Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (Mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Huấn, được thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Vũ Văn Dũng (bảo vệ năm 2023), mang tiêu đề: "Quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các học viện, trường đại học Công an nhân dân ở khu vực phía Bắc".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các trường đại học giữ chức năng hình thành hệ quy chiếu giá trị, điều chỉnh hành vi và bồi dưỡng lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp cho người học. Đối với lực lượng Công an nhân dân (CAND), hoạt động giáo dục này có tính chất đặc thù nhằm hình thành nhân cách người chiến sĩ trung thành với Đảng, Nhà nước, sẵn sàng phục vụ và bảo vệ nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy một bộ phận học viên vẫn còn nhận thức chưa đầy đủ về chuẩn mực đạo đức, xuất hiện hành vi sai lệch trong học tập, rèn luyện; đồng thời chịu tác động từ mặt trái kinh tế thị trường, Internet, âm mưu lôi kéo, kích động của các thế lực thù địch dẫn đến nguy cơ suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa". Trong khi đó, công tác quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại các trường CAND chưa đồng bộ, thiếu quy trình quản trị hoàn chỉnh từ đầu vào, quá trình đến đầu ra. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ khoa học quản lí giáo dục về giáo dục đạo đức nghề nghiệp dành riêng cho đối tượng học viên các trường CAND.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Từ kết quả nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các học viện, trường đại học CAND ở khu vực phía Bắc, luận án đề xuất một số giải pháp quản lí nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho đối tượng này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 04 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học CAND.
    2. Xây dựng cơ sở lí luận về quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học CAND.
    3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục, quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học CAND ở khu vực phía Bắc và các yếu tố ảnh hưởng.
    4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học CAND ở khu vực phía Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học CAND ở khu vực phía Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo mô hình CIPO gồm 4 thành tố: Quản lí đầu vào; Quản lí quá trình; Quản lí đầu ra; Tác động của các yếu tố bối cảnh/môi trường.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Tổng số 520 người, bao gồm: Ban Giám hiệu/Lãnh đạo các trường, lãnh đạo các phòng ban chức năng, lãnh đạo các khoa chuyên môn, giảng viên và học viên.
  • Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại 05 học viện và trường đại học CAND ở khu vực phía Bắc:
    1. Học viện Cảnh sát nhân dân.
    2. Học viện An ninh nhân dân.
    3. Học viện Chính trị Công an nhân dân.
    4. Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân.
    5. Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 03 nhóm vấn đề chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình và tổ chức tiêu biểu Nội dung trọng tâm đã được công bố
Nghiên cứu về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp Đêmôcrít, Aristotle, Kant; Blatz C. V (1991); John Hardwig (1991); Joshua Joseph (2000); Wueste (1998); Yaghinlou và cộng sự (2003); Lashkar Bolouki (2008); Beigzad và cộng sự (2010); UNESCO (1986-1987, 2003, 2004, 2011/IAEE); ĐH Douglas Mawson; Sarah Banks (2015); Kazuo Inamori; IFAC; IFJ (1954, 1986); ACA (2005); APA (2010); Mạc Văn Trang; Trần Hải Minh (2018). Xác định bản chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, các chuẩn mực hành vi, chức năng điều chỉnh hành vi và quy tắc ứng xử đặc thù của từng ngành nghề (kế toán, báo chí, tâm lí học, y đức, nhà giáo).
Nghiên cứu về giáo dục đạo đức nghề nghiệp Lưu Thu Thủy (2003); Kiều Thị Kiều Thanh (2013); Phan Văn Nhân (2009); Trần Hữu Quang (2004); Nguyễn Huy Phòng (2013); Bùi Thị Tuyết Mai; Nguyễn Bá Hùng (2010); Nguyễn Thị Trường Giang (2010); Nguyễn Hoàng Hải (2012); Nguyễn Anh Tuấn (2008); Nguyễn Thu Trang, Trần Tiến Khoa, Lê Thị Thanh Xuân (2014); Nguyễn Thanh Nga (2015); Hứa Thị Kiều Hoa (2015); Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng (1998); Phạm Minh Hạc (2005); Nguyễn Hữu Thụ; Carević, Melita & Kiš, Paula (2006); Hồ Sĩ Vịnh (1999); Nguyễn Thu Thủy (2019); Javaher Dashti (2008); Mizgerd (2010). Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh phổ thông, sinh viên sư phạm, sinh viên trường nghề, người làm báo, cán bộ công chức (đạo đức công vụ). Đúc kết các con đường lồng ghép nội dung giáo dục vào môn học và hoạt động trải nghiệm.
Nghiên cứu về quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp Robert Allan Cooke và Leo V. Ryan (2007 - ĐH DePaul); Joseph A. Scherer (2005); Nguyễn Thanh Phú (2014). Phân tích thực trạng quản lí giáo dục đạo đức kinh doanh, đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng sư phạm; chỉ ra sự thiếu vắng của chương trình quản lí trọn vẹn, có kế hoạch và đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tổng quan tài liệu cho thấy mặc dù đạo đức nghề nghiệp và giáo dục đạo đức nghề nghiệp đã được khảo sát ở nhiều nhóm đối tượng (sư phạm, báo chí, y tế, tòa án, công chức hành chính, quân sự), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học Công an nhân dân dưới góc độ khoa học quản lí giáo dục. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc thiết lập khung lí luận dựa trên mô hình CIPO và cung cấp bức tranh thực chứng tại 5 trường CAND phía Bắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm đạo đức nghề nghiệp CAND: Là tổng hợp các quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực nghề nghiệp ngành CAND; nhờ đó lực lượng CAND tự giác điều chỉnh hành vi để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với lợi ích của dân tộc, bảo đảm độc lập tự do của Tổ quốc và sự bình yên của nhân dân.
  • Căn cứ xác định nội dung đạo đức nghề nghiệp CAND:
    1. Chức năng, nhiệm vụ của ngành CAND; Chỉ thị số 23-CT/TW (2003), Chỉ thị số 03-CT/TW (2011), Chỉ thị số 05-CT/TW (2016) của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 05/KH-BCA(X11), Kế hoạch số 28-KH/ĐUCA-X11 của Đảng ủy Công an Trung ương; Hướng dẫn số 5981/HD-X11-X14 của Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND (Tổng cục Chính trị CAND); 6 điều Bác Hồ dạy CAND, 5 Lời thề danh dự, 10 Điều kỷ luật CAND.
    2. Hướng dẫn số 11/HD-BCA-X02 (11/7/2022) của Bộ Công an về xây dựng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo trình độ đại học CAND (mục C: Tự chủ và trách nhiệm).
    3. Chương trình đào tạo cụ thể của các trường: Quyết định 2419/QĐ-BCA của Trường ĐH Kỹ thuật - Hậu cần CAND; Chuẩn đầu ra ngành An ninh mạng của Học viện An ninh nhân dân; Chuẩn đầu ra ngành PCCC & CNCH của Trường ĐH Phòng cháy chữa cháy.
  • Khung phân tích - Mô hình CIPO:
    • Bối cảnh (Context): Yếu tố môi trường xã hội, văn hóa, không gian mạng, tác động của hội nhập và kinh tế thị trường.
    • Đầu vào (Input): Quản lí chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, người học (học viên), phương tiện cơ sở vật chất và điều kiện bảo đảm.
    • Quá trình (Process): Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp, quản lí hoạt động học tập - rèn luyện của học viên, quản lí kiểm tra đánh giá, quản lí sự phối hợp giữa các phòng ban và khoa.
    • Đầu ra (Output): Đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức nghề nghiệp của học viên sau đào tạo.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận hoạt động và nhân cách; tiếp cận theo mô hình CIPO; tiếp cận thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các văn bản quy phạm, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Bộ Công an, Bộ GD&ĐT và tài liệu học thuật.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát định lượng trên mẫu 520 khách thể (cán bộ quản lí, giảng viên, học viên).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn định tính đối với cán bộ quản lí, giảng viên và học viên nhằm làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lí dữ liệu định lượng, tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định mức độ tương quan và so sánh giữa các nhóm khách thể/trường học.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 06 giải pháp; tổ chức thử nghiệm 01 giải pháp quản lí trong thực tế sư phạm và so sánh kết quả trước - sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học Công an nhân dân

Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp qua các thời kì. Tác giả phân tích các luận điểm về lương tâm nghề nghiệp (Đêmôcrít, Wueste), các bộ quy chuẩn nghề nghiệp của các hiệp hội quốc tế (IFAC, IFJ, ACA, APA) và chương trình giáo dục đạo đức của UNESCO. Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào sinh viên sư phạm, học nghề, báo chí, công chức. Về phương diện quản lí, các công trình của Cooke, Ryan, Scherer, Nguyễn Thanh Phú chỉ ra rằng việc quản lí giáo dục đạo đức thường thiếu tính chỉnh thể, chủ yếu ghép nối tự phát trong giảng dạy chuyên môn. Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với học viên CAND - một lực lượng vũ trang đặc thù chưa được khảo sát chuyên biệt.

Chương 2: Cơ sở lí luận về quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học Công an nhân dân

Chương này xác định các khái niệm công cụ: đạo đức, các phạm trù đạo đức (nghĩa vụ, lương tâm, thiện - ác), đạo đức nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp CAND. Tác giả làm rõ 04 nội dung cốt lõi của đạo đức nghề nghiệp CAND:

  1. Luôn nêu cao tinh thần yêu nước và hành động yêu nước (tận trung với nước, tận hiếu với dân, thực hiện 6 điều Bác Hồ dạy).
  2. Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chống chủ nghĩa cá nhân, chống suy thoái).
  3. Có lối sống giản dị, trong sáng, khiêm tốn, trung thực; kiên quyết bài trừ tệ nạn và sai phạm.
  4. Rèn luyện phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo; không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Đặc điểm giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong trường CAND là không thiết kế thành học phần độc lập mà lồng ghép xuyên suốt trong chương trình đào tạo chuyên môn, điều lệnh nội vụ, rèn luyện quân sự - võ thuật và hoạt động thực tế. Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa mô hình quản lí CIPO: quản lí các yếu tố đầu vào (chương trình, giảng viên, học viên, cơ sở vật chất), quản lí quá trình (tổ chức dạy học, hoạt động rèn luyện, phối hợp quản lí, kiểm tra đánh giá), quản lí đầu ra (nhận thức, thái độ, hành vi) và kiểm soát ảnh hưởng của môi trường bối cảnh.

Chương 3: Thực trạng quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học Công an nhân dân ở khu vực phía Bắc

Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực chứng trên 520 khách thể tại 5 trường đại học, học viện CAND phía Bắc. Hệ thống 29 bảng số liệu phản ánh các phương diện:

Nhóm nội dung khảo sát Bảng số liệu trong văn bản Kết quả và phát hiện chính
Mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp Bảng 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Việc thực hiện mục tiêu kiến thức đạt mức cao; mục tiêu thái độ và hành vi có sự phân hóa giữa các nhóm học viên và giữa các trường.
Nội dung, hình thức, phương pháp Bảng 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Nội dung giáo dục tập trung nhiều vào đường lối, chỉ thị nhưng phần kỹ năng xử lí tình huống đạo đức nghề nghiệp thực tế còn hạn chế. Hình thức chủ yếu là giảng dạy chính khóa và sinh hoạt hành chính; phương pháp nêu gương và trải nghiệm thực tiễn chưa đồng đều.
Quản lí đầu vào (Input) Bảng 3.13, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17 Quản lí giảng viên và học viên được thực hiện chặt chẽ theo quy chế ngành; tuy nhiên quản lí nguồn học liệu, tài liệu chuyên sâu về đạo đức nghề nghiệp và phương tiện hỗ trợ còn bất cập.
Quản lí quá trình (Process) Bảng 3.18, 3.19, 3.20, 3.21, 3.22 Quản lí hoạt động giảng dạy tốt; sự phối hợp giữa các khoa nghiệp vụ với các phòng chức năng (Quản lí học viên, Công tác đảng và công tác chính trị) đôi lúc chưa chặt chẽ; hoạt động kiểm tra, đánh giá rèn luyện còn thiên về hình thức tích điểm thi đua.
Quản lí đầu ra (Output) Bảng 3.23, 3.24, 3.25, 3.26 Quản lí đánh giá nhận thức đạt kết quả rõ ràng qua điểm thi; việc kiểm soát và đánh giá chuyển hóa thành hành vi đạo đức nghề nghiệp thực tế trong các đợt thực tập, sinh hoạt còn gặp khó khăn trong tiêu chí định lượng.
Bối cảnh và so sánh chung Bảng 3.27, 3.28, 3.29 Không gian mạng xã hội và lối sống thực dụng bên ngoài tác động tiêu cực đáng kể đến tâm lí học viên; có sự chênh lệch nhất định về mức độ đánh giá giữa các trường đặc thù (khối cảnh sát, an ninh, kỹ thuật, hậu cần, PCCC).

Chương 4: Các giải pháp quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học Công an nhân dân ở khu vực phía Bắc

Dựa trên nguyên tắc đề xuất giải pháp (tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính khả thi), chương 4 đưa ra 06 giải pháp quản lí:

  1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể quản lí (Ban Giám hiệu, lãnh đạo khoa, phòng ban, giảng viên) về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức nghề nghiệp.
  2. Đổi mới, chuẩn hóa mục tiêu và nội dung chương trình giáo dục đạo đức nghề nghiệp gắn liền với chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo CAND.
  3. Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp; tăng cường rèn luyện thông qua hoạt động thực tế, phong trào thi đua, xử lí tình huống nghiệp vụ và công tác dân vận.
  4. Tăng cường quản lí đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lí học viên; phát huy vai trò nêu gương của người thầy, người chỉ huy.
  5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong trường (khoa chuyên môn, phòng quản lí học viên, tổ chức Đoàn) và kết nối chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình, đơn vị thực tế.
  6. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức nghề nghiệp của học viên theo hướng kết hợp đánh giá nhận thức với đánh giá hành vi cụ thể.

Chương này cũng thể hiện kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 6 giải pháp (Bảng 4.1, 4.2, 4.3) và báo cáo kết quả thực nghiệm sư phạm/quản lí trước - sau đối với 01 giải pháp được lựa chọn (Bảng 4.4, 4.5), cho thấy sự chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê về nhận thức và hành vi của học viên.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Hệ thống hóa và xây dựng khung lí luận chuyên biệt về quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học CAND từ lăng kính khoa học quản lí giáo dục.
  • Xác lập cấu trúc nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp ngành CAND trên cơ sở tích hợp giữa quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh (6 điều Bác Hồ dạy CAND), quy định của Bộ Công an với mô hình quản lí hệ thống CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra).

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Khảo sát toàn diện, cung cấp dữ liệu thực chứng về thực trạng giáo dục và quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại 05 học viện, trường đại học CAND phía Bắc (mẫu 520 khách thể).
  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lí đồng bộ, phù hợp với tính chất lực lượng vũ trang nhân dân; đã tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết, khả thi và thử nghiệm thành công 01 giải pháp trong môi trường đào tạo CAND.

Kiến nghị, khuyến nghị

  • Đối với Bộ Công an: Ban hành khung chuẩn đạo đức nghề nghiệp thống nhất cho học viên các trường CAND; hoàn thiện quy chế đánh giá rèn luyện; đầu tư nguồn lực, cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng.
  • Đối với các trường đại học CAND: Rà soát chương trình đào tạo, tích hợp nội dung đạo đức nghề nghiệp vào bài giảng chuyên môn; đổi mới quy trình quản lí học viên; xây dựng quy chế phối hợp liên đơn vị.
  • Đối với học viên: Nâng cao ý thức tự tu dưỡng, tự rèn luyện, chấp hành nghiêm điều lệnh CAND, tích cực tham gia các phong trào thi đua và các hoạt động thực tế phục vụ nhân dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng tại 05 học viện và trường đại học CAND ở khu vực phía Bắc; việc thử nghiệm giải pháp quản lí mới chỉ tiến hành trên 01 giải pháp cụ thể trong một khung thời gian và quy mô lớp học nhất định do điều kiện quản lí vũ trang nghiêm ngặt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các trường, học viện CAND ở khu vực phía Nam để có bức tranh so sánh toàn diện trên quy mô toàn quốc.
    • Triển khai thử nghiệm đồng bộ các giải pháp quản lí còn lại và đánh giá tác động dài hạn khi học viên tốt nghiệp ra công tác thực tế tại công an các đơn vị, địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà quản lí giáo dục và lãnh đạo các trường CAND: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ giải pháp quản lí cụ thể để chỉ đạo đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy, hoàn thiện cơ chế đánh giá điểm rèn luyện của học viên.
  • Đối với giảng viên và cán bộ quản lí học viên: Làm tài liệu tham khảo trong việc lồng ghép chuẩn mực đạo đức, 6 điều Bác Hồ dạy vào từng môn học chuyên môn và hoạt động quản lí đại đội, trung đội học viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lí giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về cách vận dụng mô hình CIPO vào nghiên cứu quản lí giáo dục tại các cơ sở đào tạo thuộc khối lực lượng vũ trang nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình lí thuyết nào làm khung phân tích chính cho công tác quản lí giáo dục?
Luận án sử dụng mô hình CIPO gồm 4 thành tố: Quản lí đầu vào (Input), Quản lí quá trình (Process), Quản lí đầu ra (Output) và Đánh giá tác động của yếu tố bối cảnh/môi trường (Context).

2. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án gồm những đơn vị nào?
Luận án khảo sát 520 khách thể (cán bộ quản lí, giảng viên, học viên) tại 05 cơ sở đào tạo CAND phía Bắc: Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Chính trị CAND, Trường ĐH Kỹ thuật - Hậu cần CAND và Trường ĐH Phòng cháy chữa cháy.

3. Nội dung đạo đức nghề nghiệp CAND được luận án xác định gồm những nội dung chính nào?
Gồm 04 nội dung cốt lõi: (1) Nêu cao tinh thần yêu nước, tận trung với nước, tận hiếu với dân; (2) Tu dưỡng đạo đức cách mạng, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; (3) Giữ gìn lối sống giản dị, trong sáng, khiêm tốn, trung thực; (4) Rèn luyện phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lí và có tiến hành thử nghiệm giải pháp không?
Luận án đề xuất 06 giải pháp quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp; đã khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của cả 6 giải pháp và tiến hành thử nghiệm thực tế 01 giải pháp quản lí với số liệu đo lường trước - sau thử nghiệm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Huấn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường đại học CAND ở khu vực phía Bắc. Công trình đã làm rõ cơ sở lí luận thông qua mô hình CIPO và phản ánh chính xác thực trạng quản lí giáo dục tại 05 học viện, trường đại học CAND. Hệ thống 06 giải pháp được đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong lực lượng Công an nhân dân.