo Cao Đài: Hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý công dân, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, đồng hành cùng chính quyền địa phương trong các phong trào thi đua yêu nước.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã mở rộng lý thuyết quản lý hành chính chức năng của Henri Fayol và lý thuyết thể chế trong hành chính công vào khách thể tôn giáo nội sinh. Đóng góp độc đáo nhất là xây dựng thành công Khung phân tích quản trị thích ứng hai cấp đối với đạo Cao Đài, chứng minh rằng sự ổn định của một tôn giáo có tổ chức phỏng theo nhà nước phụ thuộc vào mức độ thể chế hóa sự công nhận pháp lý của chính quyền và việc chuẩn hóa quy chế đào tạo chức sắc (Hạnh đường) gắn liền với giáo dục pháp luật công dân.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây?
Trả lời: So với các công trình thuần túy định tính hoặc chỉ phân tích tài liệu thứ cấp (như nghiên cứu của Nguyễn Hữu Khiển 2001, Trần Minh Thư 2004), luận án thực hiện khảo sát thực chứng định lượng quy mô lớn (N=280) kết hợp kỹ thuật tam giác hóa dữ liệu chéo giữa 6 tỉnh Đông Nam Bộ. Đây là công trình đầu tiên lượng hóa ý kiến đánh giá của cả hai chủ thể tương tác: cán bộ công chức quản lý trực tiếp (n=76) và chức sắc, tín đồ thụ hưởng chính sách (n=204).
3. Phát hiện bất ngờ và có giá trị thực tiễn cao nhất từ dữ liệu là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là sự đối lập sâu sắc trong nhận thức về nhu cầu đào tạo: trong khi chính quyền coi việc nâng cao trình độ hành chính - pháp luật của chức sắc là giải pháp cốt lõi để ổn định trật tự, thì phần lớn các hệ phái Cao Đài lại gặp khó khăn nghiêm trọng về kinh phí và nhân lực để duy trì các lớp Hạnh đường theo chuẩn mực, dẫn đến tình trạng hàng ngàn chức việc cơ sở hành đạo theo kinh nghiệm truyền khẩu, làm gia tăng nguy cơ sai phạm thủ tục hành chính về đất đai và xây dựng cơ sở thờ tự.
4. Luận án có cung cấp quy trình và tiêu chí nhân rộng (Replication protocol) không?
Trả lời: Có. Luận án cung cấp bảng hỏi chuẩn hóa, ma trận biến số khảo sát và quy trình 4 bước đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh, cho phép các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý áp dụng trực tiếp tại các vùng tôn giáo trọng điểm khác như Tây Nam Bộ, Tây Nguyên và Tây Bắc.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Trả lời: Luận án định hình lộ trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào 3 trụ cột: (1) Số hóa và quản trị dữ liệu lớn (Big Data) về cơ sở thờ tự, chức sắc và đất đai tôn giáo; (2) Đánh giá tác động pháp lý của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo sau 10 năm thi hành (2018–2028); (3) Xây dựng cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và chính sách huy động nguồn lực từ thiện, y tế, giáo dục của các tổ chức tôn giáo nội sinh phục vụ an sinh xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Ngọc Mai là một công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc, giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận và thực tiễn quản lý công. Kết quả nghiên cứu được cô đọng qua các kết luận cốt lõi:
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài, định vị rõ chủ thể, khách thể, nguyên tắc và 06 nội dung quản lý hành chính nhà nước đặc thù.
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh thực chứng về quy mô, đặc điểm và thực trạng hoạt động của 11 hệ phái Cao Đài trên địa bàn 06 tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ giai đoạn 2004–2021 với bộ dữ liệu N=280 tin cậy.
- Nhận diện chính xác 04 nhóm nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý: từ thể chế, tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ đến sự chia rẽ nội bộ và hoạt động của các nhóm ly khai đòi phục hồi cơ bút.
- Dự báo khoa học 04 xu hướng vận động của đạo Cao Đài trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, đô thị hóa và hội nhập quốc tế.
- Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao: hoàn thiện thể chế pháp luật; kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ; chuẩn hóa quy trình đào tạo chức sắc; nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về quản trị nhà nước đối với hiện tượng tôn giáo mới và tôn giáo nội sinh trong kỷ nguyên chuyển đổi số.