Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9.03) của tác giả Lê Văn Khoa, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Trọng Điều và PGS. Nguyễn Xuân Tế (Hà Nội, 2019), tập trung giải quyết vấn đề quản lý nhà nước đối với hệ thống giáo dục trung học phổ thông (THPT) tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển nhân cách con người và sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông (GDPT), đặc biệt là cấp THPT, là nền tảng chuẩn bị nguồn nhân lực và chuẩn bị cho người học tiếp tục học lên các bậc học cao hơn. Trong bối cảnh nguồn ngân sách nhà nước còn hạn chế trước nhu cầu gia tăng nhanh chóng về quy mô giáo dục, chủ trương xã hội hóa giáo dục (XHHGD) đã được Đảng và Nhà nước xác định thông qua các văn kiện như Nghị quyết số 90/CP (1997), Nghị định số 73/1999/NĐ-CP (1999), Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP (2005) và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP (2010).

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, có tốc độ gia tăng dân số cơ học và quy mô học sinh cao. Sau năm 1975, Thành phố có 595 trường, 14.992 lớp và 742.763 học sinh; sau 40 năm, quy mô đã tăng lên 938 trường, 27.901 lớp và 1.447.284 học sinh (số phòng học tăng 1,86 lần nhằm đáp ứng số học sinh tăng 1,51 lần). Sự xuất hiện và mở rộng của các trường THPT tư thục đã góp phần giảm tải áp lực cho hệ thống trường công lập. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) đối với khối trường này bộc lộ nhiều điểm bất cập về quy hoạch mạng lưới, quỹ đất, chính sách thuế, tổ chức bộ máy thanh tra, kiểm định chất lượng và phương thức quản lý. Khoảng trống đặt ra là cần một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về mặt lý luận và thực tiễn QLNN đối với giáo dục THPT tư thục đặt trong bối cảnh phát triển đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với GDPT; vận dụng nghiên cứu QLNN về giáo dục THPT tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác QLNN đối với loại hình này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, chỉ ra khoảng trống trong QLNN về giáo dục THPT tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và giáo dục THPT tư thục.
    3. Nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển giáo dục THPT tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục THPT tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2016.
    5. Phân tích định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN về giáo dục THPT tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Trong xu thế mở của hội nhập, chủ trương xã hội hóa giáo dục, nhằm thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia vào phát triển giáo dục phổ thông có phải là xu thế tất yếu của cơ chế thị trường ở Việt Nam nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng?
    2. Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả và còn những tồn tại bất cập gì?
    3. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đạt được mục tiêu giáo dục phổ thông thời kỳ đổi mới, mở cửa hội nhập của Thành phố?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Xã hội hóa giáo dục là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ hội nhập. QLNN về GDPT tư thục tại TP. Hồ Chí Minh đã đạt nhiều kết quả quan trọng nhưng vẫn tồn tại những hạn chế do cơ chế, chính sách và công tác quản trị. Việc phân tích có hệ thống thực trạng và các yếu tố tác động sẽ cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với loại hình này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Cơ sở khoa học của QLNN về GDPT và thực trạng QLNN về giáo dục THPT tư thục theo quy định của pháp luật.
    • Không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2016 (tính từ thời điểm ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế được tác giả tổng thuật tập trung vào mối quan hệ giữa nhà nước và khu vực tư thục trong giáo dục:

  • Estelle James và Gail R. Benjamin (1988) trong công trình Public policy and private education in Japan đã nghiên cứu sự tương tác giữa trường công và tư tại Nhật Bản, làm rõ vai trò của chính sách công trong việc tạo dựng sự phù hợp giữa hai khu vực giáo dục.
  • Le Grand, J. (1993) với công trình Quasi-markets and Social Policy (Macmillan, London) luận giải khái niệm "chuẩn thị trường" (quasi-markets), khẳng định thị trường giáo dục là thị trường đặc thù, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo về cung ứng, bảo đảm chất lượng và công bằng xã hội.
  • Marlaine Lockheed và Emmanuel Jimenez (1994) trong nghiên cứu Public and private secondary schools in developing countries: What are the differences and Why do they persist? đã so sánh hiệu quả giữa trường công lập và tư thục tại 5 quốc gia đang phát triển (Colombia, Cộng hòa Dominican, Philippines, Tanzania và Thái Lan), chỉ ra rằng trường công lập có thể học hỏi phương thức quản lý của trường tư thục để tối ưu hóa hiệu quả.
  • James Tooley (1999) trong cuốn The Global Education Industry, Lessons from Private Education in Developing Countries (Institute of Economic Affairs, London) chỉ ra tính đa dạng về con đường phát triển giáo dục tư nhân tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - văn hóa từng quốc gia.
  • Laurence Wolff, Juan Carlos Navarro và Pablo González (2005) với công trình Private Education and Public Policy in Latin America khảo sát chính sách tại 6 nước Mỹ Latinh (Argentina, Chile, Colombia, Guatemala, Peru, Venezuela), làm rõ giáo dục tư thục phục vụ đa dạng tầng lớp dân cư chứ không chỉ tầng lớp khá giả.
  • Paul Glewwe và Harry Anthony Patrinos (1988) qua nghiên cứu The Role of the Private Sector in Education in Vietnam: Evidence from the Vietnam Living Standards Survey dựa trên dữ liệu Khảo sát mức sống Việt Nam 1992-1993, phân tích hành vi lựa chọn trường của các hộ gia đình và mức tiền lương của giáo viên khu vực tư thục so với công lập.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Các công trình trong nước được phân loại theo các nhóm vấn đề:

  • Nhóm nghiên cứu lý luận, chủ trương và thị trường dịch vụ giáo dục: Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Văn Đản về cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng quy chế trường ngoài công lập; Đề tài cấp Nhà nước của PGS. Trần Quốc Toản về phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường; các công trình của Vũ Đình Cự, Nguyễn Như Ất, Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Quang Kính; các bài viết của Phạm Đỗ Nhật Tiến về áp dụng Quản lý công mới (NPM) vào quản lý giáo dục; Đề tài năm 2008 do Nguyễn Thị Bình làm chủ nhiệm về luận cứ khoa học phát triển giáo dục phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; công trình của Lê Chi Mai về cải cách dịch vụ công; nghiên cứu dự báo nhu cầu học phổ thông ngoài công lập của Nguyễn Công Giáp; công trình của Nguyễn Bá Thái về đánh giá thực trạng QLNN trong GDPT ngoài công lập; bài viết của Phạm Quang Sáng (2005) về thành tựu và tồn tại của trường ngoài công lập.
  • Nhóm nghiên cứu thực tiễn tại các địa phương và TP. Hồ Chí Minh: Đề tài cấp thành phố Hà Nội năm 2006 của Trương Thị Thảo Anh về trường ngoài công lập tại Hà Nội; Đề tài cấp Bộ của Lưu Xuân Mới về công tác thanh tra giáo dục đối với trường phổ thông ngoài công lập; Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Thùy Linh về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh; bài báo của Nguyễn Hồng Liêu về quản lý thích ứng chương trình GDPT theo định hướng phát triển năng lực; Đề tài của Viện Nghiên cứu Xã hội TP. Hồ Chí Minh do TS. Dương Kiều Linh chủ nhiệm về thực trạng và xu hướng phát triển GDPT ngoài công lập tại TP.HCM; Đề tài cấp thành phố của Chu Xuân Thành về cơ chế tổ chức quản lý trường phổ thông dân lập, tư thục TP. Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  1. Phần lớn các đề tài trước tiếp cận ở góc độ vĩ mô toàn quốc hoặc tập trung vào giáo dục đại học, ít đi sâu vào cấp THPT tại địa bàn đô thị đặc thù.
  2. Các nghiên cứu về quản lý cơ sở giáo dục thường tập trung vào quản trị nội bộ nhà trường (quản lý đơn vị sự nghiệp) hoặc chỉ tiếp cận một chức năng chuyên ngành đơn lẻ (như thanh tra, kiểm định).
  3. Thiếu công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về QLNN đối với hệ thống trường THPT tư thục trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2016, đặc biệt là trong việc gắn kết quản lý nhà nước với các quy luật thị trường, phân cấp quản lý đô thị và đảm bảo công bằng xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm hành chính học và quản lý công:

  • Quản lý và Quản lý nhà nước: Quản lý được phân tích qua lý thuyết tổ chức cổ điển của Henri Fayol (kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra), quản lý khoa học của F.W. Taylor và tiếp cận điều khiển học. Quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa hẹp là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan nhà nước nhằm thực thi pháp luật. QLNN mang 4 đặc trưng: tính tổ chức và điều chỉnh; tính quyền lực nhà nước; tính khoa học và kế hoạch; tính liên tục, thường xuyên.
  • Giáo dục, Đào tạo và Hệ thống giáo dục quốc dân: Sử dụng định nghĩa theo các giáo trình quản lý chuyên ngành và văn bản pháp quy, cụ thể là Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân (bao gồm giáo dục mầm non, GDPT, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học). GDPT gồm 3 cấp: tiểu học (5 năm), THCS (4 năm) và THPT (3 năm).
  • Trường tư thục và Xã hội hóa giáo dục: Trường tư thục được định nghĩa căn cứ theo Điều 65 Luật Giáo dục 2005 (cơ sở giáo dục do tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư kinh phí hoạt động từ nguồn ngoài ngân sách). Khái niệm XHHGD được xác lập từ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VII và Nghị quyết số 90/CP (1997), thể hiện trách nhiệm cộng đồng giữa nhà nước và nhân dân trong việc huy động nguồn lực và nâng cao mức hưởng thụ giáo dục.
  • Nội dung và phương thức QLNN về GDPT tư thục: Khung nội dung bao gồm: xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; xây dựng thể chế và chính sách; tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý; đầu tư và huy động nguồn lực; kiểm định chất lượng giáo dục; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm đổi mới giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp (văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục, các Nghị định, Quyết định, báo cáo thống kê chính thức của Sở GD&ĐT TP.HCM) và tài liệu thứ cấp (sách chuyên khảo, bài báo khoa học).
  • Phương pháp so sánh và phương pháp chuyên gia: So sánh các mô hình trường, so sánh kinh nghiệm quản lý giáo dục tư thục quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn của thành phố Hà Nội; tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý hành chính và giáo dục.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát sinh hoạt học đường, các hội nghị ngành, cơ sở vật chất các trường tư thục.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Mẫu phiếu: Thiết kế 2 mẫu phiếu điều tra gồm Phiếu xin ý kiến cán bộ, viên chức quản lý giáo dục (Phụ lục 1) và Phiếu xin ý kiến giáo viên THPT tư thục (Phụ lục 2).
    • Địa bàn khảo sát: Thực hiện tại 4 quận của TP. Hồ Chí Minh gồm Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình.
    • Đối tượng khảo sát: Công chức quản lý giáo dục tại UBND quận/thành phố, cán bộ quản lý trường THPT tư thục và các nhà đầu tư sáng lập trường.
    • Quy mô mẫu: Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ là 151 phiếu, đạt tỷ lệ 75,86%.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng toán xác suất thống kê, thống kê mô tả (bảng số liệu, biểu đồ) và phân tích định lượng bằng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các tuyến nghiên cứu chính: lý thuyết kinh tế giáo dục và trường tư thục; kinh nghiệm quốc tế về quản lý trường ngoài công lập; thực trạng phát triển và quản lý GDPT tư thục tại Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: các công trình trước đây chưa nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ về QLNN đối với cấp THPT tư thục trong môi trường kinh tế thị trường tại một đô thị phát triển nhanh; chưa xử lý triệt để bài toán về quỹ đất đô thị, cơ chế tự chủ tài chính và vai trò giám sát xã hội đối với trường tư thục.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, cơ sở pháp lý và lý luận về quản lý công trong GDPT tư thục:

  • Phân tích sự cần thiết khách quan của QLNN đối với trường THPT tư thục: định hướng mục tiêu giáo dục theo chuẩn quốc gia, bảo vệ quyền lợi người học, điều tiết các khiếm khuyết của cơ chế thị trường và đảm bảo công bằng xã hội.
  • Chỉ rõ các nhân tố tác động: bối cảnh kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa, thu nhập dân cư, hệ thống thể chế pháp lý và trình độ năng lực của đội ngũ công chức quản lý giáo dục.
  • Phân định các yếu tố cấu thành hoạt động QLNN: chủ thể quản lý (chính quyền đô thị, Sở GD&ĐT), đối tượng quản lý (các cơ sở THPT tư thục), nội dung quản lý và phương thức quản lý (hành chính, kinh tế, giáo dục tư tưởng).
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn từ thành phố Hà Nội trong việc ban hành quy chế, giải quyết cơ chế giao đất, hỗ trợ chuyên môn và thanh tra đối với các trường ngoài công lập để rút ra bài học cho TP. Hồ Chí Minh.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích dữ liệu thực tế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2016:

  • Bối cảnh địa phương: Điều kiện tự nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh và vị trí trung tâm kinh tế năng động tạo sức ép lớn lên hệ thống giáo dục phổ thông.
  • Thực trạng phát triển trường THPT tư thục: Hệ thống mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh tăng nhanh; đội ngũ giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng phát triển; cơ sở vật chất có sự phân hóa giữa các trường có vốn đầu tư lớn và các trường quy mô nhỏ đi thuê mướn địa điểm.
Tiêu chí phản ánh quy mô và công tác quản lý Dữ liệu thực tế ghi nhận trong luận án
Quy mô toàn thành phố năm 1975 595 trường, 14.992 lớp, 742.763 học sinh phổ thông
Quy mô toàn thành phố sau 40 năm 938 trường, 27.901 lớp, 1.447.284 học sinh (phòng học tăng 1,86 lần, học sinh tăng 1,51 lần)
Kết quả Năm Giáo dục (1999) Xây dựng tăng thêm 427 phòng học phổ thông và 461 phòng học mầm non
Mốc hoàn thành phổ cập GD THCS Năm 2002
Mốc hoàn thành phổ cập GD THPT (chuẩn TP) Năm 2009
Thí điểm mô hình trường tiên tiến, hội nhập THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Du, THPT Nguyễn Hiền
Cỡ mẫu khảo sát thực địa bằng bảng hỏi Phát ra 200 phiếu, thu về 151 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 75,86%) tại Quận 2, Quận 11, Phú Nhuận, Tân Bình
  • Phân tích các nội dung QLNN cụ thể:
    • Quy hoạch, kế hoạch: Chưa đồng bộ với quy hoạch đô thị; quỹ đất dành cho trường học tại các quận nội thành bị thu hẹp, khó khăn trong việc cấp đất mở rộng trường tư thục đạt chuẩn.
    • Thể chế và chính sách: Đã triển khai các văn bản pháp quy của Trung ương nhưng việc cụ thể hóa chính sách ưu đãi đất đai, miễn giảm thuế, hỗ trợ đào tạo giáo viên tại địa phương còn vướng mắc.
    • Tổ chức bộ máy và nhân lực: Năng lực cán bộ chuyên trách quản lý khối ngoài công lập còn mỏng, phương thức quản lý hành chính còn mang tính áp đặt cơ học tương tự như trường công lập.
    • Kiểm định chất lượng và thanh tra, kiểm tra: Hoạt động kiểm định chất lượng chưa bao phủ toàn diện; công tác thanh tra chủ yếu tập trung vào chuyên môn dạy học, chưa kiểm soát chặt chẽ các điều kiện tài chính, học phí và an toàn cơ sở vật chất.

Các danh mục bảng số liệu thống kê và biểu đồ chính trong luận án gồm:

  • Bảng 3.1: Biên chế trường/lớp/học sinh trung học tư thục ở TP. Hồ Chí Minh.
  • Bảng 3.2: Tổng hợp ý kiến về công tác quy hoạch, lập kế hoạch phát triển trường phổ thông tư thục ở TP. Hồ Chí Minh.
  • Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến đánh giá, nhận xét việc thực thi chính sách của các cơ quan QLNN TP. Hồ Chí Minh về phát triển trường THPT tư thục.
  • Bảng 3.4: Kế hoạch dạy học.
  • Bảng 3.5: Tổng hợp ý kiến nhận xét – đánh giá về tổ chức, nhân sự của các cơ quan QLNN.
  • Bảng 3.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ chế và phương thức quản lý của cơ quan QLNN.
  • Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3: Phản ánh sự phát triển số lượng trường THPT tư thục đến năm 2014, số lượng học sinh tư thục đến năm 2015 và chất lượng học tập qua các giai đoạn.

Chương 4: Định hướng và giải pháp quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 xác định quan điểm, mục tiêu phát triển GD THPT tư thục gắn với định hướng phát triển của Thành phố đến các mốc tiếp theo và đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Tích hợp quy hoạch mạng lưới trường tư thục vào quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của thành phố; ưu tiên bố trí quỹ đất tại các khu đô thị mới, vùng ven.
  2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách và tổ chức bộ máy: Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế ưu đãi đầu tư, chính sách thuế, thủ tục thuê đất; kiện toàn bộ máy quản lý giáo dục ngoài công lập thuộc Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT các quận, huyện; nâng cao năng lực đội ngũ công chức.
  3. Nhóm giải pháp về đổi mới cơ chế và phương thức quản lý: Chuyển đổi phương thức quản lý hành chính mệnh lệnh sang quản trị kiến tạo và phục vụ; tăng quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình của các trường tư thục; phát huy vai trò giám sát của phụ huynh và cộng đồng xã hội.
  4. Nhóm giải pháp về kiểm tra, kiểm soát và kiểm định chất lượng: Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng bắt buộc; đổi mới quy trình thanh tra theo hướng toàn diện (tài chính, cơ sở vật chất, thực hiện quy chế chuyên môn, chế độ bảo hiểm đối với giáo viên).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xác định rõ các yếu tố cấu thành của hoạt động QLNN đối với loại hình trường tư thục (chủ thể, đối tượng, nội dung, công cụ và phương thức quản lý).
  • Làm rõ các nhân tố tác động đặc thù của bối cảnh đô thị hóa và cơ chế thị trường đối với công tác QLNN về giáo dục phổ thông tư thục.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh toàn diện về sự hình thành, phát triển và thực trạng quản lý hệ thống trường THPT tư thục trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2005 - 2016.
  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực chứng (151 phiếu khảo sát tại 4 quận lớn) phản ánh đánh giá của đội ngũ công chức quản lý và giáo viên về thể chế, chính sách, bộ máy và phương thức QLNN.
  • Chỉ rõ các nút thắt về thể chế, quỹ đất, năng lực thanh tra và cơ chế phân cấp quản lý tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi và hệ thống kiến nghị cụ thể:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành: Đề nghị hoàn thiện khung pháp lý về sở hữu, phân loại cơ sở giáo dục lợi nhuận/phi lợi nhuận; điều chỉnh chính sách ưu đãi đất đai, tín dụng cho giáo dục ngoài công lập.
    • Đối với UBND Thành phố và các sở, ngành: Đề nghị xây dựng đề án quy hoạch quỹ đất giáo dục; ban hành quy chế phối hợp liên ngành (Giáo dục, Tài nguyên - Môi trường, Tài chính, Thuế) trong việc quản lý và hỗ trợ trường tư thục; tăng cường công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực địa bằng bảng hỏi tập trung tại 4 quận (Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình), chưa bao phủ toàn bộ 24 quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh.
    • Giới hạn khung thời gian nghiên cứu thực trạng dừng lại ở mốc năm 2016 theo các mốc văn bản chính sách xã hội hóa giai đoạn đó.
    • Nguồn số liệu thực chứng chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính của ngành giáo dục địa phương và kết quả khảo sát từ mẫu điều tra 151 đối tượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang các cấp học khác của hệ thống giáo dục ngoài công lập như giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.
    • Khảo sát tác động của Luật Giáo dục sửa đổi và các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành sau năm 2016 đối với hệ thống trường tư thục.
    • Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên phạm vi toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhằm so sánh mô hình quản lý giáo dục tư thục giữa các đô thị lớn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, UBND TP.HCM, Sở GD&ĐT TP.HCM): Sử dụng các kết quả phân tích thực trạng và 4 nhóm giải pháp tại Chương 4 để hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp, điều chỉnh chính sách giao đất, chính sách thuế và đổi mới quy trình thanh tra, kiểm định chất lượng trường tư thục.
  2. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích lý luận về quản lý công trong dịch vụ giáo dục, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp khảo sát thực chứng bằng SPSS và hệ thống tổng quan tài liệu đa dạng trong nước và quốc tế.
  3. Cán bộ quản lý và nhà đầu tư trường THPT tư thục: Tham khảo để nắm vững khung thể chế pháp lý, các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng và xu hướng quản trị trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nội dung tập trung vào cơ sở khoa học và thực trạng QLNN theo quy định pháp luật; phạm vi không gian tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian từ năm 2005 đến năm 2016 (giai đoạn thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ).

2. Mẫu điều tra xã hội học của luận án được tiến hành với quy mô và địa bàn nào?
Khảo sát được thực hiện qua 2 mẫu phiếu hỏi tại 4 quận gồm Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình. Đối tượng khảo sát là công chức UBND quận/thành phố, cán bộ quản lý và cá nhân đầu tư thành lập trường THPT tư thục. Số phiếu phát ra là 200 phiếu, thu vào 151 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 75,86%), dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.

3. Luận án chỉ ra những điểm hạn chế cốt lõi nào của các công trình nghiên cứu đi trước?
Các công trình đi trước chủ yếu nghiên cứu ở tầm vĩ mô hoặc tập trung vào giáo dục đại học; các nghiên cứu tại cơ sở giáo dục chủ yếu tiếp cận ở góc độ quản lý đơn vị sự nghiệp nội bộ hoặc chỉ đi sâu vào một khâu đơn lẻ (thanh tra, kiểm định). Thiếu các nghiên cứu toàn diện về QLNN đối với giáo dục THPT tư thục gắn với các quy luật thị trường dịch vụ công và điều kiện đặc thù của đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh.

4. Dữ liệu thực tế nào phản ánh sự phát triển của quy mô giáo dục tại TP. Hồ Chí Minh được nêu trong luận án?
Luận án ghi nhận sau năm 1975 Thành phố có 595 trường, 14.992 lớp và 742.763 học sinh; sau 40 năm tăng lên 938 trường, 27.901 lớp và 1.447.284 học sinh phổ thông. Thành phố hoàn thành phổ cập GD THCS năm 2002, hoàn thành phổ cập GD THPT năm 2009 và thí điểm mô hình trường tiên tiến tại 3 trường THPT: Lê Quý Đôn, Nguyễn Du, Nguyễn Hiền.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện QLNN về GD THPT tư thục tại TP. Hồ Chí Minh?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường tư thục; (2) Hoàn thiện thể chế, chính sách ưu đãi và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý; (3) Đổi mới cơ chế và phương thức QLNN theo hướng phục vụ, tăng quyền tự chủ cho nhà trường; (4) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng giáo dục.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Văn Khoa đã hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát thực chứng định lượng bằng phần mềm SPSS trên địa bàn 4 quận của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2016, tác giả đã làm rõ thực trạng phát triển, những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế về quy hoạch đất đai, thể chế chính sách và bộ máy quản lý. Công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ cùng hệ thống kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hệ thống trường THPT tư thục, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.