Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 91 40 114) với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục" do nghiên cứu sinh Trần Thị Thơm thực hiện tại Học viện Quản lý giáo dục, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thành Vinh, bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nhận định: Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục. Nghị quyết xác định nhiệm vụ phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là khâu then chốt, đòi hỏi cán bộ quản lý các cấp phải qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý. Tiếp đó, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chuyển nền giáo dục từ nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh.
Trong tiến trình này, cán bộ quản lý trường phổ thông (gồm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng) giữ vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa đường lối đổi mới tại cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các khoảng trống thực tiễn và nghiên cứu:
- Một số chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý hiện hành ra đời trước khi ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT; nội dung còn xây dựng theo Chuẩn hiệu trưởng cũ và chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, chưa bắt kịp yêu cầu mới.
- Quá trình chuyển đổi số trong giáo dục (theo Quyết định số 749/QĐ-TTg) đặt ra yêu cầu áp dụng các phương thức bồi dưỡng trực tuyến, bồi dưỡng kết hợp (Blended learning). Việc triển khai các phương thức này tại các cơ sở giáo dục còn nhiều hạn chế, thiếu quy trình quản lý đồng bộ.
- Trong cơ chế giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận hoạt động bồi dưỡng từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo), thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống tiếp cận từ góc độ chủ thể quản lý là các cơ sở giáo dục trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông tại các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả các khóa bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- (4.1) Trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay, những yêu cầu cụ thể về năng lực của người cán bộ quản lý trường phổ thông là gì?
- (4.2) Hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông có thay đổi kịp thời với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hay không?
- (4.3) Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông tại các cơ sở giáo dục hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông tại các cơ sở giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục?
- (4.4) Quản lý như thế nào để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông tại các cơ sở giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục?
Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu đề xuất và áp dụng triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông ở các cơ sở giáo dục một cách hợp lý sẽ góp phần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông, giúp đội ngũ này thực hiện tốt hơn các mục tiêu giáo dục phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông ở các cơ sở giáo dục.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông ở các cơ sở giáo dục.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý do thủ trưởng các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng chỉ đạo và điều hành.
- Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): Khảo sát tại 3 cơ sở giáo dục đại diện cho ba miền gồm: Học viện Quản lý giáo dục (Hà Nội), Trường Đại học Vinh (Nghệ An), và Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh (Thành phố Hồ Chí Minh).
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý cơ sở bồi dưỡng, giảng viên giảng dạy bồi dưỡng, học viên và cựu học viên là cán bộ quản lý trường phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tiễn được thu thập và sử dụng chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung lớn:
1. Các nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông
- Về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng: G. Debling (1989) trong công trình "Standards Program and NVQs, Implication for Education Britain" chỉ ra rằng bối cảnh xã hội thay đổi buộc chương trình giáo dục phải phát triển liên tục; bồi dưỡng là yêu cầu để cán bộ quản lý tự hoàn thiện. Các tác giả tại Cộng hòa Liên bang Đức nghiên cứu về công tác lãnh đạo trường học khẳng định hiệu trưởng cần được bồi dưỡng thường xuyên, chương trình bồi dưỡng phải gắn với Chuẩn hiệu trưởng. Tại Việt Nam, các tác giả Bùi Minh Hiền, Đặng Bá Lãm, Hoàng Văn Dương nhấn mạnh việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn làm căn cứ bồi dưỡng. Tác giả Nguyễn Xuân Hải, Phạm Ngọc Hải, Huỳnh Hồng Giang nghiên cứu xu thế biến đổi của quản lý trường phổ thông và khẳng định bồi dưỡng, tự bồi dưỡng là giải pháp phát triển năng lực thích ứng.
- Về nội dung bồi dưỡng: Các tác giả Vương Lạc Phu, Tưởng Nguyệt Thần đề cập kỹ năng quản lý thời gian, giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề. Trường Đại học Nam Florida xây dựng chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng gồm 4 trụ cột: lãnh đạo chiến lược, lãnh đạo tổ chức, lãnh đạo giáo dục, lãnh đạo chính trị và cộng đồng. Thụy Sỹ bồi dưỡng theo 6 nhóm năng lực (lãnh đạo, xã hội, cá nhân, giáo dục, phát triển trường học, tổ chức quản lý). Tại Việt Nam, Quyết định số 732/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xác định 4 nhóm nội dung trọng tâm. Vương Thanh Hương, Vũ Ngọc Hải xác định mô hình nhân cách và trí tuệ nhà quản trị. Trần Ngọc Giao đề xuất khung năng lực cán bộ quản lý giáo dục gồm 8 thành tố: chỉ huy, thực hiện, giám sát, điều phối, hướng dẫn, thúc đẩy, môi giới, đổi mới.
- Về phương thức bồi dưỡng: Harold Koontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich nhấn mạnh việc phát huy tính tích cực, chủ động của người học. Jacques Delors trong tác phẩm "Học tập - một kho báu tiềm ẩn" nhấn mạnh hình thức học tập thường xuyên, liên tục suốt đời. Trần Bá Hoành xác định 3 phương thức: tập trung, tại chỗ, từ xa, trong đó nhấn mạnh bồi dưỡng tại chỗ kết hợp xây dựng tài liệu và đội ngũ cốt cán. Các nghiên cứu của Trần Thị Minh Hằng, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Ngô Quang Sơn, Nguyễn Duy Hưng phân tích mạng lưới cơ sở bồi dưỡng và đề xuất đổi mới chương trình theo hướng cung cấp kỹ năng tư duy hệ thống, dự báo, quản trị chiến lược.
2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông
- Quy trình và mô hình quản lý bồi dưỡng quốc tế: Boyatzis R.E. đề xuất quy trình lập kế hoạch, phát triển chương trình và đánh giá dựa trên năng lực thực tiễn. Chowdhury S. nhấn mạnh chu trình từ xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung đến đánh giá so sánh đầu vào - đầu ra. Philip Yeo xác định các yêu cầu xử lý thông tin, tư duy chiến lược và huy động cộng đồng. Richard S. Sloma xác định hiệu trưởng phải kết hợp năng lực sư phạm, kinh tế và hoạt động xã hội. Luận án tiến sĩ của Stephen J. Knobl (2007) phân tích các thách thức về quản lý thời gian, cân bằng giữa quản lý hành chính và lãnh đạo chuyên môn, áp lực giải trình trách nhiệm của hiệu trưởng trường phổ thông.
- Chương trình quy mô quốc gia và nghiên cứu tại Việt Nam: Chương trình liên kết Việt Nam - Singapore (2007-2015) bồi dưỡng hiệu trưởng qua 8 chuyên đề trọng tâm. Chương trình ETEP (Dự án Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông) giao Học viện Quản lý giáo dục làm đầu mối bồi dưỡng hơn 4.000 cán bộ quản lý cốt cán qua 9 module theo mô hình kết hợp 5-3-7 hoặc 7-2-7 (học trực tuyến - học trực tiếp - tự học hoàn thành).
- Các tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Lộc nghiên cứu quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng; Thái Văn Thành và Nguyễn Văn Khoa đề xuất quy trình 6 bước; Đặng Thị Thanh Huyền nghiên cứu thiết kế bài giảng bồi dưỡng theo chuẩn E-learning; Nguyễn Mạnh Cường, Trần Hữu Hoan đề xuất khung 5 năng lực quản trị cốt lõi; Ngô Thị Thùy Dương (2018) đề xuất khung chương trình gồm 2 phần (5 module lý thuyết - kỹ năng và phần nghiên cứu thực tế, viết tiểu luận); Nguyễn Thành Vinh (2020) nghiên cứu tổ chức bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực; Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Vân Anh, Nguyễn Quốc Trị nghiên cứu thực trạng tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Nguyễn Thị Hải Yến và Nguyễn Xuân Thức (2021) đề xuất 5 biện pháp tổ chức bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực tại Hòa Bình; Trần Bá Hoành đề xuất đánh giá so sánh năng lực đầu vào - đầu ra.
- Các luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2014) về chức năng hiệu trưởng phục vụ bồi dưỡng theo chuẩn đầu ra; Nguyễn Thị Hiền (2018) về quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học theo tiếp cận chức năng; Đinh Thị Lan Duyên (2018) về bồi dưỡng theo chuẩn cho hiệu trưởng THCS Hà Nội; Ngô Xuân Đông (2019) về quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng THCS theo tiếp cận năng lực tại TP.HCM; Nguyễn Thị Bích Ngọc (2019) về quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý THPT vùng Đồng bằng sông Hồng; Phan Thị Thúy Quyên (2020) về quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng THPT tại TP.HCM dưới góc độ chủ thể quản lý là Sở Giáo dục và Đào tạo.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tiếp cận hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông từ phía cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) hoặc khảo sát trên phạm vi địa phương hẹp, theo từng cấp học riêng lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông (bao quát từ tiểu học đến THPT) một cách hệ thống dưới góc độ chủ thể quản lý là các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ bồi dưỡng (học viện, trường đại học, trường cán bộ quản lý), gắn trực tiếp với bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chuyển đổi số và cơ chế tự chủ giáo dục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên 5 cách tiếp cận khoa học quản lý:
- Tiếp cận theo Chuẩn: Lấy Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT) và các quy chuẩn chức danh nghề nghiệp làm căn cứ cốt lõi để xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng.
- Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận hoạt động bồi dưỡng là một hệ thống toàn vẹn gồm các thành tố có mối quan hệ tương tác biện chứng: mục tiêu, kế hoạch, chương trình - nội dung, lực lượng bồi dưỡng, đối tượng bồi dưỡng, điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và môi trường bối cảnh. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đòi hỏi tác động đồng bộ lên các thành tố này.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Nghiên cứu và vận hành quản lý hoạt động bồi dưỡng thông qua 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra và đánh giá.
- Tiếp cận nội dung hoạt động: Khảo sát và tác động vào 7 nội dung quản lý cụ thể trong cơ sở giáo dục gồm: quản lý xây dựng và thực hiện mục tiêu; xây dựng kế hoạch; phát triển chương trình, nội dung; quản lý giảng dạy của giảng viên; quản lý học tập của học viên; quản lý kiểm tra, đánh giá; quản lý các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực).
- Tiếp cận quản lý dựa vào kết quả đầu ra (Results-Based Management - RBM): Vận hành chu trình quản lý qua 5 giai đoạn: Đầu vào -> Hoạt động -> Đầu ra -> Kết quả đầu ra -> Mục tiêu/Tác động dài hạn. Chú trọng đánh giá "hiệu quả ngoài", tức mức độ chuyển hóa kiến thức, kỹ năng bồi dưỡng vào thực tiễn thực hiện nhiệm vụ quản trị nhà trường sau khóa học.
Các khái niệm công cụ cơ bản
- Cán bộ quản lý trường phổ thông: Là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học (căn cứ Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT, Thông tư 28/2014/TT-BGDĐT và Luật Giáo dục 2019), có chức trách lãnh đạo, điều hành toàn diện các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường.
- Hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông: Là quá trình bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, năng lực lãnh đạo và quản trị nhà trường nhằm giúp cán bộ quản lý đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ.
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông: Là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của thủ trưởng cơ sở giáo dục bồi dưỡng lên toàn bộ quá trình tổ chức bồi dưỡng nhằm tối ưu hóa các nguồn lực và đạt được mục tiêu bồi dưỡng đề ra.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học trong và ngoài nước; khái quát hóa các nhận định độc lập để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng bộ phiếu hỏi khảo sát các nhóm khách thể (cán bộ quản lý cơ sở bồi dưỡng, giảng viên, học viên, cựu học viên) theo thang đo mức độ thực hiện, mức độ cần thiết và tính khả thi.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giảng viên, học viên, cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm thu thập thông tin định tính bổ trợ.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích chương trình chi tiết, thời khóa biểu, tài liệu học tập, phiếu đánh giá khóa học, thông báo tuyển sinh và các quy chế bồi dưỡng nội bộ của 3 cơ sở giáo dục.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục về kết quả đánh giá thực trạng và tính tương thích của hệ thống biện pháp đề xuất.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của 6 biện pháp; thử nghiệm 1 biện pháp quản lý trên nhóm đối tượng cụ thể để kiểm chứng giả thuyết khoa học.
- Phương pháp thống kê toán học:
- Nhập liệu và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo khảo sát bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Thống kê mô tả: tính tần suất, điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$).
- Thống kê suy luận: kiểm định kiểm tra khác biệt $T\text{-test}$, phân tích tương quan Pearson ($r$).
- Kiểm định phi tham số: sử dụng kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon signed-rank test) trong phân tích kết quả thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài, tập trung làm rõ 4 nhóm nội dung:
- Bối cảnh đổi mới giáo dục và các yêu cầu đặt ra: Phân tích tác động của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (chuyển từ truyền thụ nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực; phân chia hai giai đoạn: giáo dục cơ bản và định hướng nghề nghiệp; yêu cầu tích hợp liên môn và dạy học phân hóa); tác động của chuyển đổi số giáo dục (Quyết định số 749/QĐ-TTg về số hóa quản lý, học liệu số, lớp học trực tuyến); và chủ trương sáp nhập, hình thành trường liên cấp (Công văn 3712/BGDĐT-CSVC).
- Yêu cầu đối với người cán bộ quản lý trường phổ thông:
- Về vai trò: Chuyển từ quản trị mệnh lệnh hành chính sang lãnh đạo truyền cảm hứng, tạo động lực, làm gương; chuyển từ quản trị vận hành ổn định sang quản trị sự thay đổi và thích ứng; chịu trách nhiệm giải trình xã hội theo cơ chế quản trị dựa vào nhà trường.
- Về nhiệm vụ và quyền hạn: Quán triệt nhận thức đổi mới cho tập thể sư phạm; chuẩn bị các điều kiện nhân lực, vật lực; chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá của giáo viên; mở rộng phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.
- Về phẩm chất và năng lực (theo Chuẩn hiệu trưởng): Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, lối sống mẫu mực; năng lực chuyên môn nghiệp vụ; năng lực quản trị nhà trường (quản trị kế hoạch chiến lược; quản trị hoạt động dạy học, giáo dục; quản trị nhân sự; quản trị tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ; quản trị chất lượng giáo dục; xây dựng văn hóa học đường).
- Các thành tố của hoạt động bồi dưỡng: Xác định cụ thể mục tiêu bồi dưỡng; chương trình, nội dung bồi dưỡng; lực lượng giảng viên/báo cáo viên; đối tượng người học; kiểm tra, đánh giá; thời gian và hình thức tổ chức bồi dưỡng (trực tiếp, từ xa, Blended learning).
- Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng:
- Xác định 7 nội dung quản lý: Quản lý mục tiêu; Xây dựng kế hoạch; Quản lý phát triển chương trình, nội dung; Quản lý giảng dạy; Quản lý học tập; Quản lý kiểm tra - đánh giá; Quản lý các nguồn lực.
- Xác định 6 yếu tố ảnh hưởng: (1) Bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo; (2) Chương trình, nội dung bồi dưỡng; (3) Nhận thức của các bên về vai trò bồi dưỡng và chuẩn năng lực; (4) Đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia bồi dưỡng; (5) Uy tín, thương hiệu của cơ sở bồi dưỡng; (6) Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và công nghệ.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông ở các cơ sở giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 trình bày kinh nghiệm quốc tế, kết quả khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tại 3 cơ sở giáo dục giai đoạn 2018-2021:
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng thuật và rút ra bài học từ 5 quốc gia:
- Phần Lan: Phân cấp quản lý mạnh mẽ, hiệu trưởng là nhà lãnh đạo sư phạm tự chủ cao độ, bồi dưỡng gắn chặt với phát triển mạng lưới nhà trường.
- Canada: Chuẩn hóa khung năng lực lãnh đạo trường học, chú trọng phát triển chuyên môn liên tục thông qua cố vấn và học tập đồng nghiệp.
- Singapore: Hệ thống bồi dưỡng phân tầng của Học viện Giáo dục Quốc gia (NIE), chú trọng đào tạo trước khi bổ nhiệm (chương trình LEP) và cập nhật kỹ năng định kỳ.
- Vương quốc Anh: Sử dụng tiêu chuẩn lãnh đạo quốc gia, kết hợp bồi dưỡng trực tuyến và thực hành quản trị tại trường học.
- Úc: Khung tiêu chuẩn hiệu trưởng quốc gia của AITSL, cá nhân hóa lộ trình bồi dưỡng theo nhu cầu thực tế của từng địa bàn.
- Khái quát 3 cơ sở giáo dục được khảo sát: Học viện Quản lý giáo dục, Trường Đại học Vinh, và Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông:
- Thực hiện mục tiêu: Đạt yêu cầu trang bị kiến thức quản lý chung nhưng tính cập nhật về yêu cầu Chương trình GDPT 2018 còn chậm trễ.
- Thực hiện chương trình, nội dung: Còn thiên về lý luận hành chính, thiếu thời lượng thực hành xử lý tình huống quản trị trường học mới (quản trị tài chính tự chủ, quản trị chuyển đổi số, tổ chức dạy học tích hợp).
- Hoạt động giảng dạy: Đội ngũ giảng viên có trình độ cao nhưng một bộ phận thiếu trải nghiệm thực tế quản lý trường phổ thông hiện đại.
- Hoạt động học tập: Học viên có động cơ nâng cao năng lực nhưng gặp trở ngại lớn về việc bố trí thời gian công tác tại trường học để tham gia lớp học.
- Kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu sử dụng hình thức viết tiểu luận cuối khóa hoặc thi viết, chưa đánh giá sát thực năng lực thực thi công việc và thiếu đánh giá tác động sau bồi dưỡng.
- Nhu cầu về thời gian và hình thức: Học viên có nhu cầu cao về phương thức bồi dưỡng linh hoạt kết hợp trực tiếp và trực tuyến (Blended learning) và chia nhỏ thời gian học vào các dịp hè hoặc cuối tuần.
| Bảng danh mục khảo sát thực trạng trong luận án |
Nội dung khảo sát tương ứng |
| Bảng 2.1 |
Thông tin về các nhóm đối tượng được khảo sát (cán bộ quản lý cơ sở bồi dưỡng, giảng viên, học viên, cựu học viên) |
| Bảng 2.2 |
Kết quả đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông |
| Bảng 2.3 |
Kết quả đánh giá thực trạng thực hiện chương trình, nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông |
| Bảng 2.4 |
Kết quả đánh giá thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên |
| Bảng 2.5 |
Kết quả đánh giá thực trạng hoạt động học tập của học viên |
| Bảng 2.6 |
Kết quả đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng |
| Bảng 2.7 |
Kết quả khảo sát thực trạng nhu cầu về thời gian, hình thức tổ chức bồi dưỡng |
| Bảng 2.8 |
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý xây dựng, thực hiện mục tiêu bồi dưỡng |
| Bảng 2.9 |
Kết quả đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng |
| Bảng 2.10 |
Kết quả đánh giá thực trạng phát triển chương trình, nội dung bồi dưỡng |
| Bảng 2.11 |
Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên |
| Bảng 2.12 |
Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên |
| Bảng 2.13 |
Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng |
| Bảng 2.14 |
Kết quả đánh giá thực trạng quản lý các nguồn lực đảm bảo hoạt động bồi dưỡng |
| Bảng 2.15 |
Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động bồi dưỡng |
- Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Các cơ sở giáo dục đã ban hành quy chế, xây dựng kế hoạch tổng thể, duy trì nền nếp giảng dạy và bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bồi dưỡng.
- Hạn chế: Quy trình phát triển chương trình thiếu tính linh hoạt và định kỳ cập nhật; phương thức quản lý dạy và học còn mang nặng tính hành chính; hoạt động kiểm tra đánh giá chưa đo lường được năng lực vận dụng; quản lý nguồn lực tài chính và hạ tầng phần mềm bồi dưỡng trực tuyến chưa đồng bộ.
- Nguyên nhân: Cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục còn lúng túng; sự phối hợp giữa cơ sở bồi dưỡng với Sở/Phòng GD&ĐT và các trường phổ thông thiếu cơ chế ràng buộc; giảng viên cơ hữu ít có điều kiện đi thực tế tại trường phổ thông; chưa xây dựng được hệ thống theo dõi người học sau khóa học.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông ở các cơ sở giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý, khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn:
- Hệ thống 5 nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính khả thi; Đảm bảo tính hiệu quả.
- Nội dung 6 biện pháp quản lý:
- Biện pháp 1: Tổ chức xây dựng và hoàn thiện quy trình tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông. Xác lập chu trình quản lý khép kín gồm các giai đoạn chuẩn hóa: khảo sát nhu cầu -> thiết kế mục tiêu -> lập kế hoạch -> phát triển chương trình, tài liệu -> tổ chức dạy học -> kiểm tra, đánh giá -> theo dõi, hỗ trợ sau bồi dưỡng.
- Biện pháp 2: Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung, cập nhật chương trình, nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông phù hợp với từng giai đoạn của bối cảnh. Rà soát khung chương trình hiện hành, tích hợp các chuyên đề gắn với Chương trình GDPT 2018 (quản trị hoạt động dạy học tích hợp, quản trị đổi mới kiểm tra đánh giá, quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học số hóa, xây dựng văn hóa trường học và môi trường an toàn).
- Biện pháp 3: Tổ chức phát triển năng lực giảng viên tham gia bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông phù hợp bối cảnh đổi mới giáo dục. Chuẩn hóa tiêu chuẩn giảng viên bồi dưỡng; tổ chức cho giảng viên đi thực tế tại các trường phổ thông đang triển khai đổi mới; tập huấn phương pháp sư phạm tương tác, kỹ thuật giảng dạy trực tuyến và kỹ năng hướng dẫn học viên giải quyết tình huống quản trị.
- Biện pháp 4: Quản lý đa dạng hóa phương thức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông theo hướng tăng cường tự bồi dưỡng và ứng dụng công nghệ thông tin. Kết hợp linh hoạt giữa bồi dưỡng trực tiếp và trực tuyến qua hệ thống LMS/E-learning; xây dựng kho học liệu số, video bài giảng tình huống; khuyến khích mô hình cộng đồng học tập trực tuyến giữa các cán bộ quản lý trường phổ thông.
- Biện pháp 5: Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực thực hiện công việc đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả. Chuyển từ kiểm tra ghi nhớ kiến thức sang đánh giá sản phẩm quản trị (kế hoạch phát triển nhà trường, đề án cải tiến hoạt động dạy học, phương án giải quyết xung đột sư phạm thực tế); kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng.
- Biện pháp 6: Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông, giữa các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, đồng thời gắn kết với các cơ sở giáo dục phổ thông. Thiết lập cơ chế hợp tác ba bên (Cơ sở bồi dưỡng - Cơ quan quản lý giáo dục địa phương - Trường phổ thông) trong việc đặt hàng bồi dưỡng, chia sẻ nguồn lực giảng viên thỉnh giảng là các hiệu trưởng thực tiễn giỏi, và giám sát kết quả công tác của học viên sau đào tạo.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp:
- Khảo nghiệm: Điều tra ý kiến của các nhóm chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên về mức độ cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp (Bảng 3.2, 3.3, 3.4). Kết quả xử lý tương quan Pearson cho thấy các biện pháp đều có điểm trung bình đánh giá ở mức cao, tồn tại tương quan thuận chiều chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi ($p < 0.05$).
- Thử nghiệm: Tác giả lựa chọn thử nghiệm 1 biện pháp cụ thể trên nhóm mẫu thực nghiệm và nhóm đối chứng; tiến hành đo lường trước và sau thử nghiệm; xử lý số liệu qua kiểm định $T\text{-test}$ mẫu bắt cặp và kiểm định phi tham số Wilcoxon. Kết quả cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả học tập và năng lực thực hành của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của biện pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông dưới góc độ chủ thể quản lý là các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
- Xác định và làm rõ nội hàm các khái niệm công cụ: hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông, quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông; chỉ ra 7 nội dung quản lý cơ bản và 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động này trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Phân tích và cụ thể hóa các yêu cầu mới về vai trò, nhiệm vụ và khung năng lực của người hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chuyển đổi số và tự chủ trường học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ dữ liệu về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông tại 3 cơ sở giáo dục đại diện cho ba miền (Học viện Quản lý giáo dục, Trường Đại học Vinh, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục TP.HCM) trong giai đoạn 2018-2021.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: sự mất cân đối giữa trang bị lý luận và rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống; sự thiếu đồng bộ trong ứng dụng công nghệ thông tin; thiếu quy trình chuẩn về phát triển chương trình và cơ chế đánh giá tác động sau bồi dưỡng.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, tác động trực tiếp vào tất cả các khâu của chu trình bồi dưỡng. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh tính khoa học, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trên toàn quốc.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện cơ chế chính sách về bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường phổ thông; tăng cường phân cấp và giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng; hoàn thiện hệ thống chuẩn nghề nghiệp và quy chế cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
- Đối với các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng: Triển khai đồng bộ 6 biện pháp quản lý; chủ động điều chỉnh, phát triển chương trình bồi dưỡng theo module đáp ứng Chương trình GDPT 2018; đầu tư hạ tầng công nghệ số và hệ thống học liệu điện tử; định kỳ tổ chức cho giảng viên đi thực tế tại các trường phổ thông.
- Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở bồi dưỡng trong công tác điều tra nhu cầu thực tế; tạo điều kiện thời gian, kinh phí cho cán bộ quản lý tham gia học tập; theo dõi, đánh giá sự chuyển biến năng lực quản trị của cán bộ quản lý sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày trong luận án:
- Hạn chế về phạm vi và thời gian khảo sát: Khảo sát thực trạng chỉ tập trung tại 3 cơ sở giáo dục đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục (Học viện Quản lý giáo dục, Trường Đại học Vinh, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh) và dữ liệu thu thập giới hạn trong giai đoạn 2018-2021.
- Hạn chế về phạm vi thử nghiệm: Do giới hạn về thời gian và điều kiện tổ chức khóa bồi dưỡng thực tế, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm được 1 biện pháp quản lý cụ thể trên một nhóm mẫu giới hạn, chưa thể thử nghiệm đồng thời toàn bộ 6 biện pháp.
- Hạn chế về đánh giá tác động lâu dài: Việc đo lường "hiệu quả ngoài" sau quá trình bồi dưỡng (khi cán bộ quản lý trở về trực tiếp quản lý, điều hành nhà trường) mới dừng lại ở việc phỏng vấn và khảo sát cựu học viên, chưa theo dõi được liên tục trong chu kỳ nhiệm kỳ 5 năm của hiệu trưởng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác tại các vùng miền đặc thù (vùng miền núi, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Triển khai thử nghiệm diện rộng các biện pháp còn lại trong hệ thống 6 biện pháp.
- Xây dựng bộ công cụ theo dõi, đánh giá tác động định lượng dài hạn đối với năng lực quản trị nhà trường và chất lượng giáo dục của các trường phổ thông có cán bộ quản lý đã qua bồi dưỡng.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết quản lý bồi dưỡng, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng và quy trình phân tích dữ liệu thống kê bằng SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, tương quan Pearson, $T\text{-test}$, kiểm định phi tham số Wilcoxon).
- Lãnh đạo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng: Tham khảo quy trình 7 nội dung quản lý và hệ thống 6 biện pháp thực tiễn để chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng, tái cấu trúc chương trình theo hướng tiếp cận năng lực, xây dựng mô hình bồi dưỡng kết hợp (Blended learning) và đổi mới công tác kiểm tra đánh giá người học.
- Giảng viên tham gia giảng dạy bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng các phát hiện về nhu cầu học viên và yêu cầu năng lực hiệu trưởng theo Chương trình GDPT 2018 để điều chỉnh bài giảng, tăng cường các chuyên đề tình huống thực tế và kỹ năng quản trị chuyển đổi số.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuẩn hóa hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phổ thông đáp ứng lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trên phạm vi toàn quốc.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng có điểm gì khác biệt so với các nghiên cứu trước đây?
Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông từ phía các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục như Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trên phạm vi hẹp của một tỉnh/thành phố. Luận án này tiếp cận quản lý hoạt động bồi dưỡng một cách hệ thống dưới góc độ chủ thể quản lý là các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục (Học viện Quản lý giáo dục, các trường đại học, trường cán bộ quản lý giáo dục), tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ sở bồi dưỡng đối với toàn bộ các khâu trong đơn vị mình.
2. Luận án chỉ ra những yêu cầu mới nào về năng lực của cán bộ quản lý trường phổ thông trong bối cảnh đổi mới?
Theo tác giả, trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018, chuyển đổi số và cơ chế tự chủ, người cán bộ quản lý trường phổ thông cần chuyển từ quản lý hành chính mệnh lệnh sang quản trị sự thay đổi và truyền cảm hứng. Các năng lực cốt lõi gồm: quản trị kế hoạch chiến lược nhà trường; quản trị hoạt động dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực; quản trị nhân sự và tạo động lực; quản trị tài chính (không chỉ chi đúng ngân sách nhà nước mà phải biết tạo nguồn tài chính hợp pháp để nâng cao chất lượng); quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và công nghệ; và năng lực giải trình trách nhiệm xã hội.
3. Năm cách tiếp cận lý thuyết được luận án sử dụng để xây dựng khung nghiên cứu là gì?
Luận án vận dụng 5 cách tiếp cận:
- Tiếp cận theo Chuẩn (dựa trên Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông).
- Tiếp cận hệ thống (xem xét hoạt động bồi dưỡng như một hệ thống các thành tố tương tác).
- Tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá).
- Tiếp cận nội dung hoạt động (xem xét 7 nội dung quản lý cụ thể trong cơ sở giáo dục).
- Tiếp cận quản lý dựa vào kết quả đầu ra - RBM (chú trọng đánh giá hiệu quả thực tế công việc của người học sau khóa học).
4. Sáu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng được tác giả đề xuất bao gồm những biện pháp nào?
Tác giả đề xuất 6 biện pháp:
- Tổ chức xây dựng và hoàn thiện quy trình tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông.
- Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung, cập nhật chương trình, nội dung bồi dưỡng phù hợp với từng giai đoạn của bối cảnh.
- Tổ chức phát triển năng lực giảng viên tham gia bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Quản lý đa dạng hóa phương thức bồi dưỡng theo hướng tăng cường tự bồi dưỡng và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực thực hiện công việc.
- Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia bồi dưỡng, giữa các cơ sở giáo dục bồi dưỡng với các cơ sở giáo dục phổ thông.
5. Luận án đã sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu thực nghiệm?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu thu được từ các phiếu khảo sát và thử nghiệm. Các kỹ thuật thống kê bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; thống kê mô tả tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và tần suất; thống kê suy luận kiểm định $T\text{-test}$ mẫu độc lập và mẫu bắt cặp, tính hệ số tương quan Pearson ($r$); cùng kiểm định phi tham số dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon signed-rank test) nhằm khẳng định tính hiệu quả và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của biện pháp thử nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thơm đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của ngành giáo dục trong giai đoạn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và thực hiện chuyển đổi số. Bằng việc kết hợp hệ thống 5 cách tiếp cận lý luận với các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu thực tế tại 3 cơ sở bồi dưỡng lớn của ba miền, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông giai đoạn 2018-2021. Hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng về tính khoa học, tính cần thiết và khả thi thông qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo trường phổ thông hiện nay.