Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý dạy học tại Học viện Phật giáo Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" được nghiên cứu sinh Cao Đại Đoàn thực hiện năm 2017 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thu Hằng và PGS. Đặng Quốc Bảo.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định dạy học là hoạt động cốt lõi của mọi cơ sở đào tạo. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đã đặt ra nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp. Đối với hệ thống giáo dục Phật giáo, mỗi trường học Phật giáo được định hướng là cửa ngõ nhập thế, đào tạo Tăng Ni sinh thực tu, thực học, phục vụ phương châm "Đạo pháp - Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội". Tuy nhiên, do những yếu tố lịch sử để lại, công tác quản lý dạy học tại Học viện Phật giáo Việt Nam bộc lộ nhiều bất cập trước xu thế phát triển chung: các môn học giáo lý nhà Phật mang tính kinh sách và hàn lâm, việc hình thành kỹ năng hành đạo mang tính đặc thù, trong khi công tác quản lý dạy học chưa theo kịp yêu cầu chuyển dịch sang phương pháp dạy học tích cực, phát triển năng lực và lấy người học làm trung tâm. Luận án chỉ ra khoảng trống về một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện nhằm tìm ra cách thức quản lý dạy học phù hợp với đặc thù đào tạo Phật học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng cơ sở lý luận đặc trưng và phân tích thực trạng quản lý dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại Học viện Phật giáo Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý dạy học nhằm phát huy tính tích cực, hiệu quả và phát triển năng lực của người học, đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội.

Giả thuyết khoa học của luận án được trình bày như sau: Hoạt động quản lý dạy học ở Học viện Phật giáo Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả, tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ những hạn chế cần tiếp tục khắc phục theo hướng: Quản lý dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm, đổi mới nội dung chương trình dạy học, phát huy yếu tố tích cực của người học, phát triển năng lực của người học, ứng dụng công nghệ trong dạy học. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý dạy học dựa trên quá trình - chức năng cơ bản của quản lý, phù hợp các đặc điểm của Học viện Phật giáo Việt Nam thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học của Học viện, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Văn bản luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học và quản lý dạy học tại Học viện Phật giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  2. Khảo sát đánh giá thực trạng dạy học và quản lý dạy học ở Học viện Phật giáo Việt Nam.
  3. Đề xuất biện pháp quản lý dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở Học viện Phật giáo Việt Nam.
  4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất; thử nghiệm biện pháp quản lý dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại Học viện Phật giáo Việt Nam.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý dạy học ở Học viện Phật giáo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở Học viện Phật giáo Việt Nam.

Phạm vi và địa bàn nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung vào các vấn đề liên quan đến quản lý dạy học hệ đại học tại Học viện Phật giáo Việt Nam.
  • Về địa bàn: Nghiên cứu bao quát 4 Học viện Phật giáo Việt Nam trực thuộc Giáo hội Phật giáo Việt Nam quản lý; trong đó Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội là địa bàn nghiên cứu chủ yếu, được lựa chọn để thực hiện khảo sát thực trạng và tiến hành thử nghiệm sư phạm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến dạy học, quản lý dạy học đại học và quản lý dạy học tại các cơ sở giáo dục Phật giáo theo từng nhóm vấn đề:

Về lý luận dạy học và quản lý dạy học chung:

  • Các lý thuyết tâm lý học dạy học nước ngoài: Thuyết hành vi của Watson (1913), Pavlov, Thorndike (dẫn theo Đỗ Ngọc Đạt) với cơ chế kích thích - phản ứng, chia nhỏ bước học tập, ứng dụng trong dạy học chương trình hóa; Thuyết nhận thức của Jean Piaget và cộng sự, nhấn mạnh cấu trúc nhận thức, quá trình tư duy, kiến tạo môi trường học tập nhóm; Lý thuyết tương tác của Guy Brouseau, Claude Comiti tại Viện Đại học Sư phạm Grenoble (dẫn theo Trịnh Lê Hồng Phương), xác lập mô hình tương tác bộ ba giữa người dạy, người học và môi trường; Mô hình quản lý chất lượng CIPO của UNESCO với 10 tiêu chí phản ánh 4 thành tố: Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output) và Bối cảnh (Context).
  • Mô hình quản lý giảng viên và cơ sở giáo dục đại học: Nghiên cứu tại Pháp về chuẩn hóa giảng viên qua bằng Master giảng dạy theo hệ thống L-M-D; Bernhard Muszynski (Đức) về thỏa thuận và quản lý dạy học theo mục tiêu; Berlo, Lemert, Mertz (1969, dẫn theo Đỗ Ngọc Đạt) về các tiêu chí năng lực chuyên môn, sự tin cậy và tính năng động của người dạy; Nghiên cứu của UNESCO (dẫn theo Trần Khánh Đức) và Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ XX "Tầm nhìn và hành động" (1998) về việc chuyển dịch vai trò người thầy từ truyền thụ sang tổ chức học tập; Cải cách giáo dục thời Tony Blair (1997-2007) tại Anh với chu kỳ thanh tra, giám sát cơ sở đào tạo 3 năm một lần; Tổ chức SREM (Pháp) với cơ chế thi tuyển đầu vào hai năm dự bị nghiêm ngặt; Mô hình dạy học dân chủ tại Hoa Kỳ lấy người học làm trung tâm; Mô hình sư phạm truyền thống tại Trung Hoa (dẫn theo Trần Kiểm) với 5 vai trò của người thầy: Dụ, Trợ, Đạo, Khải, Phát; Mô hình đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại các đại học Hoa Kỳ (như Đại học Michigan State), Canada, Nhật Bản, châu Âu.
  • Các nghiên cứu trong nước về quản lý dạy học đại học: Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức về quan điểm sư phạm tương tác và 6 nguyên tắc dạy học đại học; Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier về chương trình dạy học định hướng kết quả đầu ra (Outcomes-Based Curriculum - OCB) và phát triển năng lực; Trần Thị Bích Liễu về sơ đồ trách nhiệm quản lý theo chiều dọc gắn với nghiên cứu khoa học; Điều 40 Luật Giáo dục Việt Nam quy định về nội dung, phương pháp đào tạo đại học và tiến sĩ; Các tài liệu định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng chuẩn giảng viên; Nguyễn Phương Hoa về đổi mới phương pháp giảng dạy đại học; Lê Hoàng Hà (2012) và Mai Công Khanh về các thành tố của quản lý dạy học (quản lý hoạt động dạy, hoạt động học, quản lý chương trình, kiểm tra đánh giá, quản lý điều kiện phục vụ); Nguyễn Ngọc Quang về mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm.

Về dạy học và quản lý dạy học tại các cơ sở đào tạo Phật học:

  • Nghiên cứu ngoài nước: Nguyễn Văn Thông khảo sát hai đại học Phật giáo hàng đầu Thái Lan là Viện Đại học Mahāmakut và Viện Đại học Mahāchulalongkorn trong việc áp dụng hệ thống tín chỉ; Nghiên cứu về giáo dục Phật giáo tại Myanma với 4 phân khoa (Pháp học, Pháp hành, Tôn giáo học, Ngôn ngữ học) cùng những bất cập về giáo trình đồng bộ; Hệ thống Phật học viện tại Đài Loan kết hợp giáo dục hiện đại với truyền thống Tùng Lâm, quy mô nhỏ, chương trình đa ngôn ngữ (Phạn, Pali, Tạng, Anh, Nhật); Đại học Nalanda (Ấn Độ) với quy trình tuyển chọn đầu vào khắt khe, đề cao việc rèn luyện tư duy độc lập và tiến trình Văn - Tư - Tu; Bài viết của Hoàng Minh về Học viện Phật giáo Singapore (BCS) với mô hình quản lý "Tu học nhất thể hóa, sinh hoạt tùng lâm hóa", đào tạo song ngữ Anh - Hoa và liên kết quốc tế.
  • Nghiên cứu trong nước: Thích Nguyên Đạt phân tích phương pháp dạy học tương tác tại Học viện Phật giáo Việt Nam, đề xuất cơ cấu 3 hoạt động (hoạt động giảng dạy của giảng sư, hoạt động học tập của Tăng Ni sinh, hoạt động thực hành); Thích Nguyên Thành đề xuất gắn đào tạo với thực hành tại vùng sâu vùng xa và phân nhánh thực chứng - học thuật; Trần Anh Tuấn phân tích nhu cầu và mô hình xây dựng đội ngũ giảng sư cơ hữu, đề xuất thành lập Khoa Sư phạm Phật giáo; Các bài viết trên báo Đại Đoàn Kết về lộ trình chuẩn hóa các môn thế học để hướng tới việc văn bằng của Học viện được công nhận; Thích Thanh Thắng nhấn mạnh việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt tư tưởng thông qua nghệ thuật nói và viết; Thích Hải Ân phân tích việc tổ chức dạy học theo tiến trình nhận thức Phật giáo: Văn tuệ, Tư tuệ, Tu tuệ; Thích Đạo Quang đề xuất giảm kiêm nhiệm của lãnh đạo Học viện, quản lý cư trú nội trú gắn với tôn chỉ "Tri hành hợp nhất".

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về phương pháp giảng dạy, cơ cấu tổ chức hay đội ngũ giảng sư, nhưng cho đến thời điểm tác giả thực hiện luận án, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đồng bộ về cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng quản lý dạy học tại Học viện Phật giáo Việt Nam nhằm đề xuất hệ thống biện pháp quản lý dựa trên các chức năng quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học theo định hướng phát triển năng lực người học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản lý giáo dục hiện đại và các đặc thù của giáo dục Phật giáo:

Hệ thống khái niệm công cụ và lý thuyết cốt lõi:

  • Quản lý: Luận án tiếp cận định nghĩa quản lý từ F. Taylor, H. Fayol, H. Koontz, M. Weber, E. Mayo và Bùi Minh Hiền, xác định quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
  • Nhà trường và Quản lý nhà trường: Dựa trên quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Minh Đạo và Trần Kiểm, khẳng định nhà trường là thiết chế xã hội chuyên biệt, trong đó quản lý dạy học là hoạt động trung tâm.
  • Dạy học tại Học viện Phật giáo: Tiếp cận từ lý thuyết giáo dục học của Thái Duy Tuyên, Đỗ Ngọc Đạt, Trần Khánh Đức, định nghĩa dạy học Phật giáo là quá trình tác động qua lại giữa Giảng sư và Tăng Ni sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức, kỹ năng, hình thành thế giới quan Phật giáo, phát triển năng lực sáng tạo và nhân cách Tăng Ni sinh. Hoạt động này bao gồm hai mặt thống nhất: hoạt động dạy của Giảng sư và hoạt động học của Tăng Ni sinh.
  • Quản lý dạy học và Lãnh đạo dạy học (Instructional leadership): Khái niệm của Richardson (1989, dẫn theo Bùi Minh Hiền) về vai trò của người lãnh đạo trong việc điều phối các nguồn lực sư phạm.
  • Các tiếp cận nghiên cứu nền tảng:
    • Tiếp cận hệ thống: Quản lý dạy học được cấu thành từ các yếu tố có mối quan hệ biện chứng: quản lý mục tiêu, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, quản lý hoạt động dạy của Giảng sư, hoạt động học của Tăng Ni sinh, kiểm tra đánh giá và các điều kiện đảm bảo dạy học.
    • Tiếp cận logic - lịch sử: Đặt chất lượng quản lý dạy học trong tiến trình phát triển của lịch sử giáo dục Việt Nam, phù hợp với chính sách tôn giáo của Nhà nước và quy luật "vô thường" của Phật giáo.
    • Tiếp cận năng lực trong giáo dục đại học: Chuyển trọng tâm từ truyền thụ nội dung sang phát triển năng lực hành đạo, năng lực tư duy độc lập và khả năng ứng dụng thực tiễn của người học.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam và các công trình khoa học để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động giảng dạy trên lớp của Giảng sư, hoạt động học tập tại giảng đường và sinh hoạt tu học nội trú của Tăng Ni sinh.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hai bộ phiếu khảo sát cấu trúc dành cho hai nhóm đối tượng.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp 10 Chư tôn giáo phẩm từng học tập, bồi dưỡng tại Học viện, hiện giữ cương vị lãnh đạo Giáo hội Phật giáo Việt Nam tại Trung ương và các ban ngành, tỉnh thành thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục và các nhà nghiên cứu Phật học về tính khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm áp dụng khung phương pháp và hình thức tổ chức dạy học mới tại lớp học cụ thể để kiểm chứng giả thuyết khoa học.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS để xử lý số liệu điều tra: tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định t cho hai mẫu độc lập (Independent Samples T-Test) nhằm so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa Giảng sư và Tăng Ni sinh; tính hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$) để đánh giá mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Nhóm khách thể khảo sát Số lượng mẫu ($N$) Mục đích và nội dung thu thập dữ liệu
Tăng Ni sinh đang theo học 300 Khảo sát thực trạng tự đánh giá hoạt động học, đánh giá hoạt động dạy của Giảng sư, việc kiểm tra đánh giá và điều kiện cơ sở vật chất
Giảng sư / Giáo thọ 150 Tự đánh giá hoạt động giảng dạy, đánh giá hoạt động học của Tăng Ni sinh và thực trạng quản lý các điều kiện dạy học tại Học viện
Chư tôn giáo phẩm lãnh đạo Giáo hội 10 Phỏng vấn sâu về định hướng chiến lược đào tạo, mô hình quản lý và chính sách phát triển giáo dục Phật giáo
Đối tượng thử nghiệm sư phạm Lớp Ni 1 Thử nghiệm áp dụng phương pháp dạy học tích cực theo hướng phát triển năng lực, tiến hành đo kiểm chứng (ĐC) và thực nghiệm (TN)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở Học viện Phật giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của đề tài thông qua các nội dung chính:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề: Phân tích các trào lưu lý thuyết dạy học trên thế giới (thuyết hành vi, thuyết nhận thức, thuyết tương tác), mô hình bảo đảm chất lượng CIPO của UNESCO, đào tạo theo học chế tín chỉ và các kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học tại Pháp, Đức, Anh, Hoa Kỳ, Trung Quốc. Đồng thời, chương này tổng thuật kinh nghiệm quản lý dạy học tại các cơ sở Phật giáo nước ngoài (Thái Lan, Myanma, Đài Loan, Ấn Độ, Singapore) và các công trình nghiên cứu về giáo dục Phật giáo tại Việt Nam.
  • Làm rõ các khái niệm cơ bản: Quản lý, nhà trường, quản lý nhà trường, dạy học, dạy học tại Học viện Phật giáo, quản lý dạy học và lãnh đạo dạy học.
  • Phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục: Làm rõ các yêu cầu của Nghị quyết số 29-NQ/TW đối với giáo dục Phật giáo; chỉ ra các thách thức đặt ra cho công tác quản lý dạy học tại Học viện Phật giáo Việt Nam khi phải cân bằng giữa tính kinh điển, truyền thống tu tập với yêu cầu hiện đại hóa phương pháp giảng dạy.
  • Phân tích cấu trúc hoạt động dạy học và quản lý dạy học tại Học viện:
    • Hoạt động dạy học bao gồm: hoạt động dạy của Giảng sư, hoạt động học của Tăng Ni sinh, công tác kiểm tra đánh giá và hệ thống cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật.
    • Quản lý dạy học bao gồm 4 nội dung chức năng: Quản lý hoạt động dạy của Giảng sư; Quản lý hoạt động học của Tăng Ni sinh; Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; Quản lý phương tiện, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ dạy học.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng:
    • Nhóm yếu tố khách quan: Đường lối, chủ trương, chính sách tôn giáo và giáo dục của Đảng, Nhà nước; sự chỉ đạo của Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam; xu thế phát triển khoa học - công nghệ và kinh tế - xã hội.
    • Nhóm yếu tố chủ quan: Nhận thức của Ban Giám viện và đội ngũ cán bộ quản lý; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của Giảng sư; động cơ, thái độ tu học của Tăng Ni sinh; nguồn lực tài chính và điều kiện cơ sở vật chất nội trú của Học viện.
  • Khái quát kinh nghiệm quản lý giáo dục Phật giáo tại các quốc gia Theravada và Hàn Quốc, rút ra các bài học về chuẩn hóa chương trình, đào tạo giảng sư và quản lý sinh hoạt tùng lâm nội trú.

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học ở Học viện Phật giáo Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại Học viện Phật giáo Việt Nam (với trọng tâm là Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội):

  • Khái quát lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Trình bày sự ra đời của Học viện Phật giáo Việt Nam, vị trí pháp lý, tổ chức bộ máy quản lý điều hành và các khoa chuyên ngành đào tạo cử nhân Phật học.
  • Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy và học:
    • Về hoạt động dạy của Giảng sư: Bảng 2.3 ghi nhận đánh giá của Tăng Ni sinh về hoạt động dạy. Mặc dù Giảng sư được đánh giá cao về trình độ uyên thâm Phật pháp và đạo hạnh, song phần lớn vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, giảng giải kinh điển một chiều, tỷ lệ sử dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học tích cực còn hạn chế.
    • Về hoạt động học của Tăng Ni sinh: Bảng 2.4 phản ánh thực trạng học tập. Đa số Tăng Ni sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tuân thủ kỷ luật thiền môn, nhưng thói quen ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng văn bản kinh sách còn phổ biến; kỹ năng tự nghiên cứu, tư duy phê phán, kỹ năng viết tiểu luận học thuật và thảo luận nhóm còn yếu.
    • Về kiểm tra đánh giá và điều kiện dạy học: Bảng 2.5 và Bảng 2.6 chỉ ra rằng hình thức đánh giá chủ yếu dựa vào thi viết tự luận cuối kỳ, việc đánh giá quá trình và đánh giá năng lực thực hành hoằng pháp chưa được chú trọng. Cơ sở vật chất, hệ thống giảng đường, thư viện học liệu Phật học và phòng ốc nội trú tại Học viện đã được đầu tư nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hiện đại hóa.
  • Kết quả khảo sát thực trạng quản lý dạy học:
    • Quản lý hoạt động dạy (Bảng 2.7, Hình 2.2): Đạt mức trung bình khá. Khâu phân công giảng dạy thực hiện nền nếp, nhưng việc kiểm tra, dự giờ, đánh giá năng lực sư phạm của Giảng sư chưa thành quy chế thường xuyên.
    • Quản lý hoạt động học (Bảng 2.9, Hình 2.3): Quản lý tốt về mặt kỷ luật và chuyên cần nội trú, song chưa có nhiều biện pháp kích thích Tăng Ni sinh nghiên cứu khoa học độc lập.
    • Quản lý kiểm tra đánh giá (Bảng 2.11, Hình 2.4): Việc xây dựng ngân hàng đề thi và tiêu chí chấm điểm năng lực còn nhiều hạn chế, tính đồng bộ giữa các môn nội điển và thế học chưa cao.
    • Quản lý cơ sở vật chất (Bảng 2.13, Hình 2.5): Công tác quản lý trang thiết bị dạy học còn mang tính hành chính, thiếu đội ngũ kỹ thuật chuyên trách hỗ trợ dạy học hiện đại.
  • Kết quả kiểm định thống kê: Luận án sử dụng kiểm định Independent Samples T-Test so sánh trung bình giữa hai nhóm khách thể (Tăng Ni sinh và Giảng sư) tại Bảng 2.8, Bảng 2.10, Bảng 2.12 và Bảng 2.14. Kết quả kiểm định cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở một số tiêu chí về mức độ đáp ứng của phương pháp dạy học và tính công bằng trong kiểm tra đánh giá giữa nhận định của người học và người dạy.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thách thức (Bảng 2.15, Bảng 2.16, Hình 2.5, Hình 2.6): Chỉ rõ thách thức lớn nhất là đội ngũ Giảng sư phần lớn kiêm nhiệm nhiều Phật sự tại các tự viện và Giáo hội, thiếu thời gian đầu tư cho việc đổi mới phương pháp; kinh phí đào tạo phụ thuộc chủ yếu vào nguồn công đức xã hội hóa; cơ chế quản lý nội bộ chưa tách bạch rõ giữa quản lý hành chính tu viện và quản lý học thuật đại học.

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học tại Học viện Phật giáo Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý dạy học và trình bày kết quả thực nghiệm:

  • Xác lập 4 nguyên tắc định hướng xây dựng biện pháp: Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính khả thi.
  • Nội dung 7 biện pháp quản lý dạy học cơ bản:
    1. Chỉ đạo điều chỉnh mục tiêu dạy học: Chuyển từ mục tiêu trang bị kiến thức giáo lý thuần túy sang mục tiêu hình thành phẩm chất, năng lực toàn diện cho Tăng Ni sinh (năng lực hoằng pháp, năng lực nghiên cứu Phật học, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ, năng lực giải quyết các vấn đề xã hội đương đại).
    2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự quản lý dạy học tại Học viện: Xây dựng kế hoạch tập huấn định kỳ về nghiệp vụ quản lý giáo dục đại học hiện đại, kỹ năng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ cho Ban Giám viện, các văn phòng, phòng đào tạo.
    3. Chỉ đạo điều chỉnh chương trình dạy học của Học viện đáp ứng yêu cầu thực tiễn: Cân đối cơ cấu giữa khối kiến thức nội điển (kinh, luật, luận) và kiến thức thế học (khoa học xã hội và nhân văn); cắt giảm nội dung trùng lặp giữa hệ trung cấp và đại học; chuẩn hóa đề cương chi tiết học phần.
    4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và cách thức tổ chức dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm nhằm phát triển năng lực của người học: Ban hành khung hướng dẫn Giảng sư áp dụng phương pháp dạy học tích cực (dạy học nêu vấn đề, xê-mi-na, thảo luận chuyên đề, thuyết trình học thuật); tăng thời lượng tự học và nghiên cứu tài liệu.
    5. Tổ chức kiện toàn bộ máy quản lý dạy học: Hoàn thiện quy chế hoạt động của Hội đồng Khoa học, phân định rõ thẩm quyền giữa bộ phận quản lý đào tạo học thuật và Ban Quản chúng quản lý sinh hoạt nội trú; giảm bớt tình trạng kiêm nhiệm đối với cán bộ chủ chốt.
    6. Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học: Đa dạng hóa hình thức đánh giá (kết hợp thi viết, làm tiểu luận, thuyết trình, đánh giá năng lực thực tế qua thực tập Phật sự); xây dựng barem điểm chi tiết; tăng tỷ trọng điểm đánh giá quá trình.
    7. Chỉ đạo mở rộng liên kết, hợp tác với các Đại học trong nước và Viện Phật học nước ngoài về lĩnh vực quản lý dạy học: Đẩy mạnh liên kết với các trường đại học sư phạm, đại học khoa học xã hội để trao đổi giảng viên thế học; hợp tác với các viện Phật học quốc tế để công nhận tín chỉ và liên thông đào tạo.
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: 7 biện pháp có mối quan hệ biện chứng, hữu cơ. Biện pháp 1 định hướng; Biện pháp 2 và 5 là điều kiện về chủ thể tổ chức; Biện pháp 3, 4, 6 là nội dung cốt lõi của quá trình dạy học; Biện pháp 7 tạo môi trường mở rộng và hội nhập.
  • Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Khảo nghiệm trên mẫu chuyên gia và cán bộ giảng dạy (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Hình 3.1). Luận án tính toán hệ số tương quan hạng Spearman giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 7 biện pháp, cho thấy hệ số tương quan dương chặt chẽ, khẳng định các giải pháp có tính đồng thuận cao và hoàn toàn khả thi trong điều kiện thực tế của Học viện.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm:
    • Mục đích: Kiểm chứng tính hiệu quả của biện pháp số 4 (Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm nhằm phát triển năng lực).
    • Mẫu và địa điểm: Tiến hành thử nghiệm tại Lớp Ni 1 thuộc Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội.
    • Quy trình và công cụ: Xây dựng khung các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học mới (Bảng 3.3). Tiến hành hai lần đo đối chứng (ĐC) và thực nghiệm (TN) trên cùng một đối tượng người học trước và sau khi áp dụng phương pháp mới.
    • Kết quả thử nghiệm (Bảng 3.4, Hình 3.2): Điểm số quy đổi về mức độ tiến bộ của Ni sinh ở lần thực nghiệm (TN) cao hơn rõ rệt so với lần đối chứng (ĐC) ở các tiêu chí năng lực tự học, năng lực phân tích tài liệu kinh điển và kỹ năng trình bày ý kiến trước tập thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý dạy học tại cơ sở giáo dục đại học Phật giáo trong bối cảnh đổi mới giáo dục; xác lập khung khái niệm và các thành tố quản lý dạy học mang tính đặc thù của Học viện Phật giáo (kết hợp các nguyên lý quản lý giáo dục hiện đại với các giá trị truyền thống tùng lâm và tư tưởng giáo dục Phật giáo).
  • Luận giải rõ nét mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động giảng dạy của Giảng sư và hoạt động học tập của Tăng Ni sinh dưới sự tác động của môi trường tu học nội trú; làm rõ cơ sở khoa học của việc chuyển đổi mô hình dạy học truyền thống sang mô hình dạy học phát triển năng lực tại các cơ sở đào tạo tôn giáo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về hoạt động dạy học và công tác quản lý dạy học tại Học viện Phật giáo Việt Nam giai đoạn 2017 thông qua việc xử lý số liệu điều tra quy mô lớn (300 Tăng Ni sinh, 150 Giảng sư và 10 Chư tôn giáo phẩm).
  • Phân tích định lượng sự khác biệt trong đánh giá giữa Giảng sư và Tăng Ni sinh bằng kiểm định t độc lập, chỉ ra những điểm nghẽn trong phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá và cơ sở vật chất.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý dạy học có cấu trúc logic, đồng bộ, đã được chứng minh tính cấp thiết, tính khả thi thông qua hệ số tương quan Spearman và được kiểm chứng hiệu quả thực tế qua thử nghiệm sư phạm tại Lớp Ni 1 Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất:

  • Đối với Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Ban Giáo dục Tăng Ni Trung ương: Cần ban hành quy chế khung về quản lý đào tạo thống nhất cho cả 4 Học viện Phật giáo; hoàn thiện quy chế giảng sư và tiêu chuẩn văn bằng nội bộ; hỗ trợ kinh phí ổn định cho hoạt động đào tạo.
  • Đối với Ban Giám viện các Học viện Phật giáo Việt Nam: Triển khai kiện toàn bộ máy quản trị đại học; quy định tiêu chuẩn chuyên môn và giảm tỷ lệ kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý dạy học; thành lập trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách về khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục; định kỳ tổ chức bồi dưỡng phương pháp sư phạm đại học cho đội ngũ Giảng sư.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Tạo hành lang pháp lý thuận lợi để các Học viện Phật giáo từng bước liên thông học phần thế học với hệ thống giáo dục quốc dân, tiến tới công nhận văn bằng cử nhân Phật học tương đương với văn bằng đại học ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở bậc đào tạo đại học cử nhân Phật học, chưa đi sâu khảo sát các hệ đào tạo khác như sơ cấp, trung cấp, cao đẳng Phật học hay các chương trình đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ Phật học).
  • Về địa bàn và dung lượng mẫu thực nghiệm: Mặc dù đã khảo sát ý kiến lãnh đạo Giáo hội ở cả ba miền, song địa bàn nghiên cứu chuyên sâu, khảo sát thực trạng chi tiết và tiến hành thử nghiệm sư phạm chỉ tập trung chủ yếu tại Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội; chưa có điều kiện triển khai thử nghiệm diện rộng tại cả 4 Học viện trên phạm vi toàn quốc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý dạy học liên thông giữa các cấp học Phật giáo (từ sơ cấp, trung cấp đến đại học và sau đại học) nhằm rút ngắn thời gian đào tạo và tránh trùng lặp nội dung tri thức.
  • Nghiên cứu xây dựng chuẩn chương trình đào tạo cử nhân Phật học theo hướng tiếp cận kiểm định chất lượng giáo dục đại học của khu vực Đông Nam Á (AUN-QA) và quốc tế.
  • Khảo sát sâu hơn về các giải pháp ứng dụng công nghệ giáo dục trực tuyến và thư viện số chuyên biệt trong hệ thống giáo dục Phật giáo tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý và Ban Giám viện các Học viện Phật giáo: Cung cấp khung biện pháp thực hành để kiện toàn bộ máy quản trị, chuẩn hóa quy trình phân công giảng dạy, cải tiến hình thức kiểm tra đánh giá và xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy của Giảng sư.
  • Đối với đội ngũ Giảng sư, Giáo thọ: Bảng 3.3 và khung phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm là tài liệu tham khảo để chuyển đổi hình thức giảng dạy từ thuyết trình một chiều sang thảo luận nhóm, hướng dẫn tự học và seminar.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án đóng góp một mô hình mẫu về việc áp dụng lý thuyết quản lý đại học hiện đại vào một môi trường đào tạo có tính đặc thù cao là cơ sở đào tạo tôn giáo; cung cấp quy trình khảo sát, bộ công cụ điều tra và các phép kiểm định thống kê SPSS (T-Test, Spearman) đã được chuẩn hóa.
  • Đối với Ban Tôn giáo Chính phủ và các nhà hoạch định chính sách: Văn bản luận án cung cấp dữ liệu thực chứng về nhu cầu chuẩn hóa và hội nhập của giáo dục Phật giáo, hỗ trợ quá trình xây dựng chính sách quản lý nhà nước về đào tạo tôn giáo.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và cỡ mẫu khảo sát thực trạng của luận án được phân bổ như thế nào? Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 3 nhóm khách thể: Mẫu 1 gồm 300 Tăng Ni sinh đang theo học hệ đại học; Mẫu 2 gồm 150 Giảng sư và Giảng sư kiêm chức trực tiếp giảng dạy tại Học viện Phật giáo Việt Nam; cùng với 10 Chư tôn giáo phẩm lãnh đạo Giáo hội Phật giáo Việt Nam tham gia phỏng vấn sâu.

2. Điểm khác biệt lớn nhất giữa dạy học tại Học viện Phật giáo và các trường đại học thông thường được luận án chỉ ra là gì? Dạy học tại Học viện Phật giáo gắn liền với mô hình tu học nội trú tùng lâm, trong đó người học vừa tiếp thu tri thức học thuật vừa phải thực hành giới luật tu tập hàng ngày theo nguyên tắc "Tri hành hợp nhất" và tiến trình nhận thức "Văn tuệ - Tư tuệ - Tu tuệ", đòi hỏi hoạt động quản lý phải kết hợp chặt chẽ giữa quản trị học thuật và quản lý sinh hoạt đạo hạnh.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý dạy học và mối quan hệ giữa chúng ra sao? Luận án đề xuất hệ thống gồm 07 biện pháp quản lý dạy học. Các biện pháp này có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ: điều chỉnh mục tiêu (biện pháp 1) giữ vai trò định hướng; bồi dưỡng nhân sự và kiện toàn bộ máy (biện pháp 2, 5) giữ vai trò chủ thể và điều kiện thực hiện; đổi mới chương trình, phương pháp và kiểm tra đánh giá (biện pháp 3, 4, 6) là các hoạt động cốt lõi; mở rộng liên kết hợp tác (biện pháp 7) là môi trường thúc đẩy.

4. Nội dung thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và sử dụng phương pháp đo nào? Thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại Lớp Ni 1 thuộc Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội nhằm kiểm chứng biện pháp đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm. Luận án sử dụng phương pháp đo lặp lại trên cùng một mẫu đối tượng qua hai lần đo: lần đo đối chứng (ĐC) trước khi can thiệp và lần đo thực nghiệm (TN) sau khi áp dụng phương pháp dạy học mới.

5. Luận án sử dụng các kỹ thuật thống kê nào để phân tích dữ liệu? Luận án sử dụng phần mềm SPSS để tính toán các đại lượng thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation), kiểm định t cho hai mẫu độc lập (Independent Samples T-Test) nhằm so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa Giảng sư và Tăng Ni sinh, và tính hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$) để khảo nghiệm mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 7 biện pháp đề xuất.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Đại Đoàn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý dạy học đại học ứng dụng vào môi trường đào tạo đặc thù của các Học viện Phật giáo, kết hợp giữa lý luận quản lý hiện đại và truyền thống giáo dục Phật giáo. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực chứng quy mô lớn tại Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội với các kỹ thuật thống kê chuẩn mực, công trình đã phản ánh khách quan thực trạng dạy học, chỉ rõ những hạn chế trong phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá và cơ cấu tổ chức bộ máy. Hệ thống 7 biện pháp quản lý dạy học được đề xuất đồng bộ từ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp tổ chức, bộ máy quản trị đến kiểm tra đánh giá và hợp tác quốc tế, có giá trị khả thi cao và đã được minh chứng hiệu quả qua thử nghiệm sư phạm thực tế. Đây là công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý giáo dục Phật giáo bậc đại học tại Việt Nam, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý dạy học tại các Học viện Phật giáo Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.