Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của nghiên cứu sinh Quách Văn Tuấn có tiêu đề: "Quản lý đào tạo ở Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy theo tiếp cận chuẩn đầu ra". Công trình nghiên cứu quá trình đào tạo và quản lý đào tạo đối với bậc đại học chính quy tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (PCCC) trực thuộc Bộ Công an.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục đại học, chuyển trọng tâm từ việc trang bị, ghi nhớ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực và khả năng thích ứng của người học. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định rõ nhiệm vụ công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra (CĐR) của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành đào tạo, coi đó là cam kết chất lượng của cơ sở giáo dục.

Trường Đại học PCCC là cơ sở giáo dục đại học kỹ thuật duy nhất tại Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao về PCCC và cứu nạn, cứu hộ (CNCH) cho lực lượng Công an nhân dân (CAND), đồng thời thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế đào tạo cán bộ cho nước bạn Lào và Campuchia. Mặc dù nhà trường đã bước đầu triển khai đào tạo theo CĐR, công tác đào tạo và quản lý đào tạo (QLĐT) vẫn còn bộc lộ những hạn chế:

  • Kết quả đào tạo chưa đạt được mức kỳ vọng;
  • Học viên tốt nghiệp còn gặp khó khăn, bỡ ngỡ khi tiếp cận công việc thực tế và vận hành trang thiết bị kỹ thuật hiện đại tại công an các địa phương;
  • Tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành đào tạo chưa cao;
  • Nhận thức của một bộ phận cán bộ, giảng viên và học viên về vị trí của CĐR còn chưa đầy đủ;
  • Hình thức tuyên truyền mục tiêu đào tạo chưa đổi mới để tạo động lực học tập liên tục cho người học.

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác QLĐT chưa đồng bộ, chưa có sự đổi mới căn bản để thích ứng với tiếp cận CĐR. Mặt khác, các công trình khoa học trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu nghiên cứu QLĐT theo CĐR ở các cơ sở giáo dục đại học đa ngành hoặc khối dân sự; các nghiên cứu về QLĐT theo tiếp cận CĐR gắn với tính chất nghề nghiệp nguy hiểm, độc hại và đặc thù chiến đấu của lực lượng PCCC&CNCH trong lực lượng vũ trang còn thiếu vắng. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về QLĐT theo tiếp cận CĐR tại Trường Đại học PCCC, chỉ ra những vấn đề tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống các biện pháp QLĐT phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp đội ngũ cán bộ, chiến sĩ đáp ứng yêu cầu công tác PCCC và CNCH.

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về QLĐT ở Trường Đại học PCCC theo tiếp cận CĐR.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng QLĐT ở Trường Đại học PCCC theo tiếp cận CĐR.
  3. Đề xuất các biện pháp QLĐT ở Trường Đại học PCCC theo tiếp cận CĐR.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm nhằm chứng minh tính khoa học, phù hợp và khả năng áp dụng trong thực tiễn của các biện pháp đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng giả thuyết khoa học: Nếu chủ thể quản lý nắm chắc thực trạng và yêu cầu của QLĐT theo tiếp cận chuẩn đầu ra, có sự đổi mới trong tiếp cận và tư duy quản lý để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo chặt chẽ, khoa học; chỉ đạo đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức đào tạo thì sẽ quản lý hiệu quả hoạt động đào tạo ở Trường Đại học PCCC theo tiếp cận CĐR, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu PCCC và CNCH của thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo ở Trường Đại học PCCC.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các mối quan hệ QLĐT ở Trường Đại học PCCC đáp ứng CĐR.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động đào tạo và QLĐT theo tiếp cận CĐR đối với hệ đào tạo đại học chính quy.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên và học viên hệ đại học chính quy của Trường Đại học PCCC.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu, tư liệu điều tra thực tiễn được thu thập, tổng hợp trong giai đoạn 2016 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu về đào tạo và đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra

Nghiên cứu quốc tế:

  • Nghiên cứu của Schenk, John P. về Victor Karlovich Della-Vos (Hiệu trưởng Trường Kỹ thuật Hoàng Gia Nga) làm rõ quan điểm phân tích nghề nghiệp để xác định các năng lực cần thiết, coi năng lực là CĐR cấu thành chương trình đào tạo.
  • Blank (1982) với Handbook for Developing Competency - Based Training Programs đề cập đến đào tạo dựa trên năng lực thực hiện, dùng chuẩn nghề nghiệp (Standard of Profession) làm đơn vị đo lường kết quả đào tạo.
  • Shirley Fletcher (1997) trong Designing Competence - Based Training phân tích kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn, thiết kế mô đun chương trình đào tạo hướng đến CĐR.
  • Tài liệu Competency identification modeling and assessment in the USA (1999) phân tích quá trình lao động từng ngành nghề để xác định hệ thống mô hình năng lực.
  • Báo cáo của Québec (2002) về công nghệ và đào tạo nghề xác định chuẩn kỹ năng nghề là yêu cầu bắt buộc khi tốt nghiệp.
  • Glenn M. và Mary Jo Blahna (2005) xây dựng mô hình nhân cách người lao động dựa trên năng lực gồm ba thành tố: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Thái độ (Traits).
  • Báo cáo của OECD (2011) qua khảo sát tại 17 quốc gia nhấn mạnh đào tạo nghề phải gắn kết chặt chẽ với thị trường lao động.
  • Leesa Wheelahan (2012) phân tích phản biện về đào tạo theo năng lực, chỉ ra hạn chế của phương pháp này nếu xem nhẹ vai trò trung tâm của tri thức khoa học chuyên sâu.
  • Okoye Michael (2015) nhấn mạnh yêu cầu đào tạo theo năng lực phải hướng tới khả năng "thực hiện được" (performing) chứ không chỉ dừng lại ở mức "biết" (knowing).

Nghiên cứu trong nước:

  • Phạm Minh Hạc (2001) khẳng định vai trò của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Nguyễn Hữu Lộc, Phạm Công Bằng, Lê Ngọc Quỳnh Lam (2014) hệ thống hóa mô hình CDIO như một quy trình chuẩn xây dựng chương trình đào tạo dựa trên CĐR.
  • Nguyễn Văn Ly đề xuất đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo trong các trường CAND.
  • Trần Anh Tài (2009) phân tích mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo đại học.
  • Ngô Hồng Điệp, Sử Ngọc Anh (2012), Võ Văn Thắng (2011) phân tích tiêu chí xây dựng, quy trình công bố CĐR và vận dụng CDIO.
  • Bùi Minh Giám phân tích yêu cầu thiết kế chương trình theo CĐR trong hệ thống trường CAND.
  • Huỳnh Quang Tâm (2018), Nguyễn Ngọc Quỳnh và Hoàng Ngọc Thắng (2020) nghiên cứu công tác đào tạo nhân lực PCCC&CNCH chất lượng cao nhằm ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra

Nghiên cứu quốc tế:

  • P.Xaxerdotop (1985), Kerrigan và Jeff S. Luke (1987), Wolf-Dietrict Greinert (1994), Richard Noonan (1998), Vladimir Gasskov (2000), Cooper King (2008) nghiên cứu các khía cạnh quản lý cơ sở đào tạo nghề, quản lý dạy và học gắn với cung cầu thị trường lao động.
  • George Predley (2009) mở rộng nghiên cứu quản trị đào tạo nghề với 11 chức năng quản lý cụ thể.

Nghiên cứu trong nước:

  • Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Bùi Minh Hiền (2006) phân tích quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và các mô hình EUTQM on ED, SEAMEO.
  • Trần Khánh Đức (2014) phân tích mô hình CIPO gồm 4 thành phần (Context, Input, Process, Output/Outcome) dựa trên 10 yếu tố đánh giá chất lượng trường học của UNESCO.
  • Trần Kiểm (2015) xác định hệ thống các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quản lý giáo dục.
  • Các luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của Nguyễn Văn Ly (2010), Nguyễn Trung Kiên (2013), Bùi Ngọc Kính (2015), Đặng Việt Xô (2016), Phạm Vũ Thị Hoà (2016) đã vận dụng TQM, học chế tín chỉ và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo đại học dân sự và khối CAND.
  • Bài viết của Hồ Cảnh Hạnh, Trần Ngọc Giao (2013), Trần Văn Hòe (2013), Nguyễn Ngọc Trang (2018) nghiên cứu quản trị đào tạo theo CĐR và mô hình liên kết đào tạo theo CIPO.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chưa làm rõ việc áp dụng mô hình quản lý đào tạo theo tiếp cận CĐR vào môi trường đào tạo đặc thù của Trường Đại học PCCC – nơi đào tạo lực lượng chiến đấu thường trực, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức kỹ thuật công nghệ với kỹ năng chỉ huy tác chiến, rèn luyện quân sự võ thuật và ứng phó các tình huống nguy hiểm đến tính mạng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập hệ thống lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng các biện pháp QLĐT khả thi theo mô hình CIPO tại Trường Đại học PCCC.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm công cụ: Luận án tổng hợp các định nghĩa về đào tạo từ Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Tiếng Việt, quan điểm của Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha để xác định: Đào tạo theo tiếp cận CĐR là hệ thống hoạt động thống nhất giữa người dạy và người học nhằm nâng cao nhận thức, phát triển kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp cho người học theo CĐR đã xác định.
  • Cấu trúc chuẩn đầu ra: Được thiết kế gồm 3 thành tố: Kiến thức chuyên môn, Kỹ năng (kỹ năng cứng và kỹ năng mềm), Mức độ tự chủ và trách nhiệm.
  • Mô hình tiếp cận CIPO: Luận án sử dụng mô hình CIPO làm khung phân tích quản lý đào tạo, xem xét quá trình đào tạo gồm 4 thành phần hữu cơ:
    1. Context (Bối cảnh): Quy định pháp lý của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, Bộ Công an và yêu cầu thực tiễn chiến đấu của lực lượng PCCC&CNCH;
    2. Input (Đầu vào): Tuyển sinh, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, học viên, cơ sở vật chất và tài chính;
    3. Process (Quá trình): Hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập - rèn luyện của học viên;
    4. Output/Outcome (Đầu ra/Kết quả): Đánh giá, công nhận tốt nghiệp, mức độ đáp ứng CĐR và khả năng hành nghề thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật, quan điểm lịch sử cụ thể, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối giáo dục của Đảng. Vận dụng đồng bộ các cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận CĐR, tiếp cận phức hợp và tiếp cận CIPO.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết, thông tư, tài liệu chuyên khảo về QLĐT theo CĐR.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát CBQL, giảng viên và học viên Trường Đại học PCCC về thực trạng đào tạo, thực trạng QLĐT, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
    • Tọa đàm, phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng chức năng (Đào tạo và Bồi dưỡng nâng cao, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo) và giảng viên giàu kinh nghiệm.
    • Quan sát sư phạm: Theo dõi, ghi nhận hoạt động giảng dạy, học tập, huấn luyện thực hành tại các khóa đào tạo đại học.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục trong ngành Công an để hoàn thiện hệ thống biện pháp.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 6 biện pháp; tổ chức thử nghiệm biện pháp chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và cập nhật chương trình đào tạo theo tiếp cận CĐR.
  • Nhóm phương pháp hỗ trợ: Ứng dụng toán thống kê và phần mềm tin học để tổng hợp dữ liệu, tính điểm trung bình, phân tích tương quan và biểu diễn kết quả qua bảng biểu, đồ thị.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Cơ sở pháp lý: Nghị quyết số 29-NQ/TW; Quyết định số 1982/QĐ-TTg; Công văn số 2196/BGDĐT-GDĐH; Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT; Quyết định số 7364/QĐ-X11-X14 của Bộ Công an ban hành chương trình khung ngành PCCC&CNCH; Thông tư số 02/2019/TT-BCA và Hướng dẫn số 115/X02-P2.
  • Tư liệu thực tế: Hồ sơ tuyển sinh, chương trình đào tạo, giáo trình tài liệu, số liệu thống kê cơ sở vật chất, dữ liệu điều tra thực trạng tại 3 cơ sở đào tạo của Trường Đại học PCCC thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung tổng quan hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước về đào tạo, QLĐT và tiếp cận CĐR. Tác giả phân tích quá trình hình thành các mô hình đào tạo theo năng lực từ thế kỷ XIX (Della-Vos) qua giai đoạn phát triển tại Mỹ, Canada, châu Âu, đến việc chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ năng nghề và khung trình độ.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trong ngành Công an đã bước đầu tiếp cận các phương thức quản lý chất lượng như TQM, CDIO nhưng chủ yếu áp dụng ở khối nghiệp vụ an ninh, cảnh sát, kỹ thuật hậu cần nói chung. Luận án chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật: chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống việc QLĐT theo tiếp cận CĐR tại Trường Đại học PCCC – đơn vị đào tạo mang tính chất kỹ thuật nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù, vừa yêu cầu năng lực kỹ thuật công nghệ vừa yêu cầu thể lực và kỹ chiến thuật tác chiến trực tiếp tại hiện trường cháy nổ, tai nạn.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo ở Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy theo tiếp cận chuẩn đầu ra

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng và xác lập đặc điểm đào tạo tại Trường Đại học PCCC:

  • Căn cứ xác định CĐR: Dựa trên cơ sở pháp lý của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, Bộ Công an; vị trí việc làm sau tốt nghiệp (cán bộ kiểm tra an toàn PCCC, cán bộ huấn luyện, chỉ huy chữa cháy, chỉ huy CNCH, cán bộ thẩm duyệt thiết kế, thiết kế hệ thống báo cháy/chữa cháy tự động, cán bộ tuyên truyền); nhiệm vụ chiến đấu thường trực 24/24h và môi trường làm việc độc hại, nguy hiểm.
  • Yêu cầu chuẩn đầu ra:
    • Kiến thức: Kiến thức chính trị, pháp luật, cơ sở ngành (cháy, nổ, thủy lực, cơ khí, xây dựng, kết cấu), quân sự CAND, võ thuật, ngoại ngữ, tin học.
    • Kỹ năng cứng: Chỉ huy chữa cháy và CNCH; điều tra cơ bản; sử dụng thành thạo các loại phương tiện, xe máy chữa cháy, thiết bị thủy lực, gối hơi, thiết bị dò tìm người bị nạn; sử dụng vũ khí quân dụng (súng ngắn K54, K59, CZ83, tiểu liên AK) và công cụ hỗ trợ (dùi cui điện, còng số 8, súng bắn đạn cao su); kỹ thuật điền kinh, bơi lội, sơ cấp cứu nâng cao.
    • Kỹ năng mềm: Ngoại ngữ tiếng Anh đạt bậc 3 (tương đương B1 Khung tham chiếu châu Âu); ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản; giao tiếp, ứng xử theo Điều lệnh CAND và 6 điều Bác Hồ dạy; kỹ năng làm việc nhóm, làm việc tại cộng đồng.
    • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Khả năng tác chiến độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân, năng lực chỉ huy đội hình theo điều lệnh chiến đấu.
  • Đặc điểm các yếu tố đào tạo:
    • Tuyển sinh: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia kết hợp sơ tuyển chính trị, chiều cao, cân nặng và sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Công an.
    • Chương trình đào tạo: Thời gian đào tạo 4 năm, gồm 4 chương trình cho 4 chuyên ngành: An toàn phòng cháy; Chỉ huy chữa cháy; Quản lý phương tiện kỹ thuật PCCC&CNCH; Tổ chức CNCH.
    • Đội ngũ giảng viên: Đào tạo cơ bản, một số được đào tạo tại Nga (Học viện PCCC, Học viện Phòng vệ dân sự Liên bang Nga), Belarus, Singapore; giảng viên được yêu cầu định kỳ đi luân chuyển thực tế chiến đấu tại công an các địa phương.
    • Cơ sở vật chất: Phân bố tại 3 cơ sở với hạ tầng phòng học chuyên dùng, phòng thí nghiệm, tháp tập, võ đường và phương tiện chuyên dụng.

Bảng tổng hợp đặc điểm cơ sở vật chất và tư liệu của Trường Đại học PCCC:

Hạng mục cơ sở vật chất Số liệu thực tế trong văn bản luận án
Cơ sở 1 (243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội) Diện tích 3,8281 ha; gồm 32 phòng học chuyên dùng; tập trung hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
Cơ sở 2 (Xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) Diện tích 8,6706 ha; gồm 18 phòng học chuyên dùng; hệ thống phòng thực hành cho hệ trung cấp.
Cơ sở 3 (Ấp 7, xã An Phước, huyện Long Thành, Đồng Nai) Diện tích 12,0 ha; gồm 14 phòng học chuyên dùng; phòng thực hành phục vụ hệ trung cấp.
Hệ thống phòng thí nghiệm, chuyên đề Toàn trường có 18 phòng thí nghiệm, phòng thực hành và phòng chuyên đề.
Hệ thống thư viện Tổng cộng 8.541 đầu sách với 220.404 bản sách (sách chuyên ngành: 588 đầu/173.982 bản; đại cương: 53 đầu/16.122 bản; tài liệu mật, chính trị, văn học: 4.132 đầu/25.760 bản; tài liệu nước ngoài: 567 đầu/1.329 bản; luận án, đề tài NCKH: 3.201 đầu; 47 loại báo/tạp chí).

Chương 3: Cơ sở thực tiễn của quản lý đào tạo ở Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy theo tiếp cận chuẩn đầu ra

Chương này trình bày chi tiết kết quả khảo sát giai đoạn 2016 - 2020. Tác giả khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo qua 7 chỉ số tương ứng từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.7:

  • Thực trạng công tác tuyển sinh;
  • Thực trạng xây dựng và ban hành chuẩn đầu ra;
  • Thực trạng chương trình đào tạo theo tiếp cận CĐR;
  • Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên;
  • Thực trạng học tập và rèn luyện của học viên;
  • Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật;
  • Thực trạng đánh giá, công nhận kết quả học tập.

Tiếp đó, thực trạng công tác quản lý đào tạo được đánh giá cụ thể qua các nội dung từ Bảng 3.8 đến Bảng 3.14: quản lý tuyển sinh; quản lý xây dựng, điều chỉnh CĐR; quản lý phát triển chương trình đào tạo; quản lý hoạt động giảng dạy; quản lý hoạt động học tập, rèn luyện; quản lý cơ sở vật chất; quản lý đánh giá và công nhận kết quả học tập.

Bảng 3.15 khảo sát mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan đến công tác QLĐT. Luận án rút ra kết luận chung về thực trạng:

  • Ưu điểm: Nhà trường đã chủ động cụ thể hóa các quy định của Bộ Công an, bước đầu ban hành CĐR cho các chuyên ngành; duy trì nền nếp điều lệnh CAND; quản lý chặt chẽ quá trình học tập nội trú của học viên.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chương trình đào tạo cập nhật còn chậm so với sự phát triển của công nghệ và thực tiễn chiến đấu; việc lấy ý kiến phản hồi từ công an các địa phương sử dụng cán bộ chưa thường xuyên; cơ sở vật chất và bãi tập phục vụ chữa cháy, cứu nạn đặc thù tại cơ sở 2 và 3 còn thiếu thốn so với yêu cầu rèn luyện kỹ năng; phương pháp kiểm tra đánh giá một số học phần chưa đo lường triệt để năng lực thực hành nghề nghiệp.

Chương 4: Biện pháp quản lý đào tạo ở Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy theo tiếp cận chuẩn đầu ra

Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 biện pháp quản lý đào tạo đồng bộ:

  1. Biện pháp 4.1: Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, giảng viên và học viên về đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra (quán triệt mục tiêu, chuyển đổi tư duy từ truyền thụ nội dung sang phát triển năng lực).
  2. Biện pháp 4.2: Chỉ đạo xây dựng, bổ sung, chỉnh lý chuẩn đầu ra gắn với yêu cầu nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (rà soát định kỳ tiêu chí kiến thức, kỹ năng theo khung trình độ quốc gia và thực tiễn chiến đấu).
  3. Biện pháp 4.3: Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và cập nhật chương trình đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra (cấu trúc lại các khối kiến thức, tăng tỷ lượng thực hành, bổ sung học phần kỹ thuật mới).
  4. Biện pháp 4.4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo theo tiếp cận đầu ra (đào tạo phương pháp dạy học tích cực, cử giảng viên đi thực tế luân chuyển tại các đơn vị Cảnh sát PCCC địa phương theo Sơ đồ 4.1).
  5. Biện pháp 4.5: Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra (khai thác hiệu quả 3 cơ sở, đầu tư mô hình mô phỏng, xe chữa cháy thế hệ mới, phương tiện cứu nạn chuyên dụng).
  6. Biện pháp 4.6: Tổ chức đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của học viên (kết hợp thi lý thuyết với đánh giá kỹ năng qua thao diễn tình huống thực tế, nghiệm thu chuẩn đầu ra chuyên môn trước khi tốt nghiệp).

Mục 4.7 làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa các biện pháp: Biện pháp 4.1 đóng vai trò định hướng tư tưởng; Biện pháp 4.2 và 4.3 là nội dung cốt lõi; Biện pháp 4.4 và 4.5 là điều kiện đảm bảo về nhân lực và phương tiện; Biện pháp 4.6 là công cụ kiểm soát chất lượng đầu ra.

Chương 5: Khảo nghiệm và thử nghiệm

  • Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất. Kết quả xử lý toán học (Bảng 5.1, 5.2, 5.3 và Biểu đồ 5.1, 5.2, 5.3) ghi nhận sự đồng thuận cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
  • Thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 4.3: "Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và cập nhật chương trình đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra". Quá trình thử nghiệm được đo lường, so sánh qua hệ thống số liệu:
    • Bảng 5.4: Mức độ đánh giá chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và cập nhật nội dung chương trình đào tạo theo tiếp cận CĐR;
    • Bảng 5.5, 5.6, 5.7 và Biểu đồ 5.4: Mức độ tác động của biện pháp trước và sau thử nghiệm;
    • Bảng 5.8, 5.9, 5.10 và Biểu đồ 5.5: Mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo với CĐR trước và sau thử nghiệm. Kết quả đối chứng khẳng định việc điều chỉnh, rà soát chương trình đào tạo giúp nâng cao mức độ đáp ứng CĐR của học viên, chứng minh tính khoa học và hiệu quả ứng dụng của biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các khái niệm công cụ: đào tạo, chuẩn đầu ra, đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra, quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra trong môi trường giáo dục đại học lực lượng vũ trang.
  2. Xác định các đặc điểm đặc thù của đào tạo đại học PCCC&CNCH theo CĐR, bao gồm đặc điểm tuyển sinh có sơ tuyển khắt khe về chính trị - thể lực; chương trình đào tạo tích hợp kiến thức kỹ thuật với kỹ chiến thuật tác chiến; CĐR lượng hóa rõ các kỹ năng bắn súng, võ thuật CAND, vận hành phương tiện đặc chủng.
  3. Vận dụng thành công mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) vào việc xây dựng khung lý thuyết quản lý đào tạo đại học kỹ thuật CAND, chỉ rõ mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, tiến trình dạy học, kết quả đầu ra và tác động của bối cảnh pháp lý, thực tiễn chiến đấu.
  4. Xác định, phân tích hệ thống các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả QLĐT tại nhà trường.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về công tác đào tạo và QLĐT tại Trường Đại học PCCC giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở các số liệu điều tra tại 3 cơ sở đào tạo của trường; chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận thức, chương trình, phương tiện kỹ thuật và công tác đánh giá.
  2. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp QLĐT có tính hệ thống, logic và phù hợp với đặc thù đào tạo sĩ quan PCCC&CNCH.
  3. Khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết, tính khả thi của hệ thống biện pháp; thử nghiệm thực tế biện pháp chỉ đạo rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo, cung cấp luận cứ thực nghiệm chứng minh sự cải thiện rõ rệt về mức độ đáp ứng CĐR của chương trình đào tạo.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện cơ chế hướng dẫn, giám sát thực hiện chuẩn đầu ra và kiểm định chất lượng đối với các trường đại học khối chuyên ngành đặc thù.
  • Đối với Bộ Công an (trọng tâm là Cục Đào tạo): Ban hành cơ chế chính sách đặc thù cho đào tạo ngành PCCC&CNCH; giao quyền chủ động hơn cho nhà trường trong điều chỉnh tỷ lượng chương trình; định kỳ phối hợp khảo sát nhu cầu sử dụng cán bộ tại công an các địa phương.
  • Đối với Trường Đại học PCCC: Triển khai đồng bộ 6 biện pháp quản lý; tăng cường liên kết thực tế với công an địa phương; đẩy mạnh đầu tư phương tiện, bãi tập mô phỏng chữa cháy, cứu nạn tại cơ sở 2 và cơ sở 3; chuẩn hóa đội ngũ giảng viên chuyên ngành qua các đợt luân chuyển thực tế chiến đấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản, luận án chỉ tập trung khảo sát đối tượng đào tạo đại học hệ chính quy, chưa mở rộng nghiên cứu đối với các hệ đào tạo khác như đại học vừa làm vừa học, văn bằng 2 hoặc hệ đào tạo cho đối tượng ngoài ngành Công an. Về khách thể khảo sát, tác giả giới hạn phạm vi điều tra nội bộ đối với cán bộ quản lý, giảng viên và học viên của trường trong khung thời gian 2016 - 2020, chưa khảo sát trên diện rộng phản hồi của cựu học viên sau nhiều năm công tác thực tế và ý kiến đánh giá từ thủ trưởng công an tất cả các địa phương trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý đào tạo theo tiếp cận CĐR cho các bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) ngành PCCC&CNCH; xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng theo dõi, đánh giá năng lực thích ứng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp tại các đơn vị chiến đấu sau 3 đến 5 năm ra trường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận áp dụng mô hình CIPO và quy trình thiết kế, khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm trong một cơ sở đào tạo đặc thù.
  • Cán bộ quản lý và giảng viên các trường đại học CAND, đặc biệt là Trường Đại học PCCC: Sử dụng trực tiếp hệ thống 6 biện pháp quản lý, quy trình rà soát chương trình đào tạo và phương pháp thiết kế CĐR lượng hóa theo các môn nghiệp vụ (bắn súng, võ thuật, vận hành xe máy chữa cháy, thiết bị cứu hộ).
  • Cơ quan quản lý đào tạo của Bộ Công an: Cung cấp số liệu khảo sát thực chứng và cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phân bổ chỉ tiêu, xây dựng chương trình khung đào tạo khối ngành an ninh trật tự, gắn kết đào tạo lý thuyết tại nhà trường với yêu cầu thực tiễn chiến đấu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở vật chất và hệ thống tư liệu của Trường Đại học PCCC được thống kê như thế nào trong luận án?
Trường đào tạo tại 3 cơ sở với tổng diện tích hơn 24,49 ha: Cơ sở 1 tại Hà Nội (3,8281 ha, 32 phòng học chuyên dùng, trung tâm phòng thí nghiệm đào tạo sau đại học); Cơ sở 2 tại Hòa Bình (8,6706 ha, 18 phòng học chuyên dùng); Cơ sở 3 tại Đồng Nai (12 ha, 14 phòng học chuyên dùng). Toàn trường có 18 phòng thí nghiệm, phòng chuyên đề. Thư viện lưu trữ 8.541 đầu sách với 220.404 bản, bao gồm 588 đầu sách chuyên ngành (173.982 bản), 4.132 đầu tài liệu mật, chính trị, văn học (25.760 bản) và 47 loại báo, tạp chí chuyên ngành.

2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng của học viên Trường Đại học PCCC gồm những yêu cầu đặc thù nào?
CĐR kỹ năng kết hợp giữa kỹ năng chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng chiến đấu CAND: chỉ huy chữa cháy, xây dựng phương án CNCH; nhận dạng, kiểm tra, vận hành thành thạo xe máy chữa cháy và thiết bị cứu hộ chuyên dụng; thực hiện kỹ thuật điền kinh, bơi lội; sử dụng thành thạo vũ khí quân dụng (tiểu liên AK, súng ngắn K54, K59, CZ83) và công cụ hỗ trợ (còng số 8, dùi cui điện, súng bắn đạn cao su); vận dụng võ thuật CAND trong chiến đấu; tiếng Anh đạt bậc 3 (tương đương B1 CEFR) và tin học cơ bản.

3. Khung phân tích lý thuyết chính mà luận án vận dụng trong quản lý đào tạo là gì?
Luận án vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) kết hợp 10 yếu tố đánh giá chất lượng trường học của UNESCO, phân tích công tác quản lý đào tạo qua 4 khâu: quản lý các yếu tố đầu vào (tuyển sinh, chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất), quản lý quá trình đào tạo (giảng dạy, học tập rèn luyện nội trú), quản lý kết quả đầu ra (đánh giá, công nhận CĐR) và kiểm soát ảnh hưởng từ bối cảnh kinh tế - xã hội, pháp lý và thực tiễn chiến đấu.

4. Biện pháp quản lý đào tạo nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tế?
Tác giả lựa chọn Biện pháp 4.3: "Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và cập nhật chương trình đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra" để thử nghiệm sư phạm. Dữ liệu đánh giá trước và sau thử nghiệm (trình bày từ Bảng 5.4 đến Bảng 5.10 và Biểu đồ 5.4, 5.5) chứng minh mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo với CĐR sau thử nghiệm có sự chuyển biến tích cực rõ rệt so với trước thử nghiệm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Quách Văn Tuấn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra trong môi trường đào tạo đặc thù của Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy. Dựa trên việc phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 bằng mô hình CIPO, công trình đã đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính gắn kết biện chứng cao. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực nghiệm đã khẳng định tính cần thiết, tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn của các biện pháp, góp phần cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong tình hình mới.