Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng theo hướng đảm bảo chất lượng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thị Minh Thu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Thanh, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2021).

Văn bản luận án đặt vấn đề xuất phát từ thực trạng quy mô và chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nhận định chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chưa giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011–2020 đặt ra yêu cầu định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo, đánh giá theo các chuẩn chương trình quốc tế. Đối với Học viện Ngân hàng, từ năm 2009 đơn vị đã mở rộng từ đào tạo chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng sang mô hình đào tạo đa ngành và liên kết quốc tế. Tuy nhiên, nhà trường đối mặt với các yêu cầu về chuẩn hóa chất lượng đầu ra đáp ứng thị trường lao động, xác định số lượng chương trình đào tạo cần kiểm định và xây dựng lộ trình đạt chuẩn khu vực, nhất là sau khi nhận khuyến cáo từ Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: mặc dù các mô hình quản lý chất lượng như TQM, CIPO (UNESCO), SEAMEO, ISO hay EFQM đã được nghiên cứu, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng mô hình AUN-QA để quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn quản lý chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại Học viện Ngân hàng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng của 6 ngành học bậc đào tạo đại học, góp phần nâng cao quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng theo hướng đảm bảo chất lượng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận, xác định các khái niệm công cụ và tổng quan các nghiên cứu về quản lý chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng bậc đại học.
  2. Khảo sát thực trạng đào tạo và quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng theo hướng đảm bảo chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại Học viện Ngân hàng.
  3. Đề xuất một số giải pháp; khảo nghiệm 01 giải pháp trong quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng theo hướng đảm bảo chất lượng phù hợp với đặc thù của Học viện Ngân hàng, đáp ứng yêu cầu của xã hội về chất lượng nhân lực trong thời kỳ mới.

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại Học viện Ngân hàng.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chương trình đào tạo đại học hệ chính quy (không bao gồm các chương trình đào tạo chất lượng cao, các hệ và bậc đào tạo khác tại Học viện Ngân hàng).
  • Phạm vi khách thể: Cán bộ quản lý, giảng viên đang làm việc tại Học viện Ngân hàng; sinh viên đại học chính quy các khoa chuyên ngành gồm: Khoa Ngân hàng và Khoa Tài chính (cùng mã ngành đào tạo), Khoa Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh doanh Quốc tế, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Khoa Hệ thống Thông tin Quản lý, Khoa Ngôn ngữ Anh.
  • Địa bàn nghiên cứu: Học viện Ngân hàng, Hà Nội.
  • Thời gian dữ liệu: Khảo sát số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2017 đến 2018–2019 và thực hiện khảo sát thực tiễn trước thời điểm bảo vệ năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai nhánh nghiên cứu chính:

Các nghiên cứu nước ngoài:

  • Hướng nghiên cứu về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo: Peter F. (1991) tiếp cận thiết kế chương trình dựa trên năng lực người học; Wentling (1993) định nghĩa chương trình đào tạo như bản thiết kế tổng thể; Diamond (1997) nghiên cứu việc rà soát và thiết kế lại chương trình; Se Yung Lim (2005) nghiên cứu mối liên hệ giữa cơ sở đào tạo kỹ thuật bậc cao và nhu cầu công nghiệp tại Hàn Quốc; Lee Little Soldier (2006) đề cập tính thích hợp của chương trình đào tạo trước sự biến đổi xã hội; Terry Mayes (2014) tại Đại học Glasgow Caledonian xác định 3 mục tiêu trong phát triển chương trình; Ankrah và Al-Tabbaa (2016) nghiên cứu mô hình hợp tác đại học và doanh nghiệp trong phát triển chương trình đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu về quản lý chương trình đào tạo: Dự án cải thiện quản lý tại Campuchia (2000) tiếp cận quản lý chương trình đào tạo như một chu trình khép kín; Lewis (2005) đề xuất mô hình hệ thống gồm 7 thành phần (con người, văn hóa, phương pháp, nguồn lực, nội dung, kế hoạch, thông tin); Owen (2006) xem xét quy trình đánh giá chương trình dựa trên bằng chứng; Viện Quản lý dự án Hoa Kỳ - PMI (2000) tiếp cận quản lý chương trình theo nguyên lý quản lý dự án; Fullan (2016) đưa ra 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả thay đổi trong quy trình quản lý đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học: David Andrew Turner (2011) tiếp cận chất lượng qua mức độ đáp ứng nhu cầu kiến thức, kỹ năng của người học; Len MP (2005) khảo sát năng lực đảm bảo chất lượng tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; Paul Watson (2002) nghiên cứu khung tự đánh giá EFQM; Anna Maria Tammaro (2005) phân loại 3 định hướng mô hình đảm bảo chất lượng (chương trình, quá trình giáo dục, kết quả học tập); Krone và Bergquist (1994) đề xuất 4 tiêu chí chất lượng (đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng, quy trình chuẩn); Martin và Stella (2011) định nghĩa đảm bảo chất lượng là quy trình giám sát liên tục; Annesley King và Harte (1994) phân tích các quá trình thiết kế, truyền tải và kiểm tra đánh giá.

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Hướng xây dựng và phát triển chương trình đào tạo: Phạm Văn Lập (2000) phân tích học phần đào tạo nghề nghiệp; Lê Ngọc Đức và Trần Thị Hoài (2005) tiếp cận khung CDIO; Nguyễn Văn Khôi (2010) hệ thống hóa lý luận phát triển chương trình giáo dục; Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến (2004) nghiên cứu phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ; Nguyễn Thanh Sơn (2014), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2008), Trần Khánh Đức (2014) xác lập quy trình 5 bước phát triển chương trình theo chuẩn đầu ra; Nguyễn Đức Chính và Vũ Lan Hương (2015) đề xuất chu trình phát triển chương trình bắt đầu từ nhu cầu người học; Lê Minh Hiệp (2018) nghiên cứu phát triển chương trình ngoại ngữ theo AUN-QA tại Đại học Đà Nẵng.
  • Hướng quản lý chương trình đào tạo: Trịnh Ngọc Thạch (2010) nghiên cứu quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; Nguyễn Vũ Bích Hiền và cộng sự (2015) phân tích phân cấp quản lý và khối lượng kiến thức tối thiểu; Nguyễn Văn Ly (2010) khảo sát quản lý chất lượng đào tạo khối trường Công an nhân dân; Phan Huy Hùng (2005) đề xuất giải pháp thể chế hóa và phân cấp quản lý vĩ mô; Nguyễn Thị Hà (2015), Trịnh Huề (2018), Lê Anh Đức (2019) nghiên cứu quản lý đào tạo gắn với doanh nghiệp và thị trường lao động.
  • Hướng đảm bảo chất lượng giáo dục đại học: Nguyễn Đức Chính (2000, 2002) và Phạm Xuân Thanh (2005, 2011) hệ thống hóa tiêu chí kiểm định và cấu phần đảm bảo chất lượng bên trong - bên ngoài; Phạm Thành Nghị (2000) phân chia 3 cấp độ (kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng tổng thể); Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý (1999); Trần Khánh Đức (2002, 2010); Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005); Nguyễn Đức Nghĩa (2006) khảo sát cơ chế đảm bảo chất lượng tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Quang Giao (2010, 2011); Mai Văn Cường và Nguyễn Tiến Công (2012) phân tích 4 thành tố đảm bảo chất lượng bên trong; Bùi Thị Thu Hương (2013) nghiên cứu chương trình cử nhân chất lượng cao theo TQM; Đỗ Thúy Hằng (2015); Đỗ Trọng Tuấn (2015) khảo sát trường ngoài công lập; Vũ Thị Dung (2018) nghiên cứu tại Trường Đại học Thái Bình.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào phát triển chương trình đào tạo nói chung hoặc đánh giá cơ sở giáo dục, ít nghiên cứu đi sâu vào công tác quản lý chương trình đào tạo bậc đại học khối ngành kinh tế theo chuẩn khu vực. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về quản lý chương trình đào tạo đại học chính quy tại Học viện Ngân hàng theo mô hình đảm bảo chất lượng cấp chương trình AUN-QA phiên bản 3.0, kết hợp khảo sát thực trạng và định lượng hóa các yếu tố tác động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Khái niệm công cụ: Luận án làm rõ các khái niệm về "quản lý" (chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra); "đào tạo"; "chương trình đào tạo" (phân biệt nghĩa hẹp - Curriculum và nghĩa rộng - Programme theo định nghĩa của Nguyễn Đức Chính năm 2015); "quản lý chương trình đào tạo đại học"; "đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo" và "quản lý chất lượng đào tạo đại học" (phân chia 6 lĩnh vực: quản lý đào tạo, quản lý nghiên cứu khoa học, quản lý đội ngũ, quản lý sinh viên, quản lý dịch vụ hỗ trợ, quản lý và điều hành).
  • Các mô hình đảm bảo chất lượng được đối chiếu: Mô hình CIPO của UNESCO (2000) gồm 10 yếu tố sắp xếp theo bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra; Mô hình các yếu tố tổ chức SEAMEO OEM gồm 5 yếu tố (đầu vào, quá trình đào tạo, kết quả, đầu ra, hiệu quả); Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) của Deming, Crosby, Ohno; Mô hình AUN-QA với hệ thống 3 cấp (cấp cơ sở giáo dục, hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong, cấp chương trình đào tạo).
  • Khung phân tích cốt lõi: Luận án sử dụng Mô hình đảm bảo chất lượng cấp chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0 (ban hành năm 2016), bao gồm 11 tiêu chuẩn và 49 biến quan sát:
    1. Kết quả học tập mong đợi
    2. Mô tả chương trình đào tạo
    3. Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo
    4. Phương thức dạy và học
    5. Kiểm tra, đánh giá sinh viên
    6. Chất lượng giảng viên
    7. Chất lượng đội ngũ cán bộ hỗ trợ
    8. Chất lượng sinh viên và các hoạt động hỗ trợ sinh viên
    9. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
    10. Nâng cao chất lượng
    11. Đầu ra

Dựa trên 11 tiêu chuẩn này, tác giả tổng hợp thành 6 nhóm tiêu chí khảo sát quản lý thực tế tại Học viện Ngân hàng:

  • Quản lý cấu trúc chương trình đào tạo
  • Quản lý nội dung chương trình đào tạo
  • Quản lý chất lượng giảng viên
  • Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của sinh viên
  • Quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và các hoạt động hỗ trợ sinh viên
  • Quản lý chất lượng sinh viên (đầu vào, quá trình, đầu ra)

Đồng thời, xác định 4 biến yếu tố ảnh hưởng gồm:

  • Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Tầm nhìn của Ban lãnh đạo Học viện Ngân hàng
  • Vai trò / quan điểm của Ban lãnh đạo các khoa chuyên ngành
  • Nhận thức / quan điểm của đội ngũ cán bộ, giảng viên

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu; phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề nhằm xác lập cơ sở lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đại học chính quy thuộc 6 khoa chuyên ngành.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn sâu: Phỏng vấn các chuyên gia kiểm định và cán bộ quản lý phục vụ phân tích nguyên nhân và định hình giải pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm giải pháp: Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của 06 giải pháp; triển khai thử nghiệm thực tế 01 giải pháp (lấy phản hồi của sinh viên về hoạt động giảng dạy).
  • Kỹ thuật phân tích và công cụ xử lý dữ liệu:
    • Thống kê mô tả (tính điểm trung bình ĐTB).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach's alpha).
    • Phân tích ma trận tương quan giữa các biến quản lý và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính qua 6 mô hình hồi quy.
    • Toàn bộ dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 trong môi trường Windows.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Chỉ thị 25/2004/CT-BGD&ĐT, Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT, Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT, Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT); tài liệu hướng dẫn AUN-QA phiên bản 3.0; báo cáo thống kê của Học viện Ngân hàng từ năm học 2016–2017 đến năm học 2018–2019 về nhân sự, quy mô sinh viên và công trình nghiên cứu khoa học; khuyến cáo năm 2017 của Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập từ các bảng hỏi khảo sát khách thể tại 6 khoa và kết quả phiếu khảo sát sinh viên trước và sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng đào tạo đại học

Chương này điểm lại các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba luồng chính: xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; quản lý chương trình đào tạo; và đảm bảo chất lượng giáo dục đại học ở cả phạm vi quốc tế và Việt Nam.

  • Luận điểm chính: Các tác giả trong và ngoài nước đều ghi nhận việc chuyển dịch từ cơ chế kiểm soát chất lượng truyền thống (hành chính, thanh kiểm tra thụ động) sang cơ chế đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể (tập trung vào chuẩn đầu ra, quy trình cải tiến liên tục và sự hài lòng của các bên liên quan).
  • Đánh giá của tác giả: Mặc dù đã có nhiều mô hình quản lý chất lượng được triển khai tại các trường đại học kỹ thuật, công an hoặc đa ngành, số lượng nghiên cứu áp dụng khung AUN-QA cho các trường đại học chuyên ngành kinh tế còn hạn chế. Đặc biệt, tại Học viện Ngân hàng, chưa có đề tài nào phân tích thực trạng quản lý các chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở trường đại học

Chương 2 làm rõ các khái niệm, khung lý thuyết và cấu trúc quản lý chương trình đào tạo theo chuẩn kiểm định.

  • Cơ sở khái niệm: Luận án phân tích thuật ngữ chương trình đào tạo theo tiếp cận nghĩa hẹp (kế hoạch giảng dạy/môn học) và nghĩa rộng (toàn bộ các hoạt động giáo dục có kế hoạch nhằm đạt chuẩn đầu ra). Quản lý chương trình đào tạo bao gồm quản lý mục tiêu, cấu trúc, nội dung, hoạt động dạy - học, cơ sở vật chất và đánh giá kết quả.
  • Khung mô hình AUN-QA phiên bản 3.0: Luận án phân tích lý do lựa chọn mô hình này dựa trên triết lý giáo dục theo chuẩn đầu ra (Outcome-Based Education - OBE). Mô hình bao gồm 11 tiêu chuẩn với 49 biến quan sát, bao quát các khâu: kết quả mong đợi, thiết kế chương trình, triển khai giảng dạy, nguồn lực nhân sự - cơ sở vật chất, hệ thống nâng cao chất lượng và kết quả đầu ra.
  • Thiết kế khung khảo sát: Tác giả chuyển hóa 11 tiêu chuẩn AUN-QA thành 6 nhóm tiêu chí quản lý thực tế và xác lập 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng (thể chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định hướng của Ban Giám đốc Học viện, công tác chỉ đạo của Ban lãnh đạo khoa và nhận thức của giảng viên).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về quản lý chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại Học viện Ngân hàng

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực trạng, thống kê số liệu và phân tích định lượng tại Học viện Ngân hàng.

Nhóm dữ liệu / Bảng Nội dung khảo sát Đối tượng / Chỉ số chính
Bảng 3.1 & 3.2 Mô tả mẫu và độ tin cậy thang đo Kiểm định hệ số tin cậy các thang đo bằng SPSS 20
Bảng 3.3 & 3.4 Khảo sát quản lý cấu trúc và nội dung CTĐT Đánh giá tính cân đối, cập nhật, định hướng chuẩn đầu ra
Bảng 3.5 Thống kê cán bộ, GV, SV và NCKH (2016-2019) Biến động nhân sự, quy mô sinh viên, đề tài và bài báo NCKH
Bảng 3.6 Khảo sát quản lý chất lượng giảng viên Năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy, hoạt động NCKH
Bảng 3.7 - 3.9 Quản lý chất lượng sinh viên Đánh giá 3 giai đoạn: chất lượng đầu vào, quá trình học và đầu ra
Bảng 3.10 Quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, hỗ trợ SV Thư viện, phòng học, hệ thống công nghệ, dịch vụ hỗ trợ sinh viên
Bảng 3.11 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá sinh viên Hình thức thi, đánh giá quá trình, tính minh bạch và chuẩn đầu ra
Bảng 3.12 - 3.15 Khảo sát 4 yếu tố ảnh hưởng Đo lường mức độ tác động từ Bộ GD&ĐT, lãnh đạo trường, khoa và GV
Bảng 3.16 Ma trận tương quan Mối quan hệ tuyến tính giữa các yếu tố ảnh hưởng và biến quản lý
Bảng 3.17 - 3.23 6 mô hình hồi quy tuyến tính Phân tích hồi quy từ Mô hình 1 đến Mô hình 6

Các phát hiện chính từ số liệu:

  • Công tác quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực trong việc ban hành quy chế và xây dựng chuẩn đầu ra, nhưng việc triển khai định kỳ rà soát, đánh giá theo tiêu chuẩn AUN-QA còn chưa đồng đều giữa các khoa.
  • Hoạt động kiểm tra, đánh giá quá trình và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo còn tồn tại những điểm nghẽn, cần đầu tư nâng cấp để đáp ứng bộ tiêu chuẩn chất lượng.
  • Kết quả hồi quy xác nhận cả 4 yếu tố (quy định quản lý nhà nước, tầm nhìn lãnh đạo trường, vai trò lãnh đạo khoa và nhận thức của giảng viên) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến chất lượng quản lý chương trình đào tạo tại đơn vị.

Chương 4: Giải pháp quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng theo hướng đảm bảo chất lượng

Chương này đề xuất các biện pháp hoàn thiện và kiểm chứng tính khả thi của giải pháp.

  • Căn cứ đề xuất: Định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chiến lược phát triển của Học viện Ngân hàng đến năm 2030, cùng các khuyến cáo kiểm định từ Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017.
  • Hệ thống 06 giải pháp hoàn thiện quản lý chương trình đào tạo theo mô hình AUN-QA: Luận án xây dựng 06 giải pháp quản lý đồng bộ. Tính cần thiết và tính khả thi của cả 06 giải pháp được đánh giá thông qua khảo nghiệm chuyên gia và cán bộ quản lý (trình bày tại Bảng 4.1).
  • Thử nghiệm thực tế 01 giải pháp: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tại một bộ môn/chuyên ngành. Thử nghiệm thực hiện đo lường trước và sau đối với 05 giảng viên:
    • Giảng viên D.H (kết quả tại Bảng 4.2)
    • Giảng viên Ng T. B (kết quả tại Bảng 4.3)
    • Giảng viên D.T (kết quả tại Bảng 4.4)
    • Giảng viên Tr.V (kết quả tại Bảng 4.5)
    • Giảng viên Ng.N (kết quả tại Bảng 4.6)

Kết quả khảo sát phản hồi của sinh viên sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực về phương pháp giảng dạy, mức độ tương tác và tính rõ ràng trong đánh giá học phần của các giảng viên được thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo bậc đại học tiếp cận theo mô hình đảm bảo chất lượng.
  • Cụ thể hóa bộ tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0 thành khung đánh giá gồm 6 nhóm tiêu chí quản lý thích ứng với mô hình trường đại học chuyên ngành kinh tế - ngân hàng tại Việt Nam.
  • Xác định và kiểm định mô hình định lượng về 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chương trình đào tạo (quy định của cơ quan chủ quản, tầm nhìn lãnh đạo trường, vai trò lãnh đạo khoa, nhận thức của giảng viên).

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh thực trạng công tác quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng qua dữ liệu điều tra thực tế của 6 khoa chuyên ngành và dữ liệu thống kê đội ngũ, sinh viên giai đoạn 2016–2019.
  • Xây dựng bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa được kiểm định độ tin cậy, làm tài liệu tham khảo cho công tác tự đánh giá chương trình đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý theo chuẩn AUN-QA được khảo nghiệm về độ cần thiết và tính khả thi.
  • Thử nghiệm thành công quy trình lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đối với 05 giảng viên, chứng minh hiệu quả thực tế của công cụ giám sát chất lượng giảng dạy.

Kiến nghị và đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế kiểm định độc lập và chính sách tự chủ chương trình đào tạo.
  • Đối với Học viện Ngân hàng: Xây dựng lộ trình kiểm định AUN-QA cụ thể cho từng chương trình; hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong; tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên theo định hướng chuẩn đầu ra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung khảo sát chương trình đào tạo đại học hệ chính quy tiêu chuẩn của 6 khoa chuyên ngành tại trụ sở Hà Nội; chưa mở rộng sang hệ đào tạo chất lượng cao, các chương trình đào tạo sau đại học, hệ vừa làm vừa học hoặc các phân viện ngoài Hà Nội của Học viện Ngân hàng.
  • Về phạm vi thử nghiệm: Do điều kiện nguồn lực và thời gian, tác giả mới tiến hành thử nghiệm thực tế 01 giải pháp (lấy ý kiến phản hồi của người học) trên phạm vi mẫu hẹp gồm 05 giảng viên thuộc một chuyên ngành cụ thể, chưa triển khai thử nghiệm diện rộng toàn bộ 06 giải pháp đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá quản lý chương trình đào tạo đối với các chương trình chất lượng cao, chương trình liên kết quốc tế và bậc đào tạo sau đại học tại Học viện Ngân hàng.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp khi triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài theo toàn bộ 11 tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản mới.
  • Nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) công tác quản lý chương trình đào tạo giữa Học viện Ngân hàng với các trường đại học khác trong khối ngành kinh tế và tài chính tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và các đơn vị quản lý chức năng (Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng) của Học viện Ngân hàng cũng như các trường đại học khối kinh tế: Tham khảo khung 6 nhóm tiêu chí và quy trình rà soát quản lý chương trình đào tạo theo định hướng kiểm định chất lượng AUN-QA.
  • Ban lãnh đạo khoa và giảng viên các trường đại học: Tham khảo phương thức thiết kế đề cương chi tiết môn học theo chuẩn đầu ra OBE và quy trình thu thập ý kiến phản hồi của sinh viên (được kiểm chứng qua 5 trường hợp thử nghiệm tại Chương 4) để cải tiến hoạt động giảng dạy.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cách thức vận dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng, bộ công cụ bảng hỏi, quy trình kiểm định thang đo và kỹ thuật phân tích ma trận tương quan, mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng nào làm khung phân tích chủ đạo và gồm bao nhiêu tiêu chuẩn? Luận án sử dụng Mô hình đảm bảo chất lượng cấp chương trình đào tạo của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) phiên bản 3.0 (năm 2016), bao gồm 11 tiêu chuẩn và 49 biến quan sát, dựa trên triết lý giáo dục theo chuẩn đầu ra (Outcome-Based Education - OBE).

  2. Khách thể và phạm vi khảo sát thực tế của đề tài bao gồm những đơn vị nào tại Học viện Ngân hàng? Khảo sát thực tế được thực hiện tại trụ sở Học viện Ngân hàng (Hà Nội) đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đại học hệ chính quy thuộc 6 khoa chuyên ngành: Khoa Ngân hàng và Khoa Tài chính (cùng mã ngành), Khoa Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh doanh Quốc tế, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Khoa Hệ thống Thông tin Quản lý, và Khoa Ngôn ngữ Anh (không khảo sát chương trình chất lượng cao).

  3. Luận án xác định những yếu tố nào có ảnh hưởng đến quản lý chương trình đào tạo qua phân tích hồi quy? Qua 6 mô hình hồi quy ở Chương 3, luận án xác định 4 yếu tố ảnh hưởng gồm: (1) Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; (2) Tầm nhìn của Ban lãnh đạo Học viện; (3) Vai trò của Ban lãnh đạo các khoa chuyên ngành; (4) Nhận thức, quan điểm của đội ngũ giảng viên.

  4. Giải pháp nào đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế và kết quả đo lường ra sao? Tác giả đã thử nghiệm giải pháp lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên. Thử nghiệm tiến hành trên 05 giảng viên (ký hiệu: D.H, Ng T. B, D.T, Tr.V, Ng.N). Kết quả khảo sát ý kiến sinh viên trước và sau thử nghiệm (Bảng 4.2 đến Bảng 4.6) ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về kỹ năng truyền đạt, tương tác và tính minh bạch trong kiểm tra đánh giá của giảng viên.

  5. Những kỹ thuật định lượng và phần mềm nào được sử dụng để phân tích dữ liệu trong luận án? Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 trong môi trường Windows, sử dụng các kỹ thuật: thống kê mô tả (tính điểm trung bình ĐTB), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's alpha), phân tích ma trận tương quan và xây dựng 6 mô hình hồi quy tuyến tính.

Kết luận

Luận án của tác giả Vũ Thị Minh Thu đã hoàn thiện việc nghiên cứu quản lý chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng theo hướng đảm bảo chất lượng AUN-QA phiên bản 3.0. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát định lượng trên 6 khoa chuyên ngành và xử lý số liệu qua phần mềm SPSS 20, luận án đã làm rõ thực trạng quản lý và đo lường tác động của 4 yếu tố ảnh hưởng. Công trình đề xuất 06 giải pháp quản lý đồng bộ và thử nghiệm có kết quả giải pháp lấy ý kiến phản hồi người học đối với 05 giảng viên. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn và giải pháp ứng dụng cho công tác đảm bảo chất lượng tại Học viện Ngân hàng.