Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Những công trình khoa học nghiên cứu về đào tạo ở các trường đại học 1. Nghiên cứu của các tác giả trên thế giới Quản lý đào tạo ở các cơ sở đào tạo đại học đã thu hút được rất nhiều sự nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, tiêu biểu có các công trình: Omporn Regel (1992), The Academic Credit System in Higher Education: Effectiveness and Relevance in Developing Country (Hệ thống tín chỉ học tập trong giáo dục đại học: Tính hiệu quả và sự thích hợp ở các nước đang phát triển) [131]. Tác giả Omporn Regel đã khái quát trình bày tổng quan về hệ thống tín chỉ với những khái niệm, quá trình triển khai đào tạo, các ưu, nhược điểm của hệ thống, những điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho sự chuyển đổi thành công và khả năng áp dụng hệ thống tín chỉ trong các nước đang phát triển, một số bài học rút ra từ kinh nghiệm của Mỹ và thế giới về hệ thống tín chỉ và các biện pháp QLĐT theo hệ thống tín chỉ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Trong công trình nghiên cứu về kế hoạch phát triển nhà trường, các tác giả đã phân tích 10 yếu tố đảm bảo cho sự cạnh tranh về chất lượng như chương trình học, việc dạy và học; nguồn nhân lực; phúc lợi cho học sinh và sinh viên; cơ sở vật chất; nguồn tài chính; hồ sơ học sinh và marketing; cơ cấu và các cách thức quản lí; cơ chế quản lí và đánh giá nội bộ; sự quan tâm của cộng đồng, xã hội; xây dựng thông tin chiến lược qua việc điều tra.Imig (2002), “The State of T.E in 21th Century in the USA” (Hiện trạng giáo dục sư phạm trong thế kỷ 21 ở Mỹ) [113]. Trong nghiên luan an 16 cứu, tác giả chỉ ra mỗi mô hình đào tạo có ưu điểm và hạn chế nhất định, tuy nhiên mô hình đào tạo song song là chủ yếu. Thực hiện các mô hình đào tạo, đa phần các quốc gia có cơ sở đào tạo giáo viên chuyên biệt bằng hệ thống trường sư phạm (trường giáo dục) và thường là trường công lập hoặc có sự tài trợ kinh phí của nhà nước. Tác giả cho rằng đổi mới mô hình đào tạo giáo viên phải tiến hành cải cách giáo dục, trước hết là đổi mới nội dung, chương trình.
Tại Mỹ, đảm bảo chất lượng là một quy trình đánh giá một cơ sở hay một chương trình nhằm xác định sự duy trì và tăng cường của các tiêu chuẩn về giáo dục đại học, học thuật và cơ sở hạ tầng. Tác giả có rằng, việc tái cơ cấu giáo dục đại học Nga đang diễn ra ưu tiên phát triển “hệ thống giáo dục sáng tạo” là một trong những định hướng chính sách của nước này. Thực hiện nhiệm vụ này, các trường đại học Nga đã và đang giới thiệu các mô hình ngoại khóa mới mà họ áp dụng các hoạt động dạy và học từ các nước phương Tây. Tuy nhiên, những hoạt động quản lý đào tạo theo mô hình các nước phương Tây trên thực tế thiếu thành công trong Nga do sự khác biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục.
Nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra các biện pháp QLĐT giúp cho giảng viên có những thay đổi trong chương trình dạyhọc nhằm đáp ứng các mô hình giáo dục sáng tạo trong các trường đại học ở Nga. Tác giả bài viết đưa ra nhận định, trình độ QLĐT ở các trường cao đẳng, đại học ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở các trường cao đẳng, đại học. Hiện nay, Trường Đại học Dầu khí Tây Nam đang tăng cường QLĐT và nâng cao trình độ quản lý. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến trình độ quản lý đào tạo và chất lượng giảng dạy của Trường luan an 17 Đại học Dầu khí Tây Nam.
Nghiên cứu đã khái quát những vấn đề tồn tại trong QLĐT, quản lý đảm bảo giảng dạy và quản lý chất lượng giảng dạy của Trường Đại học Dầu khí Tây Nam. Từ đó, phân tích nguyên nhân và đề xuất các các giải pháp tương ứng cho các vấn đề và nguyên nhân. Những nghiên cứu của các tác giả Việt Nam Đào tạo và QLĐT trong giáo dục đại học là vấn đề rất quan trọng ở các nhà trường, luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu, của các nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Tiêu biểu như: Văn Khảm, Thanh Quý (2015), Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Hàng không Việt Nam đến năm 2020 [57].
Bài viết khẳng định, với tư cách là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, ngành hàng không Việt Nam được giao nhiệm vụ đi tiên phong và làm cầu nối để thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa và khẳng định vị thế của mình trong cộng đồng hàng không quốc tế quốc tế. Trong hoạt động hàng không, ngoài những yếu tố về trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, môi trường kinh doanh…, yếu tố con người đóng vai trò quyết định làm nên những thành công của Ngành. Từ đó, hoạt động phát nâng cao chất lượng nhân lực hàng không quan đào tạo luôn được đặc biệt coi trọng và đẩy lên vị trí hàng đầu với phương châm lấy phát triển con người làm trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là động lực để đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Phát triển nhân lực ngành hàng không là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển tăng tốc của ngành trong hiện tại và tương lai.
Từ đó, đặt ra yêu cầu cấp thiết nâng cao chất, lượng quản lý đào tạo ở các cơ sở đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hàng không Việt Nam. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI [28]. Tác giả nghiên cứu về QLĐT cao đẳng, đại học đề xuất phối hợp, thống nhất giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương trong quản lý hoạt động đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học. Tác giả đề xuất các biện luan an 18 pháp thực hiện phân cấp quản lý mạnh đối với địa phương và các cơ sở giáo dục nhất là đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học, nâng cao tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội của đơn vị, đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục.
Những công trình khoa học nghiên cứu về quản lý đào tạo ở các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể 1. Những công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới Quản lý chất lượng tổng thể xuất hiện đầu tiên trong sản xuất hàng hóa phục vụ nền kinh tế, sau đó vận dụng sang quản lý chất lượng giáo dục đào tạo nguồn nhân lực ở các trường đại học, cao đẳng, đào tạo nghề. Trên thế giới, nghiên cứu về quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong QLĐT đã được nhiều tác giả quan tâm, tiêu biểu: Sallis Edward (1993), Total quality Management in Education (Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục) [133]. Trong cuốn sách, tác giả đã xem xét các vấn đề về quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong bối cảnh giáo dục nước Anh.
Cuốn sách được phân chia thành 16 nội dung lớn, trong đó tập trung vào những nội dung cốt lõi của quản lý chất lượng tổng thể và ứng dụng quản lý chất lượng tổng thể vào trong giáo dục, nổi bật là: Tổ chức theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể, Sự lãnh đạo trong quản lý chất lượng tổng thể, Các công cụ sử dụng trong quản lý chất lượng tổng thể,. Cũng trong tác phẩm này, Sallis đã chỉ ra sản phẩm của giáo dục, chất lượng dịch vụ giáo dục, khách hàng của giáo dục. Trong bài viết, các tác giả đưa ra nhận định cho rằng quản lý chất lượng toàn diện (TQM), một triết lý quản lý được phát triển cho các mục đích công nghiệp, hiện đang thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm trong lĩnh vực giáo luan an 19 dục. Tuy nhiên, những cách hiểu khác nhau về TQM trong ngành có thể dẫn đến những kết quả trái ngược nhau khi TQM được áp dụng trong trường học.
Đánh giá ngắn gọn cách TQM hoạt động trong bối cảnh công nghiệp và làm rõ cách triết lý TQM khi áp dụng trong lĩnh vực giáo dục. Từ đó, đặt ra vấn đề về hoạt động kiểm tra đầu vào của TQM nhằm mục đích nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục để tạo ra sản phẩm chất lượng “không có khuyết tật”. Điều này cũng đặt ra những vấn đề đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp để đạt được kết quả thi tốt. Hai tác giả Davies và Ellison nghiên cứu các tiêu chí đánh giá hệ thống chất lượng Châu Âu với mô hình đánh giá chất lượng của Hoa Kỳ.
Nghiên cứu đã đề cập đến nguồn gốc, khái niệm, triết lý, mô hình quản lý chất lượng dưới góc độ quản lý chất lượng tổng thể (TQM) làm cơ sở đánh giá chất lượng tổ chức. Đó là 6 tiêu chí: 1) Lãnh đạo; 2) Xây dựng kế hoạch chiến lược; 3) Chú trọng khách hàng và thị trường; 4) Thông tin và phân tích; 5) Chú trọng nguồn nhân lực; 6) Quá trình quản lý. Tác giả đề cập đến các vấn đề như: Chất lượng trong giáo dục; Áp dụng TQM trong giáo dục; Tiếp cận hệ thống và phân tích vi mô hoạt động của tổ chức giáo dục như một công cụ của TQM; Khách hàng - những người được hưởng lợi trong giáo dục; Sự tham gia của các thành viên và xây dựng đội/nhóm; Phát triển nguồn nhân lực cho một tổ chức chất lượng; Lãnh đạo trong xây dựng một tổ chức chất lượng; Hoạch định chiến lược phát triển TQM; Thực thi TQM trong một tổ chức. Ông chứng minh rằng TQM có thể áp dụng trong tổ chức giáo dục vì nó phù hợp với sự tự nguyện thay đổi để hình thành văn hóa chất lượng, hỗ trợ cho một tổ chức biết học hỏi để thêm linh hoạt và thuận lợi.
luan an 20 Venkatraman, S. Tác giả khảo sát tài liệu về các triết lý TQM và phân tích, so sánh việc áp dụng TQM trong ngành công nghiệp vào lĩnh vực giáo dục đại học, cung cấp nền tảng lý thuyết và thực tiễn cho công việc này. Việc phân tích TQM trong GDĐH được thực hiện khi xem xét các yếu tố quan trọng khác nhau như các phương pháp giáo dục hiện có, các rào cản của TQM trong chương trình GDĐH.